Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) giữ vai trò là sắc thuế gián thu quan trọng, tạo nguồn thu thường xuyên và ổn định cho Ngân sách Nhà nước (NSNN), đồng thời là công cụ điều tiết vĩ mô và đòn bẩy thúc đẩy sản xuất kinh doanh theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, mâu thuẫn lợi ích giữa Nhà nước (muốn tối đa hóa số thu thuế) và người nộp thuế (hướng đến tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu chi phí thuế) luôn tồn tại khách quan. Thực tế cho thấy các hành vi trốn thuế, gian lận hóa đơn và chiếm dụng tiền hoàn thuế GTGT ngày càng diễn biến tinh vi, gây thất thu nghiêm trọng cho ngân sách.
Quận 5 thuộc Thành phố Hồ Chí Minh là một địa bàn thương mại - dịch vụ lâu đời với mật độ kinh doanh sầm uất, tập trung đông đảo đồng bào người Hoa (chiếm khoảng 40% dân số) và có mạng lưới chợ đầu mối, trung tâm thương mại lớn. Phần lớn cơ sở kinh doanh tại đây là các doanh nghiệp nhỏ, hộ cá thể phân tán, buôn bán sỉ và lẻ, tạo ra nhiều áp lực và thách thức lớn đối với công tác quản lý thu và chống thất thu thuế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về thuế GTGT, bản chất, vai trò, quy trình hoàn thuế và nhận diện các dạng thất thu cùng nguyên nhân phát sinh.
- Phân tích thực trạng quản lý thu, công tác kiểm tra, xử lý nợ đọng và chống thất thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế Quận 5 giai đoạn 2008 – 2010.
- Nhận diện các hành vi, thủ đoạn gây thất thu thuế thực tế trên địa bàn và phân tích các biện pháp nghiệp vụ đã được triển khai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế GTGT, thực trạng thất thu và các biện pháp nghiệp vụ phòng chống thất thu thuế GTGT.
- Phạm vi không gian: Chi cục Thuế Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh (CCT-Q5).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn quản lý được khảo sát, thu thập trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận về kinh tế công cộng, quản lý thu thuế và khung pháp luật thuế GTGT của Việt Nam qua các thời kỳ:
- Khung pháp lý áp dụng: Luật Thuế GTGT năm 1997 (hiệu lực 01/01/1999); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT năm 2003 (hiệu lực 01/01/2004); Luật Thuế GTGT năm 2008 (thay thế các luật trước đó); Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về cơ chế "một cửa" trong giải quyết thủ tục hoàn thuế; Quyết định số 1345/TCT/TCCB của Tổng cục Thuế về quy trình quản lý thu thuế; Quyết định số 885/1998/QĐ/BTC về chế độ quản lý và sử dụng hóa đơn bán hàng; Quyết định số 1102/QĐ-CCT ngày 21/08/2007 của Chi cục Thuế Quận 5 ban hành quy chế làm việc.
- Khung lý niệm về thất thu thuế: Phân loại thành thất thu thuế thực tế (khoản thu đã được luật quy định nhưng không thu được) và thất thu thuế tiềm năng (nguồn thu phát sinh trong thực tế nhưng chưa có quy định pháp luật để điều tiết).
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện:
- Phương pháp thống kê mô tả và tổng hợp dữ liệu: Thu thập, phân loại và lập bảng biểu thống kê về số lượng người nộp thuế, tình hình thực hiện dự toán thu NSNN, kết quả kiểm tra tại bàn và tại trụ sở người nộp thuế, phân loại nợ đọng thuế.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ hoàn thành dự toán pháp lệnh, so sánh các chỉ tiêu qua các năm 2008, 2009 và 2010.
- Phương pháp phân tích nghiệp vụ quản lý thuế: Rà soát quy trình quản lý hồ sơ, kê khai qua ứng dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK phiên bản 2.3 năm 2010), quy trình 5 bước trong công tác hoàn thuế và quy trình kiểm tra xử phạt vi phạm hành chính, hình sự.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết công tác thu ngân sách, báo cáo kiểm tra nội bộ, hồ sơ quản lý nợ và số liệu thống kê hành chính chính thức của Chi cục Thuế Quận 5.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan chung về thuế giá trị gia tăng
Chương I trình bày có hệ thống về sự ra đời, bản chất kinh tế và cơ chế vận hành của thuế GTGT trên thế giới và tại Việt Nam:
- Lịch sử hình thành: Năm 1918, Carl Friedrich von Siemens (Đức) đề xuất khái niệm thuế GTGT để thay thế thuế thương vụ đa bậc. Năm 1920, Pháp áp dụng thuế doanh thu nhưng gây hiện tượng "thuế chồng thuế". Sau các bước cải tiến vào năm 1938 và 1948, đạo luật thuế GTGT chính thức được Maurice Lauré hoàn chỉnh và ban hành tại Pháp ngày 10/04/1954. Tại Việt Nam, sắc thuế này từng được chính quyền Sài Gòn áp dụng năm 1973 (sau thuế Khiêm ước, thuế Song Hành) và bãi bỏ năm 1975. Năm 1993, Việt Nam áp dụng thí điểm cho 19 doanh nghiệp (ngành mía đường và quốc doanh) nhưng không thành công. Đến ngày 01/01/1999, Luật Thuế GTGT chính thức có hiệu lực trên toàn quốc.
- Bản chất và vai trò: Thuế GTGT là thuế gián thu, chỉ thu vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua từng khâu từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, giúp tránh đánh thuế trùng lắp. Thuế áp dụng mức thuế suất 0% cho hàng xuất khẩu để khuyến khích cạnh tranh quốc tế, đồng thời là hàng rào thuế quan thứ hai bảo hộ mậu dịch ở khâu nhập khẩu, thúc đẩy công tác hạch toán và sử dụng hóa đơn chứng từ.
- Ưu và nhược điểm: Ưu điểm là khắc phục tính trùng lắp, tăng cường hạch toán và đơn giản trong cơ chế người nộp thuế tự tính tự nộp. Nhược điểm gồm sự tồn tại song song của 2 phương pháp tính (trực tiếp và khấu trừ) gây bất bình đẳng; sự phức tạp của 3 nhóm thuế suất (0%, 5%, 10%); sự tồn tại của nhiều loại hóa đơn; việc phân chia số thu thuế GTGT nhập khẩu tập trung 100% về ngân sách trung ương làm giảm tỷ trọng điều tiết của ngân sách địa phương.
- Căn cứ tính thuế và phương pháp tính: Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất. Trường hợp giá thanh toán đã bao gồm thuế:
$$\text{Giá chưa có thuế GTGT} = \frac{\text{Giá thanh toán}}{1 + \text{Thuế suất (%) chống thuế}}$$
Phương pháp khấu trừ xác định số thuế phải nộp bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; phương pháp trực tiếp tính bằng GTGT của hàng hóa, dịch vụ nhân với thuế suất (hoặc tính theo tỷ lệ % trên doanh thu).
- Quy trình hoàn thuế 5 bước theo Quyết định 78/2007/QĐ-BTC:
- Bước 1 - Tiếp nhận hồ sơ: Tiếp nhận qua bưu chính, bộ phận một cửa hoặc giao dịch điện tử; chuyển bộ phận xử lý trong ngày hoặc chậm nhất đầu giờ ngày làm việc tiếp theo.
- Bước 2 - Phân loại hồ sơ: Phân loại hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc.
- Bước 3 - Giải quyết hồ sơ hoàn thuế: Phân tích hồ sơ, kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế hoặc trụ sở người nộp thuế, lập thẩm định và dự thảo quyết định.
- Bước 4 - Thẩm định pháp chế: Bộ phận Pháp chế thẩm định trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc.
- Bước 5 - Quyết định hoàn thuế: Phê duyệt, ban hành văn bản và lập chứng từ thu chi hoàn thuế.
- Lý luận về thất thu thuế: Phân tích nguyên nhân do hạn chế chính sách (biểu thuế chi li, việc phân loại mã hàng nhập khẩu phức tạp như máy xử lý làm sạch gà không có tên cụ thể trong biểu thuế), nguyên nhân khách quan (bỏ sót hộ kinh doanh, thiên tai, cơ chế phối hợp liên ngành rời rạc), và nguyên nhân chủ quan (doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận, trốn tránh nghĩa vụ).
Chương II: Thực trạng về công tác quản lý thuế GTGT, hiện trạng thất thu và công tác chống thất thu tại CCT-Q5
Chương II tập trung phân tích thực tế hoạt động quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế Quận 5:
- Đặc điểm địa bàn và tổ chức bộ máy: Quận 5 có diện tích 4,27 $\text{km}^2$ (chiếm 0,2% diện tích Thành phố Hồ Chí Minh, bằng 54% Quận 1), gồm 15 phường. Trụ sở đặt tại số 262-264-266 Trần Phú và số 17 An Dương Vương. Khoảng 40% dân cư là đồng bào người Hoa. Trên địa bàn có hơn 3.500 doanh nghiệp, trong đó CCT-Q5 được phân cấp quản lý 2.399 doanh nghiệp (đa số quy mô nhỏ). Bộ máy gồm Ban lãnh đạo Chi cục và các Đội: Tuyên truyền - Hỗ trợ; Kê khai - Kế toán thuế và Tin học; Quản lý nợ và cưỡng chế nợ; 4 Đội kiểm tra thuế (Đội 1 phụ trách P1–P5; Đội 2 phụ trách P11–P15; Đội 3 phụ trách P6–P10; Đội 4 phụ trách Hợp tác xã, CTCP, chi nhánh); Đội Kiểm tra nội bộ; Đội Nghiệp vụ - Dự toán; Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ.
- Cơ cấu trình độ cán bộ công chức (CBCC): Về chuyên môn có Đại học chiếm 2,2% (05 CBCC), Cao đẳng chiếm 0,9% (02 CBCC), Trung cấp chiếm 2,2% (05 CBCC); Tin học chứng chỉ A chiếm 29,4% (67 CBCC), chứng chỉ B chiếm 6,5% (15 CBCC); Ngoại ngữ trình độ A chiếm 52,6% (120 CBCC), trình độ B chiếm 22% (50 CBCC), trình độ C và Đại học đều chiếm 0,9% (02 CBCC mỗi loại).
| Tiêu chí phân loại trình độ |
Số lượng CBCC |
Tỷ lệ (%) |
| Trình độ chuyên môn |
|
|
| - Đại học |
05 |
2,2% |
| - Cao đẳng |
02 |
0,9% |
| - Trung cấp |
05 |
2,2% |
| Trình độ Tin học |
|
|
| - Chứng chỉ A |
67 |
29,4% |
| - Chứng chỉ B |
15 |
6,5% |
| Trình độ Ngoại ngữ |
|
|
| - Trình độ A |
120 |
52,6% |
| - Trình độ B |
50 |
22,0% |
| - Trình độ C |
02 |
0,9% |
| - Đại học |
02 |
0,9% |
- Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế (2008 – 2010): Đến tháng 12/2010, tổng số doanh nghiệp có đăng ký thuế là 3.903 doanh nghiệp. Tuy nhiên, số doanh nghiệp có doanh thu và có thông báo thuế chỉ đạt 1.108 doanh nghiệp (chiếm 28,39%). Phân loại tình trạng 3.552 doanh nghiệp quản lý năm 2010 cho thấy: 507 doanh nghiệp đã giải thể nhưng chưa làm thủ tục (12,99%); 177 doanh nghiệp chưa hoạt động (4,53%); 869 doanh nghiệp hoạt động nhưng không có doanh thu (22,26%); 1.018 doanh nghiệp có doanh thu nhưng không phát sinh thuế (28,66%); chỉ có 1.125 doanh nghiệp phát sinh thuế phải nộp (31,67%).
| Phân loại tình trạng doanh nghiệp (Năm 2010) |
Số lượng DN |
Tỷ trọng (%) |
| Đã giải thể nhưng chưa làm thủ tục |
507 |
12,99% |
| Chưa hoạt động |
177 |
4,53% |
| Có hoạt động nhưng không có doanh thu |
869 |
22,26% |
| Có doanh thu nhưng không phát sinh thuế |
1.018 |
28,66% |
| Có phát sinh thuế phải nộp |
1.125 |
31,67% |
| Tổng số doanh nghiệp theo dõi quản lý |
3.552 |
100,00% |
- Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN và thuế GTGT:
- Năm 2008: Dự toán pháp lệnh giao 982,800 tỷ đồng (thuế công thương nghiệp 825,000 tỷ đồng). Thực thu đạt 1.061,655 tỷ đồng (đạt 108,02% dự toán pháp lệnh). Thuế GTGT thực thu đạt 356.095 triệu đồng.
- Năm 2009: Dự toán pháp lệnh 1.001,000 tỷ đồng. Thực thu đạt 1.278 tỷ đồng (đạt 100,83% dự toán pháp lệnh). Thuế GTGT thực thu đạt 330.717 triệu đồng.
- Năm 2010: Dự toán pháp lệnh 1.077,000 tỷ đồng. Thực thu đạt 1.112,10 tỷ đồng (đạt 103,26% dự toán). Thuế GTGT chiếm 35,8% tổng thu NSNN của quận.
| Năm |
Tổng dự toán pháp lệnh (Tỷ đồng) |
Tổng thực thu NSNN (Tỷ đồng) |
Tỷ lệ đạt DTPL (%) |
Thuế GTGT thực thu (Triệu đồng) |
| 2008 |
982,800 |
1.061,655 |
108,02% |
356.095 |
| 2009 |
1.001,000 |
1.278,000 |
100,83% |
330.717 |
| 2010 |
1.077,000 |
1.112,100 |
103,26% |
398.xxx |
- Công tác kiểm tra chống thất thu thuế:
- Kiểm tra tại cơ quan thuế (giai đoạn 2008 – 2010): Tổng số doanh nghiệp phải nộp báo cáo quyết toán thuế là 7.920 đơn vị; số đã nộp là 6.584 đơn vị; số lượng doanh nghiệp được kiểm tra tại bàn là 4.202 đơn vị; tổng số thuế truy thu và xử lý qua kiểm tra tại bàn đạt 44.056 triệu đồng.
- Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: Kế hoạch kiểm tra số 6179/CCT.5-KTNB ngày 30/12/2009 và Kế hoạch điều chỉnh số 5731/CCT.5-KTNB ngày 08/09/2010 đã triển khai kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Giai đoạn 2008 – 2010 đã kiểm tra tổng cộng 1.249 doanh nghiệp (năm 2008: 262 DN; năm 2009: 455 DN; năm 2010: 532 DN), tổng số thuế và tiền phạt xử lý đạt 207.891 triệu đồng (năm 2009 đạt 42.999 triệu đồng; năm 2010 đạt 109.892 triệu đồng).
- Xử lý kinh tế - hành chính và hình sự: Năm 2008, kiểm tra 171 đơn vị thì phát hiện 157 đơn vị vi phạm, tổng số tiền truy thu và phạt là 3.758,44 triệu đồng. Về hình sự, từ năm 2007 đến tháng 12/2009, Chi cục đã lập công văn chuyển 47 trường hợp vi phạm có số tiền truy thu trên 50 triệu đồng sang Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 5 xem xét hình sự (tính đến tháng 12/2009 có 02 hồ sơ được Công an chuyển lại đề nghị xử lý hành chính).
- Công tác quản lý nợ và đốc thu: Tổng nợ tại thời điểm 12/2007 là 112,455 tỷ đồng (gồm nợ không có khả năng thu: 22,178 tỷ đồng; nợ khó thu: 22,521 tỷ đồng; nợ thực tế: 67,756 tỷ đồng); đến 12/2008 giảm còn 59,100 tỷ đồng. Thực hiện Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 09/10/2008 của UBND Quận 5, Chi cục đã thành lập 17 tổ đốc thu liên phường và chợ (15 phường, TTTM An Đông, Thương xá Đồng Khánh); phối hợp Phòng Kinh tế mời đốc thu 45 doanh nghiệp với số nợ hơn 9 tỷ đồng; phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch phát mãi hàng hóa kê biên 5 trường hợp.
- Nhận diện thủ đoạn gây thất thu thuế GTGT: Bán hàng không xuất hóa đơn; sử dụng hóa đơn giả/bất hợp pháp; cố tình kê khai giá bán thấp hơn thực tế; khai khống chi phí và hàng hóa mua vào để tăng thuế đầu vào được khấu trừ; lợi dụng mức phạt chậm nộp thuế thấp hơn lãi suất vay ngân hàng để cố tình dây dưa nợ thuế; lập hai hệ thống sổ sách kế toán; doanh nghiệp FDI tăng giá vốn và khấu hao để chuyển giá, trốn nghĩa vụ thuế.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống số liệu thực chứng:
- Minh chứng hiệu quả công tác thu ngân sách: Giai đoạn 2008 – 2010, CCT-Q5 đều hoàn thành và vượt dự toán pháp lệnh được giao (năm 2008 đạt 108,02%; năm 2009 đạt 100,83%; năm 2010 đạt 103,26%). Nguồn thu thuế GTGT tăng trưởng vững chắc, chiếm tới 35,8% tổng thu ngân sách trên địa bàn quận vào năm 2010.
- Hiệu lực của công tác thanh tra, kiểm tra: Công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế qua 3 năm đã rà soát 4.202 doanh nghiệp, thu thêm cho NSNN 44.056 triệu đồng; kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thực hiện trên 1.249 doanh nghiệp, truy thu và phạt 207.891 triệu đồng.
- Phối hợp liên ngành trong xử lý vi phạm: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế với UBND Quận 5, Công an Quận 5, Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban Quản lý các chợ. Chuyển hồ sơ 47 vụ việc có dấu hiệu trốn thuế trên 50 triệu đồng sang cơ quan điều tra và thành lập 17 tổ đốc thu liên ngành xử lý các điểm nóng nợ đọng.
- Đóng góp của chuyên đề: Phản ánh bức tranh toàn diện về công tác quản lý thuế GTGT tại một quận đô thị có tỷ trọng thương mại người Hoa cao, làm rõ các bất cập trong quản lý hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp nhỏ và cơ chế phối hợp kiểm tra liên ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu và khảo sát thực tiễn dừng lại ở giai đoạn 2008 – 2010 tại địa bàn Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Một số nội dung giải pháp chi tiết ở các phần sau chưa được bao quát đầy đủ do giới hạn dung lượng của văn bản gốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả quản lý thuế GTGT trong bối cảnh triển khai hóa đơn điện tử toàn diện, kiểm tra các mô hình trốn thuế qua thương mại điện tử hiện đại, và khảo sát so sánh đối chiếu công tác chống thất thu thuế giữa các quận nội thành có đặc thù kinh tế tương đồng.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Thuế và Quản lý công: Cung cấp cơ sở lý luận chi tiết về lịch sử ra đời của thuế GTGT, các công thức tính thuế, cơ chế hoàn thuế 5 bước và phương pháp phân tích số liệu thu ngân sách thực tế.
- Cán bộ quản lý thuế và thanh tra thuế: Tham khảo mô hình phân loại tình trạng doanh nghiệp (giải thể chưa làm thủ tục, không doanh thu, không phát sinh thuế), quy trình kiểm tra tại bàn, kế hoạch kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và phương thức vận hành tổ đốc thu liên ngành cấp quận/huyện.
Câu hỏi thường gặp
1. Lịch sử hình thành và thời điểm chính thức áp dụng thuế GTGT tại Việt Nam được ghi nhận như thế nào?
Ý tưởng về thuế GTGT xuất hiện từ năm 1918 bởi Carl Friedrich von Siemens (Đức) và chính thức hoàn chỉnh tại Pháp vào ngày 10/04/1954 bởi Maurice Lauré. Tại Việt Nam, sắc thuế này được áp dụng thí điểm năm 1993 cho 19 doanh nghiệp (ngành mía đường và quốc doanh) nhưng thất bại, sau đó chính thức có hiệu lực áp dụng trên toàn quốc từ ngày 01/01/1999 theo Luật Thuế GTGT năm 1997.
2. Tỷ lệ doanh nghiệp phát sinh thuế phải nộp trên tổng số doanh nghiệp đăng ký tại CCT-Q5 năm 2010 là bao nhiêu?
Tính đến tháng 12/2010, Chi cục quản lý 3.903 doanh nghiệp có đăng ký thuế, nhưng chỉ có 1.108 doanh nghiệp có doanh thu có thông báo thuế (chiếm 28,39%). Phân loại 3.552 doanh nghiệp quản lý cho thấy chỉ có 1.125 doanh nghiệp có phát sinh thuế phải nộp, chiếm tỷ trọng 31,67%.
3. Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế tại CCT-Q5 giai đoạn 2008 – 2010 đạt được những số liệu gì?
Trong giai đoạn 2008 – 2010, Chi cục đã thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với 1.249 doanh nghiệp (gồm 262 DN năm 2008, 455 DN năm 2009 và 532 DN năm 2010), với tổng số tiền thuế truy thu và xử phạt đạt 207.891 triệu đồng.
4. Chi cục Thuế Quận 5 đã xử lý hình sự và chuyển hồ sơ vi phạm trốn thuế như thế nào?
Từ năm 2007 đến tháng 12/2009, Chi cục đã chuyển giao 47 hồ sơ vi phạm có số thuế truy thu lớn hơn 50 triệu đồng sang Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 5 để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự. Đến tháng 12/2009, Công an Quận 5 đã chuyển trả 02 hồ sơ đề nghị Chi cục xử lý vi phạm hành chính.
5. Cơ chế đốc thu nợ đọng thuế liên ngành tại Quận 5 được tổ chức như thế nào theo Kế hoạch 68/KH-UBND?
UBND Quận 5 đã ban hành 17 quyết định thành lập 17 tổ đốc thu tại 15 phường, Trung tâm thương mại An Đông và Thương xá Đồng Khánh; phối hợp Phòng Kinh tế mời đốc thu 45 doanh nghiệp nợ hơn 9 tỷ đồng, đồng thời phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch phát mãi hàng hóa kê biên của 5 trường hợp để thu hồi nợ thuế.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện lý luận về thuế GTGT, bản chất kinh tế, quy trình tính thuế, hoàn thuế và các dạng thức thất thu thuế trong nền kinh tế thị trường. Thông qua việc phân tích thực trạng công tác quản lý thu và chống thất thu tại Chi cục Thuế Quận 5 giai đoạn 2008 – 2010, tác giả đã làm rõ các kết quả thu nộp ngân sách, thành tựu kiểm tra tại bàn và tại trụ sở doanh nghiệp, cũng như hiệu quả của các mô hình phối hợp liên ngành trong xử lý nợ đọng và vi phạm hóa đơn. Tài liệu phản ánh chân thực những khó khăn đặc thù của công tác quản lý thuế tại địa bàn đô thị sầm uất và mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu nghiệp vụ thuế.