Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, công tác phân phối thu nhập giữ vai trò trung tâm đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiền lương vừa là một yếu tố cấu thành chi phí sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, vừa là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần của người lao động. Việc tổ chức công tác phân phối thu nhập đòi hỏi phải tuân thủ các nguyên tắc phân phối theo lao động, các quy định pháp luật và chính sách của Nhà nước. Xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, quản lý quỹ lương và lựa chọn hình thức trả lương phù hợp là yêu cầu cấp thiết nhằm biến tiền lương thành đòn bẩy kinh tế thúc đẩy năng suất lao động.
Xuất phát từ các vấn đề lý luận về tiền lương và quá trình thực tế tại Công ty Điện lực Hà Nội, đề tài "Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác phân phối thu nhập tại Công ty Điện lực Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, tiền thưởng và các hình thức phân phối thu nhập trong doanh nghiệp kinh doanh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân phối thu nhập tại Công ty Điện lực Hà Nội, chỉ ra các ưu điểm, mặt mạnh cần phát huy cùng những tồn tại, bất cập trong cơ chế tính toán và chi trả lương.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiện việc xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương và các hình thức phân phối thu nhập gắn với kết quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân phối thu nhập cho người lao động, bao gồm cơ chế hình thành quỹ lương, đơn giá tiền lương, các hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và các chế độ tiền thưởng.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Điện lực Hà Nội (bao gồm khối cơ quan quản lý gồm 15 phòng ban chức năng, 11 đơn vị điện lực khu vực quận/huyện và các đơn vị phụ trợ trực thuộc).
- Thời gian và tư liệu: Quá trình phát triển của công ty từ nguồn gốc lịch sử (năm 1892) qua các thời kỳ phục hồi, cải tạo lưới điện đến các mốc phát triển giai đoạn 1994–2001; hệ thống chính sách tiền lương của Nhà nước từ đợt cải cách tiền lương tháng 04/1993 đến các quy định năm 2001.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Đề tài tiếp cận tiền lương và phân phối thu nhập qua các quan điểm kinh tế học và văn bản quản lý nhà nước:
- Bản chất của tiền lương:
- Theo Báo cáo cải cách tiền lương tháng 04/1993 của Bộ trưởng Lao động - Thương binh và Xã hội Trần Đình Hoan: "Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ kinh tế trong nền kinh tế thị trường."
- Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập thể hiện bằng tiền, được ấn định qua thỏa thuận giữa hai bên đối với công việc đã thực hiện hoặc sẽ phải thực hiện.
- Theo tài liệu "Tìm hiểu chế độ lương mới" (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia): Tiền lương là số tiền người lao động nhận được từ người sử dụng lao động thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất lượng lao động đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội.
- Chức năng của tiền lương: Ba chức năng căn bản gồm: (1) Chức năng đòn bẩy kinh tế cho doanh nghiệp; (2) Chức năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động; (3) Chức năng tái sản xuất sức lao động và nâng cao đời sống.
- Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức tiền lương:
- Ba yêu cầu: Bảo đảm tái sản xuất sức lao động; làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao; bảo đảm tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu và công bằng.
- Bốn nguyên tắc cơ bản:
- Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau trong doanh nghiệp.
- Bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.
- Phân phối theo số lượng và chất lượng lao động (dựa trên đòi hỏi thể lực, trí lực và kết quả công việc thực tế).
- Bảo đảm mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động trong các điều kiện làm việc khác nhau (môi trường độc hại, khó khăn).
- Phân loại tiền thưởng: Được xem xét theo ba góc độ: thưởng nội tại và thưởng ngoại lai; thưởng tài chính và phi tài chính; thưởng theo thành tích và theo vị trí công tác.
- Cơ sở pháp lý điều chỉnh: Nghị định số 25/CP và Nghị định số 26/CP của Chính phủ quy định tạm thời về chế độ tiền lương trong doanh nghiệp; Thông tư số 05/2001/TT-BLĐTBXH ngày 29/01/2001 hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý quỹ tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp nhà nước; Thông tư số 06/2001/TT-BLĐTBXH ngày 29/01/2001 hướng dẫn tính tốc độ tăng năng suất lao động bình quân và tốc độ tăng lương bình quân trong doanh nghiệp nhà nước; các mốc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung (144.000 đồng/tháng năm 1997; 180.000 đồng/tháng năm 2000; 210.000 đồng/tháng năm 2001).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và phân tích: Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận kinh tế; phương pháp khảo sát thực tế qua bấm giờ, chụp ảnh các bước công việc nhằm xác định lượng thời gian hao phí phục vụ xây dựng định mức lao động; phương pháp thống kê mô tả số liệu tổ chức - nhân sự, kỹ thuật và tài chính.
- Nguồn dữ liệu: Tài liệu lưu trữ lịch sử, báo cáo tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh, hồ sơ an toàn lao động và cơ cấu bộ máy quản trị của Công ty Điện lực Hà Nội giai đoạn 1954–2001.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Hoàn thiện công tác phân phối thu nhập là một trong những biện pháp cơ bản để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Chương I tập trung luận giải cơ sở khoa học của phân phối thu nhập và quy trình 5 bước hoàn thiện tại doanh nghiệp:
-
Khái quát các hình thức trả lương căn bản:
- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: Áp dụng cho lao động độc lập, xác định qua đơn giá:
$$Đ = \frac{L_{cv}}{Q} \quad \text{hoặc} \quad Đ = L \times T; \quad L_{sp} = Đ \times Q$$
(Trong đó: $L_{cv}$ là lương cấp bậc, $Q$ là mức sản lượng, $T$ là mức thời gian).
- Trả lương theo sản phẩm tập thể: Áp dụng cho tổ sản xuất theo dây chuyền hoặc lắp ráp, đơn giá tính theo $ĐG = \frac{N \times L_{cb}}{Q}$ hoặc $ĐG = L_{cb} \times T$; phân chia qua hệ số điều chỉnh hoặc giờ hệ số.
- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Áp dụng cho công nhân phục vụ sản xuất:
$$Đ = \frac{L_{cv}}{M \times Q}$$
(Trong đó: $M$ là số máy móc phục vụ, $Q$ là sản lượng của công nhân chính).
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng và sản phẩm lũy tiến: Dùng đơn giá tăng thêm khi hoàn thành vượt định mức tại các khâu xung yếu:
$$L_{cn} = Đ \times Q_1 + (Q_1 - Q_0) \times K \times Đ$$
(Với $K = \frac{D_{ct} \times T_c}{D_1}$).
- Lương khoán theo công việc: Giao khối lượng công việc kèm thời hạn hoàn thành trong xây dựng cơ bản, nông nghiệp, sửa chữa thiết bị.
- Trả lương theo thời gian (đơn giản và có thưởng): Tính theo suất lương cấp bậc theo giờ, ngày hoặc tháng ($L = S \times T_{tt}$).
- Hình thức khoán thu nhập: Quỹ lương hình thành từ tỷ lệ trích trên tổng thu nhập doanh nghiệp được Đại hội công nhân viên thông qua.
-
Quy trình 5 bước hoàn thiện công tác phân phối thu nhập tại doanh nghiệp:
- Bước 1: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức lao động có căn cứ khoa học qua khảo sát, bấm giờ, chụp ảnh bước công việc để đạt mức trung bình tiên tiến.
- Bước 2: Xây dựng đơn giá tiền lương khoa học theo Thông tư 05/2001/TT-BLĐTBXH dựa trên tổng hợp 3 nhóm thông số $(a, b, c)$ cho đơn vị sản phẩm hoặc tính theo tổng doanh thu và chi phí:
$$K_{tl} = \frac{V_{\text{kế hoạch}}}{T_{dtkh} - T_{cpkh}}$$
(Trong đó: $V_{\text{kế hoạch}}$ là quỹ lương kế hoạch trừ lương ban giám đốc và kế toán trưởng; $T_{dtkh}$ là tổng doanh thu kế hoạch; $T_{cpkh}$ là tổng chi phí kế hoạch).
- Bước 3: Lựa chọn hình thức trả lương phù hợp cho từng đối tượng lao động (sản phẩm hoặc thời gian).
- Bước 4: Hoàn thiện tổ chức phục vụ nơi làm việc, giảm thời gian hao phí lãng phí, bố trí lao động hợp lý và tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Bước 5: Xây dựng quy chế phân phối tiền thưởng hợp lý theo thành tích và vị trí công tác.
Chương II: Thực trạng tình hình phân phối thu nhập tại Công ty Điện lực Hà Nội
Chương II đi sâu nghiên cứu đặc điểm hoạt động, tổ chức sản xuất và công tác lao động tại đơn vị thực tập:
- Khái quát lịch sử và vai trò doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, thành lập theo Quyết định số 381-NL/TCCBLĐ ngày 01/04/1995 (tiền thân là Sở Điện lực TP Hà Nội). Trụ sở tại 69 Đinh Tiên Hoàng, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Quản lý vận hành lưới điện từ 0,4 kV đến 110 kV, phân phối và kinh doanh điện năng phục vụ các hoạt động chính trị, kinh tế, ngoại giao và sinh hoạt tại Thủ đô.
| Giai đoạn lịch sử |
Mốc sự kiện và chỉ tiêu kỹ thuật chính |
| 1892–1940 |
Xây dựng Nhà máy Đèn Bờ Hồ (1892), phát điện năm 1895 (2 tổ 500 kW); mở rộng Nhà máy Điện Yên Phụ (khởi công 1925, vận hành 1932: 3.570 kW; năm 1940 nâng tổng công suất lắp đặt lên 22.500 kW, thực tế đạt khoảng 10.000 kW); xây dựng 653 km đường dây cao thế và 4 km cáp ngầm. |
| 1954 |
Tiếp quản Thủ đô: Sản lượng điện thương phẩm 17,2 triệu kWh; lưới điện có 319 km đường dây cao hạ thế; quy mô gồm 716 cán bộ công nhân viên (Yên Phụ: 253 người, Bờ Hồ: 463 người). |
| 1955–1964 |
Năm 1955 đạt 23,2 triệu kWh; năm 1960 đạt 89,3 triệu kWh; năm 1964 đạt 251,5 triệu kWh (khu vực Hà Nội tiêu thụ 82,5 triệu kWh, gấp 12 lần năm 1954). |
| 1965–1975 |
Vận hành hệ thống nguồn diezel phân tán chống chiến tranh phá hoại; năm 1974 cấp 286,9 triệu kWh (khu vực Hà Nội đạt 189,3 triệu kWh). |
| 1975–1984 |
Đưa vào vận hành trạm 110 kV Chèm, Thượng Đình; năm 1984 sản lượng đạt 604,8 triệu kWh (Hà Nội: 273,4 triệu kWh); chiều dài lưới điện đạt 3.646,58 km. |
| 1984–1994 |
Tiếp nhận nguồn Thủy điện Hòa Bình (từ 1989); dự án tài trợ SIDA Thụy Điển xây dựng trạm 110 kV Giám và khu Giảng Võ; năm 1994 cấp 1.452,4 triệu kWh, tỷ lệ tổn thất 20,76%, doanh thu gần 535 tỷ đồng. |
| Đến năm 2001 |
Cung cấp 2.531 triệu kWh điện thương phẩm; doanh thu đạt 1.847 tỷ đồng; vốn kinh doanh 279 tỷ đồng; thu nhập bình quân người lao động đạt 950.000 đồng/tháng. |
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự đến năm 2001:
- Tổng số lao động: 3.286 cán bộ công nhân viên (trong đó có 500 người có trình độ đại học, 700 công nhân kỹ thuật bậc thợ 6/7 và 7/7).
- Bộ máy quản lý điều hành: Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc điều hành chung và 3 Phó Giám đốc (Kỹ thuật vận hành; Kinh doanh; Xây dựng cơ bản), 1 Bí thư Đảng ủy, 1 Bí thư Đoàn Thanh niên cùng 15 phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ.
| Khối đơn vị trực thuộc |
Số lượng nhân sự |
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu |
| 11 Điện lực khu vực |
Phân bổ theo quận/huyện |
Quản lý, sửa chữa, vận hành an toàn lưới điện và bán điện trực tiếp tới hộ tiêu dùng (Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Tây Hồ, Thanh Xuân, Từ Liêm, Sóc Sơn, Gia Lâm...). |
| Xưởng Thiết kế |
33 cán bộ công nhân viên |
Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật lưới điện thành phố. |
| Xưởng Vật tư |
44 cán bộ công nhân viên |
Mua sắm, đấu thầu, quản lý và cấp phát vật tư, thiết bị điện. |
| Xưởng Công tơ |
55 cán bộ công nhân viên |
Sửa chữa, kiểm định và hiệu chỉnh hệ thống công tơ đo đếm điện. |
| Đội Thí nghiệm |
70 cán bộ công nhân viên |
Thí nghiệm các thiết bị điện từ trạm biến áp đến đường dây trước khi đóng điện vận hành. |
| Xí nghiệp Xây lắp điện |
172 cán bộ công nhân viên |
Thi công xây lắp các công trình lưới điện và trạm biến áp trên địa bàn. |
| Phòng Kế hoạch |
13 người (1 Trưởng, 1 Phó, 11 CV) |
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và phát triển lưới điện. |
| Phòng Tổ chức |
11 người (1 Trưởng, 2 Phó, 8 KS) |
Quản lý lao động, tiền lương, chính sách chế độ và đào tạo. |
| Phòng Tài vụ |
26 người (1 Kế toán trưởng, 2 Phó, 23 NV) |
Quản lý tài chính, hạch toán kế toán toàn công ty. |
| Phòng Thanh tra |
16 người (1 Trưởng, 1 Phó, 14 NV) |
Thanh tra, kiểm tra và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo. |
| Phòng Bảo vệ, quân sự |
30 người (1 Trưởng, 1 Phó, 28 NV) |
Bảo vệ an ninh trật tự, kho tàng và công tác nghĩa vụ quân sự. |
| Phòng Kỹ thuật an toàn |
18 kỹ sư (1 Trưởng, 1 Phó, 16 CV) |
Giám sát kỹ thuật vận hành, bảo hộ và an toàn lao động. |
| Trung tâm Điều độ thông tin |
38 người (1 Trưởng, 1 Phó, 5 Trưởng ca, 31 NV) |
Trực ban điều hành lưới điện thành phố theo 3 ca liên tục. |
| Phòng KCS |
25 người (1 Trưởng, 1 Phó, 23 NV) |
Kiểm tra chất lượng sản phẩm, công trình kỹ thuật điện. |
- Đặc điểm quy trình công nghệ và công tác an toàn lao động:
- Chu trình vận hành là dây chuyền liên tục: Phát điện (Nhà máy) $\rightarrow$ Truyền tải điện (Đường dây) $\rightarrow$ Phân phối điện (Trạm biến áp) $\rightarrow$ Hộ gia đình và sản xuất (Tiêu thụ). Quy trình đòi hỏi chế độ nghiệm thu nghiêm ngặt, sửa chữa và kiểm tra đường dây định kỳ nhằm hạn chế sự cố.
- Hiện trạng an toàn năm 2001: Công ty đã tổ chức tập huấn cho 279 an toàn viên, xử lý 34 vụ vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp (lập 172 biên bản). Tuy nhiên, vẫn xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng tại trạm 110 kV Nghĩa Đô do vi phạm thao tác quy trình; 6 người dân tử vong và 11 người bị thương do vi phạm hành lang an toàn điện.
Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác phân phối thu nhập tại Công ty Điện lực Hà Nội
Dựa trên các phân tích lý luận và thực trạng, chương III đưa ra định hướng giải pháp:
- Hoàn thiện hệ thống định mức lao động: Tiến hành đo đạc, khảo sát thực tế thời gian thao tác cho các công đoạn quản lý, sửa chữa đường dây, trạm biến áp, kiểm tra công tơ nhằm thay thế các định mức cũ không còn phù hợp.
- Áp dụng hình thức trả lương gắn với đặc điểm công nghệ: Tận dụng tính chất khép kín của dây chuyền điện năng để triển khai rộng rãi hình thức lương khoán sản phẩm và khoán theo công việc cho các xưởng, đội xây lắp và đơn vị kinh doanh quận/huyện.
- Cải tiến cơ chế phân phối tiền thưởng: Kết hợp giữa xét thưởng theo thành tích (hoàn thành vượt mức kế hoạch sản lượng, tiết kiệm tổn thất điện năng, tiết kiệm vật tư) và thưởng theo vị trí trách nhiệm, xóa bỏ tính chất bình quân, tạo động lực nâng cao năng suất và chất lượng công việc.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa cơ sở phương pháp luận: Trình bày chi tiết công thức toán học và điều kiện áp dụng cho từng hình thức trả lương (sản phẩm trực tiếp, sản phẩm tập thể, sản phẩm gián tiếp, lương khoán, lương lũy tiến và khoán thu nhập) phù hợp với Thông tư số 05/2001/TT-BLĐTBXH.
- Phản ánh toàn diện bức tranh phát triển của đơn vị: Cung cấp chuỗi dữ liệu lịch sử từ năm 1892 đến năm 2001 về quy mô lưới điện, công suất phát, sản lượng điện thương phẩm, đội ngũ 3.286 lao động và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Điện lực Hà Nội.
- Xác định các bất cập thực tế: Chỉ rõ hạn chế trong công tác quản lý định mức, hiện tượng bình quân trong trả lương thời gian và các rủi ro an toàn lao động cần khắc phục tại các trạm biến áp và mạng lưới phân phối.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các giải pháp mới dừng lại ở khuôn khổ lý thuyết và mô hình chung của doanh nghiệp nhà nước giai đoạn năm 2001; chưa có số liệu định lượng chi tiết về bảng thanh toán lương cụ thể của từng phòng ban hay đơn vị trực thuộc để so sánh tương quan thu nhập thực tế.
- Hướng phát triển: Tiếp tục nghiên cứu việc xây dựng đơn giá khoán chi tiết cho từng loại hình công việc đặc thù (vận hành trạm 110 kV, sửa chữa đường dây nóng, thu ngân tiền điện) và hoàn thiện quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của khối lao động gián tiếp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế lao động, Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương và thiết kế các hình thức trả lương trong doanh nghiệp nhà nước.
- Cán bộ làm công tác tổ chức - tiền lương tại các công ty điện lực hoặc doanh nghiệp công ích có mô hình sản xuất truyền tải phân phối theo mạng lưới.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống công thức xác định đơn giá tiền lương theo Thông tư 05/2001/TT-BLĐTBXH và mô hình bố trị bộ máy tổ chức gồm 15 phòng ban, 11 điện lực khu vực và 5 đơn vị xưởng/đội phụ trợ.
Câu hỏi thường gặp
1. Mức lương tối thiểu của Nhà nước qua các giai đoạn được đề cập trong tài liệu thay đổi như thế nào?
Mức lương tối thiểu chung được ghi nhận qua các mốc: tháng 01/1997 là 144.000 đồng/tháng; tháng 01/2000 tăng lên 180.000 đồng/tháng; và sang năm 2001 được nâng lên mức 210.000 đồng/tháng.
2. Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu và chi phí được xác định bằng công thức nào?
Theo hướng dẫn, đơn giá tiền lương ($K_{tl}$) được tính theo công thức:
$$K_{tl} = \frac{V_{\text{kế hoạch}}}{T_{dtkh} - T_{cpkh}}$$
Trong đó, $V_{\text{kế hoạch}}$ là quỹ lương kế hoạch (không gồm lương giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng); $T_{dtkh}$ là tổng doanh thu kế hoạch; $T_{cpkh}$ là tổng chi phí kế hoạch.
3. Tình hình nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Điện lực Hà Nội đạt mức nào vào năm 2001?
Đến năm 2001, công ty có 3.286 cán bộ công nhân viên (500 người có trình độ đại học, 700 công nhân bậc thợ 6/7–7/7); sản lượng điện thương phẩm đạt 2.531 triệu kWh; tổng doanh thu đạt 1.847 tỷ đồng; vốn kinh doanh đạt 279 tỷ đồng; thu nhập bình quân của người lao động đạt 950.000 đồng/tháng.
4. Khối đơn vị phụ trợ trực tiếp sản xuất kinh doanh của công ty gồm những bộ phận nào và quân số ra sao?
Khối phụ trợ gồm 4 xưởng, 1 đội và 1 xí nghiệp: Xưởng Thiết kế (33 người), Xưởng Vật tư (44 người), Xưởng Công tơ (55 người), Đội Thí nghiệm (70 người) và Xí nghiệp Xây lắp điện (172 người).
5. Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp được áp dụng cho đối tượng nào và tính toán ra sao?
Hình thức này áp dụng cho công nhân phục vụ sản xuất (công việc ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của công nhân chính). Đơn giá tính theo công thức $Đ = \frac{L_{cv}}{M \times Q}$ (với $L_{cv}$ là lương cấp bậc công nhân phụ trợ, $M$ là số máy phục vụ, $Q$ là mức sản lượng của công nhân chính). Nếu công nhân chính không hoàn thành định mức thì công nhân phục vụ được trả theo lương cấp bậc của họ.
Kết luận
Khóa luận đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương, tiền thưởng và các phương pháp trả lương theo quy định quản lý doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 1993–2001. Thông qua việc phân tích đặc điểm quy trình công nghệ phát - truyền tải - phân phối điện cùng cơ cấu bộ máy tổ chức gồm 3.286 lao động, nghiên cứu đã làm rõ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý nhân sự tại Công ty Điện lực Hà Nội. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện định mức lao động, xác định đơn giá tiền lương theo Thông tư số 05/2001/TT-BLĐTBXH và cải tiến quy chế thưởng cung cấp cơ sở phục vụ công tác quản trị phân phối thu nhập tại đơn vị.