Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ quản lý với tiêu đề "Corporate Social Responsibility (CSR) for Employees in Steel Companies in Hai Phong City" (Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động tại các công ty thép trên địa bàn thành phố Hải Phòng) do nghiên cứu sinh Trần Trọng Hải thực hiện năm 2023 tại Đại học Central Philippine (Philippines), phối hợp cùng Đại học Thái Nguyên (Việt Nam), dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Thị Minh Hằng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành sản xuất thép tại Việt Nam giữ vai trò then chốt đối với phát triển công nghiệp và giải quyết việc làm, đồng thời hướng tới mục tiêu xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như Hoa Kỳ, Nhật Bản và Liên minh Châu Âu (EU). Đây là những thị trường áp đặt các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt và yêu cầu bắt buộc về thực thi trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR). Tuy nhiên, đặc thù sản xuất luyện kim, cán thép đòi hỏi lao động nặng nhọc, làm việc trong môi trường nhiệt độ cao, tiềm ẩn rủi ro tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Tại các doanh nghiệp thép ở Hải Phòng, tình trạng vi phạm quy định an toàn lao động, chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ vẫn diễn ra, gây suy giảm niềm tin, dẫn đến tranh chấp lao động và tình trạng hàng trăm công nhân bỏ việc.

Phần lớn các doanh nghiệp thép, đặc biệt là các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, vẫn nhận thức CSR một cách thụ động, mang tính đối phó hoặc đánh đồng CSR với các hoạt động từ thiện, nhân đạo thuần túy. Việc triển khai CSR còn gặp nhiều trở ngại do chi phí đầu tư lớn, thiếu hụt nguồn lực tài chính, kỹ thuật, cùng sự thiếu đồng bộ giữa các Bộ quy tắc ứng xử (Code of Conduct) và Bộ luật Lao động Việt Nam. Mặc dù các nghiên cứu về CSR tại Việt Nam đã gia tăng, hầu hết các công trình trước đây chỉ tiếp cận CSR ở góc độ tổng thể hoặc hướng ngoại (quan hệ cộng đồng, môi trường, khách hàng), thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về CSR nội bộ đối với người lao động trong ngành công nghiệp sản xuất thép. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là đánh giá thực trạng thực thi CSR đối với người lao động tại các công ty thép ở thành phố Hải Phòng, phân tích mối quan hệ giữa việc thực thi CSR đối với người lao động và sự gắn kết tổ chức của họ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi CSR và củng cố sự gắn kết của người lao động.

Để đạt được mục tiêu tổng quát, tác giả xác định 6 mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả đặc điểm nhân khẩu học - xã hội của người trả lời khảo sát theo độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, thâm niên công tác, trình độ học vấn và mức thu nhập.
  2. Đánh giá thực trạng các chính sách CSR dành cho người lao động, nhận thức của người lao động về việc thực thi CSR và mức độ gắn kết tổ chức của họ tại các công ty thép ở thành phố Hải Phòng.
  3. Phân tích sự khác biệt trong nhận thức của người lao động về thực thi CSR theo các đặc điểm nhân khẩu học (vị trí công việc, giới tính, độ tuổi).
  4. Phân tích sự khác biệt về mức độ gắn kết tổ chức của người lao động theo các đặc điểm nhân khẩu học (vị trí công việc, giới tính, độ tuổi).
  5. Phân tích tác động của việc thực thi các khía cạnh CSR đối với người lao động lên sự gắn kết tổ chức của họ tại các công ty thép ở thành phố Hải Phòng.
  6. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm hỗ trợ các công ty thép tại thành phố Hải Phòng thực thi hiệu quả trách nhiệm xã hội đối với người lao động.

Giả thuyết nghiên cứu

Luận án xây dựng 4 giả thuyết nghiên cứu chính:

  • Giả thuyết 1 (H1): Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong nhận thức về việc thực thi CSR đối với người lao động giữa các nhóm nhân viên theo vị trí công việc, giới tính và độ tuổi.
  • Giả thuyết 2 (H2): Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ gắn kết tổ chức giữa các nhóm nhân viên theo vị trí công việc, giới tính và độ tuổi.
  • Giả thuyết 3 (H3): Các thành phần của CSR đối với người lao động (Quan hệ việc làm và sử dụng lao động; Điều kiện làm việc và bảo trợ xã hội; Đối thoại xã hội; An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc; Phát triển con người và đào tạo tại nơi làm việc) có tác động có ý nghĩa thống kê đến sự gắn kết tổ chức của người lao động.
  • Giả thuyết 4 (H4): Các đặc điểm nhân khẩu học của người trả lời (độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, thâm niên công tác, trình độ học vấn, mức thu nhập) có tác động đến sự gắn kết tổ chức của người lao động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực thi CSR đối với người lao động và sự gắn kết tổ chức của người lao động tại các doanh nghiệp thép.
  • Đối tượng khảo sát: Người lao động trực tiếp và nhân viên gián tiếp/văn phòng đang làm việc tại các công ty sản xuất thép.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất thép trên địa bàn thành phố Hải Phòng (điển hình là Công ty Cổ phần Thép đặc biệt Việt Nhật, Công ty TNHH Thép Vinausteel và Công ty TNHH Thép Ssesteel); không khảo sát các doanh nghiệp chỉ thuần túy kinh doanh xuất nhập khẩu thép.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình sản xuất, kinh doanh và chính sách nhân sự giai đoạn 2017 - 2019; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa trong khoảng thời gian từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh các chủ đề cốt lõi:

  • Tiến trình phát triển khái niệm CSR: Luận án điểm lại định nghĩa kinh điển của Archie Carroll (1991, 1999) về Kim tự tháp CSR với 4 tầng trách nhiệm: Kinh tế (Economic), Pháp lý (Legal), Đạo đức (Ethical) và Từ thiện (Philanthropic). Tiếp đó, tác giả trích dẫn định nghĩa của Matten và Moon (2008) xem CSR là một khái niệm cụm năng động biến đổi theo bối cảnh thể chế; quan điểm của Van Yperen (2006) về việc doanh nghiệp theo đuổi các mục tiêu vượt lên trên lợi nhuận thuần túy; nghiên cứu của Low (2016) và Maignan & Ferrell (2004) về tác động của CSR đến kết quả hoạt động doanh nghiệp; cùng các định nghĩa chuẩn hóa của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2002), Ủy ban Châu Âu (European Commission, 2011) và Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO 26000:2010).
  • Lợi ích của CSR đối với doanh nghiệp: Luận án dẫn chứng nghiên cứu của Phạm Văn Đức (2010) chỉ ra 5 nhóm lợi ích cụ thể: giảm chi phí, tăng doanh thu và lợi nhuận, nâng cao giá trị thương hiệu, thu hút và giữ chân lao động có trình độ, nâng cao hình ảnh quốc gia. Bên cạnh đó, các công trình của Twose & Rao (2003), Adhikari (2012), Gond và cộng sự phân tích mối liên hệ giữa môi trường làm việc tốt và động lực lao động, năng suất và giảm thiểu các rủi ro đình công.
  • CSR và phát triển cộng đồng: Trích dẫn Ismail (2009) về 6 vai trò của CSR trong phát triển cộng đồng (chia sẻ tác động bất lợi của công nghiệp hóa, gắn kết doanh nghiệp với xã hội, tuyển dụng nhân tài, bảo vệ môi trường, phát triển quyền con người) và Barton (2007) về cơ chế chuyển giao công nghệ từ các tập đoàn đa quốc gia.
  • Các yếu tố chi phối việc thực thi CSR: Bao gồm quy định pháp luật, nhận thức xã hội (áp dụng tháp nhu cầu của Abraham Maslow), quá trình toàn cầu hóa và áp lực thị trường. Tại Việt Nam, tác giả điểm qua nghiên cứu của Hoang (2019) về xu hướng xem CSR là hành động từ thiện; báo cáo của Cơ quan Doanh nghiệp Hà Lan (Netherlands Enterprise Agency, 2015) về mức độ thực thi CSR cao ở khối doanh nghiệp đa quốc gia; và nghiên cứu của Phan & Podruzsik (2018) dẫn nguồn Ngân hàng Thế giới về 7 rào cản lớn đối với việc triển khai CSR tại Việt Nam.
  • CSR đối với người lao động và sự gắn kết tổ chức: Luận án dựa trên quan điểm của Arzenšek và cộng sự (2018) nhấn mạnh rằng CSR nội bộ đối với nhân viên là nền tảng tiên quyết trước khi mở rộng sang các bên liên quan bên ngoài. Về khía cạnh hành vi tổ chức, tác giả tổng thuật các nghiên cứu của Mowday và cộng sự, Meyer và cộng sự, Schuster (1998), Thái Thu Thủy (2017), và mô hình 3 thành phần gắn kết của Allen & Meyer (1990). Các nghiên cứu thực nghiệm của Aryee và cộng sự, Tewari & Nambudiri (2012), Farooq và cộng sự (2013), Peterson (2004), Wood & Jones (1995), Albinger & Freeman (2000) chứng minh việc chăm lo điều kiện lao động giúp thúc đẩy sự gắn kết thông qua cơ chế đáp ứng tương hỗ.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Tại Việt Nam, các nghiên cứu thực nghiệm về CSR chủ yếu dừng lại ở việc khảo sát nhận thức CSR nói chung trên các mẫu liên ngành hoặc tập trung vào trách nhiệm xã hội hướng ngoại (Kane và cộng sự, 2021; Nguyen & Fassin, 2017; Nguyen và cộng sự, 2018; Phan & Podruzsik, 2018). Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình nào đánh giá thực trạng thực thi CSR chuyên biệt cho người lao động trong ngành công nghiệp sản xuất thép – một ngành công nghiệp nặng có mức độ rủi ro cao và biến động nhân sự phức tạp. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc lượng hóa nhận thức của người lao động đối với từng khía cạnh thực thi CSR theo hướng dẫn của ISO 26000:2010 và xác định mức độ tác động của từng khía cạnh này đến sự gắn kết tổ chức của người lao động tại địa bàn trọng điểm công nghiệp Hải Phòng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa 3 nền tảng lý thuyết và một bộ tiêu chuẩn quốc tế:

  1. Lý thuyết Tháp CSR của Archie Carroll (1991): Cung cấp góc nhìn về các cấp độ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động, từ việc trả lương đúng luật (kinh tế, pháp lý) đến bảo đảm môi trường làm việc công bằng, an toàn và hỗ trợ phúc lợi tự nguyện (đạo đức, từ thiện).
  2. Lý thuyết Trao đổi Xã hội (Social Exchange Theory - SET): Giải thích rằng mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động vận hành theo quy luật tương hỗ. Khi doanh nghiệp đầu tư vào phúc lợi, an toàn và đào tạo cho người lao động, người lao động sẽ đáp lại bằng thái độ tích cực, sự tận tụy và lòng trung thành với tổ chức (Aryee và cộng sự; Tewari & Nambudiri, 2012).
  3. Lý thuyết Bản sắc Xã hội (Social Identity Theory - SIT): Chỉ ra rằng người lao động có xu hướng định nghĩa bản thân thông qua vị thế và danh tiếng của tổ chức nơi họ làm việc (Hogg & Terry, 2000; Samanta và cộng sự). Hình ảnh doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội giúp gia tăng niềm tự hào và sự gắn bó của nhân viên (Farooq và cộng sự, 2013).
  4. Hướng dẫn Tiêu chuẩn ISO 26000:2010: Tác giả sử dụng chủ đề cốt lõi "Thực hành lao động" (Labour practices) trong ISO 26000:2010 để xây dựng 5 biến độc lập đại diện cho CSR đối với người lao động:
    • Employment and employment relationships (Quan hệ việc làm và sử dụng lao động).
    • Conditions of work and social protection (Điều kiện làm việc và bảo trợ xã hội).
    • Social dialogue (Đối thoại xã hội).
    • Health and safety at work (An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc).
    • Human development and training in the workplace (Phát triển con người và đào tạo tại nơi làm việc).

Biến phụ thuộc là Sự gắn kết tổ chức của người lao động (Organizational commitment), được đo lường dựa trên thang đo của Cook & Wall kết hợp với quan điểm của Mowday và Allen & Meyer. Các biến tiền đề/nhân khẩu học gồm: Độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, mức thu nhập, trình độ học vấn, thâm niên công tác và vị trí công việc.

Bảng cấu trúc biến và đo lường trong mô hình nghiên cứu

Tất cả các biến độc lập và phụ thuộc đều được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý).

Nhóm biến Ký hiệu / Tên biến Số lượng chỉ báo (Items) Nội dung đo lường chính
Biến độc lập (Thành phần CSR đối với người lao động) Quan hệ việc làm và sử dụng lao động 7 Tuân thủ pháp luật lao động; cơ hội thăng tiến bình đẳng; không phân biệt giới tính; không phân biệt vùng miền; bảo vệ dữ liệu cá nhân; tinh thần đồng đội; hiệu quả của tổ chức Công đoàn.
Điều kiện làm việc và bảo trợ xã hội 9 Môi trường làm việc tuân thủ pháp luật; tiền lương và thưởng thỏa đáng; trả lương đủ và đúng hạn; trả công bình đẳng cho công việc ngang nhau; thời giờ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý; tiền làm thêm giờ đầy đủ; hoạt động thể thao/văn nghệ; đóng BHXH, BHYT đầy đủ; hành vi đúng mực của lãnh đạo.
Đối thoại xã hội 9 Tôn trọng quyền lập/gia nhập công đoàn và thương lượng tập thể; thông báo trước về thay đổi hoạt động; khả năng tiếp cận lãnh đạo khi có vướng mắc; lãnh đạo lắng nghe ý kiến; khuyến khích đóng góp sáng kiến; sẵn sàng chịu trách nhiệm khi có lỗi; giải quyết kịp thời khiếu nại; quy chế công khai, minh bạch; tham gia hoạt động xã hội/từ thiện.
An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc 9 Môi trường làm việc sạch sẽ, an toàn; khám sức khỏe định kỳ; trang bị phòng y tế; thực hiện phương án phòng cháy chữa cháy; cấp phát bảo hộ lao động đầy đủ; hướng dẫn an toàn cho nhân viên mới; cấm sử dụng rượu bia buổi trưa; giám sát tuân thủ quy trình an toàn; ghi nhận và điều tra tai nạn lao động.
Phát triển con người và đào tạo tại nơi làm việc 8 Tổ chức chương trình đào tạo nâng cao tay nghề; làm tốt được thăng chức; tạo điều kiện phát triển sự nghiệp; đào tạo lại trong quá trình làm việc; vai trò đào tạo của cấp trên trực tiếp; đào tạo văn hóa doanh nghiệp cho nhân viên mới; hỗ trợ tư vấn/đào tạo cho lao động dôi dư; đào tạo và thăng tiến công bằng, không phân biệt đối xử.
Biến phụ thuộc Sự gắn kết tổ chức của người lao động 9 Tự hào giới thiệu về công ty; không có ý định rời bỏ công ty; sẵn sàng nỗ lực vượt mức để hỗ trợ công ty; gắn bó kể cả khi công ty khó khăn tài chính; cảm giác thuộc về công ty; nỗ lực làm việc vì sự phát triển chung; không chuyển việc dù nơi khác trả lương cao hơn một chút; sẵn sàng giới thiệu người thân/bạn bè vào làm việc; cảm thấy hài lòng khi đóng góp cho tổ chức.
Biến nhân khẩu học Các biến kiểm soát / phân nhóm 7 biến Tuổi; Giới tính (1: Nam, 0: Nữ); Tình trạng hôn nhân (1: Độc thân, 2: Đã kết hôn, 3: Ly hôn); Mức thu nhập (triệu VNĐ/tháng); Trình độ học vấn (8 bậc từ chưa đi học đến thạc sĩ trở lên); Thâm niên công tác (năm); Vị trí công việc (1: Nhân viên văn phòng, 2: Công nhân trực tiếp).

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc đối với người lao động tại các doanh nghiệp thép.
  • Phương pháp lấy mẫu: Tổng quy mô mẫu thu thập hợp lệ là $N = 400$ người lao động thuộc các doanh nghiệp sản xuất thép trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu:
    1. Thống kê mô tả (Descriptive Statistics): Tính giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn để đánh giá thực trạng nhận thức về từng tiêu chí CSR và mức độ gắn kết.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha: Đánh giá tính nhất quán nội tại của các tiểu thang đo CSR và thang đo gắn kết tổ chức.
    3. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA): Kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu (sử dụng kiểm định KMO và Bartlett).
    4. Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA): Kiểm định sự khác biệt về nhận thức CSR và mức độ gắn kết giữa các nhóm phân loại theo vị trí công việc (công nhân vs. nhân viên văn phòng), giới tính (nam vs. nữ) và nhóm tuổi.
    5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression): Kiểm định mức độ tác động của 5 thành phần CSR và các biến nhân khẩu học đến biến phụ thuộc sự gắn kết tổ chức.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu (Introduction)

Chương 1 thiết lập tổng thể đề tài nghiên cứu. Tác giả trình bày bối cảnh kinh tế - xã hội của ngành thép Việt Nam và Hải Phòng, chỉ rõ áp lực hội nhập quốc tế đòi hỏi tuân thủ CSR song hành với thực trạng xung đột lợi ích giữa người sử dụng lao động và người lao động. Nội dung chương xác định mục tiêu tổng quát, 6 mục tiêu cụ thể, 4 giả thuyết nghiên cứu, hệ thống định nghĩa các thuật ngữ thao tác hóa, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, cùng phạm vi và các giới hạn nghiên cứu.

Chương 2: Tổng quan tài liệu và các nghiên cứu liên quan (Review of Related Literature and Studies)

Chương 2 cung cấp hệ thống cơ sở lý luận chi tiết về CSR. Tác giả phân tích các khái niệm CSR từ góc độ học thuật (Carroll, Matten & Moon) và các tổ chức quốc tế (World Bank, EU, ISO 26000). Luận án phân tích sâu vai trò của CSR đối với phát triển cộng đồng và 5 nhóm lợi ích kinh tế - quản trị mà CSR mang lại cho doanh nghiệp (Phạm Văn Đức, 2010).

Chương này tập trung mổ xẻ nội dung "Thực hành lao động" theo ISO 26000:2010 với 5 cấu phần trụ cột đối với người lao động: Quan hệ việc làm; Điều kiện làm việc và an sinh xã hội; Đối thoại xã hội; An toàn - vệ sinh lao động; và Đào tạo, phát triển con người. Đồng thời, chương 2 đối chiếu các quy định của pháp luật Việt Nam (Bộ luật Lao động, Nghị định số 60/2013/NĐ-CP về đối thoại tại nơi làm việc). Tác giả tổng thuật các lý thuyết hành vi tổ chức (SET, SIT, mô hình gắn kết của Mowday, Allen & Meyer, Cook & Wall) và tổng kết các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để đúc kết khoảng trống nghiên cứu.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu (Research Methodology)

Chương 3 trình bày quy trình thiết kế nghiên cứu. Tác giả xác định tổng thể nghiên cứu, phương pháp xác định quy mô mẫu ($N = 400$) và quy trình thu thập dữ liệu thực địa tại các nhà máy thép. Chương này mô tả chi tiết quy trình kiểm định thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho 5 biến thành phần CSR và biến gắn kết tổ chức. Mô hình hồi quy tuyến tính bội cùng các biến giả nhân khẩu học được thiết lập tường minh nhằm kiểm định các giả thuyết đặt ra.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận (Results and Discussion)

Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm của luận án, trình bày các kết quả phân tích số liệu:

  • Bối cảnh các doanh nghiệp khảo sát: Giới thiệu tổng quan về ngành công nghiệp thép Hải Phòng và 3 doanh nghiệp đại diện: Công ty Cổ phần Thép đặc biệt Việt Nhật, Công ty TNHH Thép Vinausteel và Công ty TNHH Thép Ssesteel. Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019 về sản lượng, doanh thu, chính sách tiền lương, tiền thưởng, chế độ bảo hiểm, khen thưởng và đào tạo của các doanh nghiệp này.
  • Hồ sơ nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu: Phân tích cơ cấu 400 người tham gia khảo sát theo độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, thâm niên công tác, học vấn, mức thu nhập và vị trí công tác.
  • Đánh giá thực trạng thực thi CSR đối với người lao động: Thống kê mô tả điểm trung bình của 5 nhóm chỉ báo CSR cho thấy mức độ thực hiện không đồng đều giữa các khía cạnh.
  • Kết quả kiểm định khác biệt nhận thức CSR (One-way ANOVA):
    • Theo vị trí công việc: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa công nhân trực tiếp và nhân viên văn phòng. Công nhân trực tiếp đánh giá việc thực thi CSR thấp hơn đáng kể so với nhân viên văn phòng, đặc biệt ở các khía cạnh: Điều kiện làm việc và bảo trợ xã hội; Đối thoại xã hội; Phát triển con người và đào tạo.
    • Theo giới tính: Lao động nữ đánh giá các chính sách CSR thấp hơn lao động nam, đặc biệt là khía cạnh Đào tạo và phát triển con người; đồng thời lao động nữ ghi nhận sự tồn tại của tình trạng phân biệt đối xử theo giới tính trong công ty.
    • Theo độ tuổi: Không có sự khác biệt lớn về điểm số tổng thể giữa các nhóm tuổi, tuy nhiên nhóm lao động trẻ đánh giá cao cơ hội đào tạo, trong khi nhóm lao động lớn tuổi coi trọng cơ hội thăng tiến.
  • Kết quả kiểm định sự gắn kết tổ chức:
    • Lao động nữ có mức độ gắn kết với tổ chức cao hơn lao động nam.
    • Người lao động đã lập gia đình có mức độ gắn kết cao hơn người độc thân hoặc đã ly hôn.
    • Thâm niên công tác có tác động thuận chiều rõ nét đến mức độ gắn bó với doanh nghiệp.
  • Kết quả mô hình hồi quy về tác động của CSR đến sự gắn kết tổ chức:
    • Mô hình hồi quy khẳng định các thành phần của CSR đối với người lao động có tác động tích cực đến sự gắn kết tổ chức.
    • Yếu tố tác động mạnh nhất đến sự gắn kết tổ chức của người lao động ngành thép không phải là tiền lương cao hay phúc lợi vật chất thuần túy, mà là Cơ hội đào tạo và thăng tiến (Human development and training in the workplace), tiếp theo là An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc (Health and safety at work).
    • Các nhân tố phi vật chất như đời sống tinh thần, văn hóa doanh nghiệp và mối quan hệ với cấp trên trực tiếp có ảnh hưởng đáng kể đến sự trung thành của người lao động nhưng chưa được các doanh nghiệp thép quan tâm đúng mức.

Chương 5: Tóm tắt, phát hiện, kết luận và khuyến nghị (Summary, Findings, Conclusions and Recommendations)

Chương 5 tổng hợp toàn bộ các kết quả nghiên cứu thực nghiệm, đối chiếu với các mục tiêu và giả thuyết ban đầu. Tác giả khẳng định cả 4 giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận bằng thực chứng. Trên cơ sở đó, chương đưa ra hệ thống kết luận khoa học và các nhóm giải pháp quản trị mang tính khả thi nhằm giúp các công ty thép tại Hải Phòng hoàn thiện chính sách đãi ngộ, cải thiện điều kiện lao động và củng cố sự gắn kết của người lao động.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Kiểm chứng và thích ứng thang đo quốc tế: Luận án đã hệ thống hóa và vận dụng thành công bộ khung tiêu chuẩn ISO 26000:2010 (chủ đề Thực hành lao động) để xây dựng thang đo thực thi CSR đối với người lao động phù hợp với thực tiễn ngành sản xuất công nghiệp nặng tại một quốc gia đang phát triển và có nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
  2. Củng cố cơ sở lý thuyết trao đổi và bản sắc xã hội: Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm củng cố lý thuyết Trao đổi Xã hội (SET) và lý thuyết Bản sắc Xã hội (SIT) trong quản trị nhân lực ngành thép: sự gắn kết và lòng trung thành của người lao động là phản ứng đáp đền trực tiếp đối với các nỗ lực của doanh nghiệp trong việc bảo đảm an toàn, tôn trọng và tạo cơ hội phát triển năng lực cho nhân viên.
  3. Làm rõ thứ bậc tác động của các yếu tố CSR: Nghiên cứu phản bác quan niệm quản trị truyền thống cho rằng tiền lương và thu nhập là động lực gắn kết duy nhất hoặc quan trọng nhất. Luận án chỉ ra bằng thực nghiệm rằng trong môi trường công nghiệp nặng, cơ hội đào tạo - phát triển và điều kiện an toàn lao động mới là các yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất đến sự cam kết lâu dài của người lao động.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Chỉ ra khoảng cách đánh giá giữa các nhóm lao động: Kết quả nghiên cứu chỉ rõ khoảng cách lớn giữa nhóm lao động văn phòng/quản lý và nhóm công nhân sản xuất trực tiếp. Công nhân trực tiếp – đối tượng chịu nhiều rủi ro nhất – lại cảm nhận mức độ thực thi CSR của doanh nghiệp thấp hơn, cảm thấy tiếng nói của mình ít được lắng nghe và cơ hội học tập hạn chế hơn.
  2. Nhận diện bất bình đẳng giới trong ngành thép: Luận án ghi nhận tiếng nói thực tế của lao động nữ về những hạn chế trong cơ hội đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và sự tồn tại của định kiến giới tại nơi làm việc, đặt ra yêu cầu điều chỉnh chính sách nhân sự mang tính hòa nhập.
  3. Cung cấp cơ sở dữ liệu cho hoạch định chính sách: Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng cho Ban Giám đốc các doanh nghiệp thép (như Thép Việt Nhật, Vinausteel, Ssesteel), Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) và các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) trong việc xây dựng quy chế lao động, chuẩn hóa báo cáo phát triển bền vững và giám sát tuân thủ an toàn vệ sinh lao động.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, luận án đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Phát huy thực chất vai trò của tổ chức Công đoàn: Tăng cường hoạt động đối thoại xã hội định kỳ, nâng cao hiệu quả thương lượng tập thể, tạo cơ chế đối thoại thẳng thắn giữa người lao động trực tiếp và ban lãnh đạo doanh nghiệp nhằm xóa bỏ tình trạng xa cách quyền lực.
  • Xây dựng môi trường làm việc bình đẳng và phi định kiến: Xây dựng quy chế đánh giá hiệu quả công việc dựa trên thái độ và kết quả thực tế, bảo đảm cơ hội học tập, đào tạo lại và thăng tiến công bằng giữa lao động nam và lao động nữ.
  • Tập trung vào đào tạo và phát triển nghề nghiệp tại chỗ: Thiết kế các chương trình đào tạo nâng cao tay nghề có hệ thống, xác định rõ lộ trình thăng tiến cho công nhân kỹ thuật; phát huy vai trò kèm cặp, chuyển giao kinh nghiệm của cấp quản lý trực tiếp.
  • Tái cấu trúc chế độ làm việc và an toàn lao động: Bố trí thời giờ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, kiểm soát chặt chẽ việc làm thêm giờ (overtime), bảo đảm trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cá nhân đạt chuẩn và định kỳ tổ chức diễn tập ứng phó sự cố tai nạn lao động, cháy nổ.
  • Chú trọng đời sống tinh thần và văn hóa doanh nghiệp: Đẩy mạnh các hoạt động giao lưu văn hóa, thể thao nhằm gia tăng tinh thần đoàn kết tập thể; cải thiện phong cách ứng xử và sự tương tác giữa lãnh đạo với người lao động trực tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

Tác giả thẳng thắn chỉ rõ 3 giới hạn trong phạm vi nghiên cứu của luận án:

  1. Giới hạn về mẫu và phạm vi ngành: Nghiên cứu chỉ tập trung vào người lao động tại các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, chế tạo thép trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Doanh nghiệp chỉ thuần túy làm dịch vụ xuất nhập khẩu thép không thuộc diện khảo sát. Do đó, các kết luận không mang tính đại diện cho toàn bộ các ngành kinh tế khác hay toàn bộ các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn.
  2. Giới hạn về biến số nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung đo lường mối quan hệ nội tại giữa việc thực thi CSR đối với người lao động và sự gắn kết tổ chức của họ; chưa xem xét, tích hợp tác động của các yếu tố ngoại cảnh vĩ mô (như biến động thị trường thép, áp lực cạnh tranh kinh tế toàn cầu, khung pháp lý nhà nước hay đặc điểm văn hóa địa phương).
  3. Giới hạn về nhận thức của đối tượng khảo sát: Phần lớn người trả lời khảo sát là công nhân sản xuất trực tiếp có trình độ học vấn ở mức phổ thông. Nhận thức của một bộ phận người lao động về quyền lợi luật định, khái niệm học thuật về CSR cũng như các chính sách vĩ mô của doanh nghiệp còn hạn chế, điều này có thể ảnh hưởng nhất định đến tính chuẩn xác tuyệt đối trong câu trả lời phiếu điều tra.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

Từ các giới hạn trên, tác giả gợi mở các định hướng mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các lĩnh vực trách nhiệm xã hội khác của doanh nghiệp thép, bao gồm: CSR và quản lý môi trường, đánh giá tác động sinh thái của xỉ thép và khí thải, CSR đối với khách hàng, nhân quyền và trách nhiệm đối với sự phát triển của cộng đồng địa phương.
  • Mở rộng địa bàn khảo sát sang các trung tâm sản xuất thép khác tại Việt Nam hoặc thực hiện các nghiên cứu so sánh liên ngành giữa ngành luyện kim với các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo khác.
  • Kết hợp nghiên cứu tác động của các biến số điều tiết bên ngoài (như văn hóa tổ chức, phong cách lãnh đạo, hay rào cản thể chế) đến mối quan hệ giữa CSR và sự gắn kết của người lao động.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo rõ rệt đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo hữu ích trong các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Quản trị nguồn nhân lực. Đề tài cung cấp một quy trình nghiên cứu thực nghiệm chuẩn mực: từ việc vận dụng khung tiêu chuẩn ISO 26000:2010 vào việc thiết kế bảng hỏi, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha, EFA) đến các kỹ thuật phân tích sâu (One-way ANOVA, hồi quy OLS).
  • Đối với nhà quản trị và lãnh đạo các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp: Giúp người điều hành doanh nghiệp nhận thức rõ vai trò của CSR nội bộ; nhận biết rằng việc giữ chân công nhân lành nghề trong ngành nặng nhọc không chỉ dựa vào lương mà cốt lõi nằm ở cơ hội phát triển năng lực, sự an toàn và môi trường đối thoại tôn trọng.
  • Đối với tổ chức Công đoàn và cán bộ nhân sự: Cung cấp bức tranh thực tế về tâm tư, nguyện vọng của người lao động trực tiếp và lao động nữ, hỗ trợ thiết kế các thỏa ước lao động tập thể và nội quy lao động sát sườn với thực tiễn.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách và Hiệp hội ngành hàng: Giúp Hiệp hội Thép Việt Nam và ngành Lao động - Thương binh và Xã hội có thêm căn cứ thực tế để hoàn thiện các văn bản hướng dẫn về an toàn lao động, đối thoại tại doanh nghiệp và tiêu chuẩn CSR phù hợp với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đo lường trách nhiệm xã hội đối với người lao động dựa trên khung tiêu chuẩn nào và gồm những thành phần cụ thể nào?

Tác giả sử dụng nội dung chủ đề cốt lõi "Thực hành lao động" (Labour practices) trong tiêu chuẩn ISO 26000:2010 để xây dựng 5 thành phần CSR đối với người lao động:

  1. Quan hệ việc làm và sử dụng lao động (Employment and employment relationships) - 7 chỉ báo.
  2. Điều kiện làm việc và bảo trợ xã hội (Conditions of work and social protection) - 9 chỉ báo.
  3. Đối thoại xã hội (Social dialogue) - 9 chỉ báo.
  4. An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc (Health and safety at work) - 9 chỉ báo.
  5. Phát triển con người và đào tạo tại nơi làm việc (Human development and training in the workplace) - 8 chỉ báo.

2. Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự gắn kết tổ chức của người lao động trong các công ty thép?

Kết quả mô hình hồi quy chỉ ra rằng yếu tố tác động mạnh nhất đến sự gắn kết tổ chức không phải là mức lương cao hay phúc lợi vật chất, mà là Cơ hội đào tạo và thăng tiến (Human development and training in the workplace), tiếp theo sau là An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc (Health and safety at work). Các yếu tố văn hóa doanh nghiệp, đời sống tinh thần và mối quan hệ tốt đẹp với cán bộ lãnh đạo trực tiếp cũng đóng vai trò thúc đẩy sự gắn kết rõ nét.

3. Đánh giá của công nhân trực tiếp và nhân viên văn phòng về việc thực hiện CSR tại các công ty thép có điểm gì khác biệt?

Kết quả phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm: Công nhân trực tiếp luôn đánh giá mức độ thực thi các chính sách CSR của công ty thấp hơn so với nhân viên văn phòng. Khoảng cách đánh giá thấp này thể hiện rõ rệt nhất ở các nội dung liên quan đến: Điều kiện làm việc và bảo trợ xã hội; Đối thoại xã hội; và Đào tạo, phát triển con người tại nơi làm việc.

4. Các đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, hôn nhân, thâm niên) có mối liên hệ như thế nào với sự gắn kết tổ chức?

Phân tích thực nghiệm của luận án ghi nhận:

  • Về giới tính: Lao động nữ có mức độ gắn kết với tổ chức cao hơn lao động nam, mặc dù họ đánh giá cơ hội đào tạo và thực thi CSR dành cho nữ giới thấp hơn và cảm nhận có sự phân biệt giới tính.
  • Về tình trạng hôn nhân: Người lao động đã lập gia đình có xu hướng gắn kết với doanh nghiệp cao hơn nhóm lao động độc thân hoặc đã ly hôn.
  • Về thâm niên: Số năm làm việc tại công ty có mối tương quan thuận chiều tích cực với mức độ gắn kết tổ chức của người lao động.

5. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những doanh nghiệp cụ thể nào và vào thời gian nào?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát $N = 400$ nhân viên tại các doanh nghiệp sản xuất thép trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2020. Trong đó, tác giả phân tích sâu dữ liệu chính sách và hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 của 3 doanh nghiệp đại diện: Công ty Cổ phần Thép đặc biệt Việt Nhật, Công ty TNHH Thép Vinausteel và Công ty TNHH Thép Ssesteel.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trần Trọng Hải đã giải quyết trọn vẹn khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động trong ngành sản xuất thép tại thành phố Hải Phòng. Thông qua việc vận dụng chuẩn mực ISO 26000:2010 kết hợp với lý thuyết Trao đổi Xã hội và Bản sắc Xã hội, nghiên cứu khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa việc thực thi CSR và sự gắn kết của người lao động trên mẫu khảo sát 400 nhân sự. Phát hiện trọng tâm của công trình chỉ ra rằng cơ hội đào tạo, lộ trình thăng tiến và an toàn vệ sinh lao động – chứ không phải thu nhập đơn thuần – là những nhân tố cốt lõi nuôi dưỡng lòng trung thành của người lao động trong ngành công nghiệp nặng. Các giải pháp do luận án đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu xác thực cho các nhà quản trị doanh nghiệp thép, tổ chức công đoàn và cơ quan quản lý lao động trong việc xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa và phát triển bền vững.