Luận văn nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Ngọc Cương

Luận văn tốt nghiệp của tác giả Phạm Văn Sơn khóa QH23 tháng 09 năm 2002. Tài liệu học thuật tham khảo chi tiết và hữu ích cho sinh viên nghiên cứu.

Chuyên ngành

Quản lý kinh doanh

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2022

47
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu Lvtn pham văn sơn qh23 09 2002

Luận văn tốt nghiệp của tác giả Phạm Văn Sơn thuộc chuyên ngành Quản lý kinh doanh tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội. Công trình được hoàn thành năm 2022 dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Chu Mai Anh. Mục tiêu chính là đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Ngọc Cương trên thị trường vật liệu xây dựng. Doanh nghiệp này hoạt động thương mại với cơ cấu tổ chức tinh gọn và nguồn vốn điều lệ xác định. Giai đoạn nghiên cứu tập trung từ năm 2019 đến năm 2021 với nhiều biến động kinh tế. Bối cảnh thị trường đòi hỏi công ty phải đánh giá lại mô hình tổ chức và hiệu quả vận hành. Luận văn cung cấp cái nhìn hệ thống về sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu tài chính và nhân sự được thống kê chi tiết qua từng năm. Cơ cấu bộ máy quản lý phân cấp rõ ràng theo từng phòng ban chức năng. Nguồn lực kho bãi và thiết bị vận chuyển đáp ứng nhu cầu giao dịch thương mại cơ bản. Toàn bộ nghiên cứu đặt nền móng cho việc xác định lợi thế cạnh tranh cốt lõi. Tài liệu học thuật này mang tính thực tiễn cao cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu và đối tượng khảo sát

Nghiên cứu tập trung vào Công ty TNHH Ngọc Cương trong ngành phân phối vật liệu xây dựng tại miền Bắc. Thị trường xây dựng giai đoạn 2019-2021 chịu nhiều tác động từ biến động kinh tế vĩ mô và dịch bệnh. Đối tượng nghiên cứu bao gồm năng lực cạnh tranh tổng thể và các hoạt động kinh doanh thực tế. Phạm vi khảo sát làm rõ cơ cấu vốn, nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh trong 3 năm liên tiếp. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thống kê mô tả và phân tích số liệu thực tế. Tác giả thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính và tài liệu nội bộ của doanh nghiệp. Kết quả khảo sát phản ánh bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng.

1.2. Cơ cấu tổ chức và nguồn lực doanh nghiệp

Công ty TNHH Ngọc Cương xây dựng bộ máy quản lý trực tuyến chức năng. Ban giám đốc trực tiếp điều hành các phòng ban gồm phòng kinh doanh, phòng kế toán và phòng hành chính nhân sự. Nguồn vốn kinh doanh của công ty duy trì ổn định qua các năm nhưng phụ thuộc một phần vào vốn vay ngắn hạn. Đội ngũ nhân sự có trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ lệ cao trong khối gián tiếp. Cơ sở vật chất gồm hệ thống kho bãi kiên cố cùng các phương tiện vận tải chuyên dụng. Hệ thống máy móc văn phòng và thiết bị nâng hạ cơ bản đáp ứng yêu cầu bốc xếp hàng hóa. Mô hình này giúp doanh nghiệp duy trì chi phí quản lý ở mức hợp lý.

II. Thực trạng phân tích trong Lvtn pham văn sơn qh23 09 2002

Luận văn phân tích chuyên sâu thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Ngọc Cương thông qua nhiều góc độ nghiệp vụ. Tác giả áp dụng mô hình ma trận SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trước đối thủ. Năng lực tài chính thể hiện qua các chỉ số sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thanh toán. Năng lực nhân sự bán hàng được định lượng qua tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu doanh số hàng năm. Quy trình bán hàng gồm 7 bước chặt chẽ từ rà soát nhu cầu, tạo đơn, duyệt đơn đến thanh toán. Tuy nhiên, doanh nghiệp còn tồn tại hạn chế trong hoạt động truyền thông và xúc tiến bán hàng. Tỷ lệ đơn hàng bị hủy vẫn xuất hiện do khâu điều phối và quản lý thời gian giao hàng. Nguồn lực kho bãi tuy đủ dùng nhưng chưa áp dụng phần mềm quản lý kho chuyên biệt. Chiến lược giá phụ thuộc nhiều vào nhà cung cấp lớn khiến biên lợi nhuận bị thu hẹp. Những hạn chế này làm giảm khả năng bứt phá của doanh nghiệp trong giai đoạn thị trường cạnh tranh gay gắt.

2.1. Đánh giá quy trình bán hàng và thị phần

Quy trình bán hàng của công ty thực hiện qua 7 bước rõ ràng nhằm giảm thiểu rủi ro sai sót chứng từ. Đội ngũ kinh doanh chủ động tiếp cận khách hàng và thiết lập hợp đồng cung cấp vật liệu xây dựng. Thị phần của công ty giữ mức ổn định nhưng gặp cạnh tranh gay gắt từ các đại lý cấp một khác. Bảng tổng hợp thị phần cho thấy áp lực lớn về giá bán và chính sách chiết khấu từ đối thủ trực tiếp. Công tác kiểm soát tỷ lệ hủy đơn hàng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kinh doanh và vận tải. Hiệu quả bán hàng của nhân viên cần gắn liền với cơ chế thưởng phạt minh bạch hơn.

2.2. Điểm nghẽn trong hoạt động marketing và kho vận

Công ty TNHH Ngọc Cương chưa đầu tư đúng mức cho hoạt động marketing và quảng bá thương hiệu. Hoạt động tiếp thị chủ yếu dựa trên các mối quan hệ truyền thống và phương thức chào hàng trực tiếp. Các kênh truyền thông số và website thương mại điện tử chưa được khai thác đồng bộ. Về kho vận, số lượng xe tải chuyên chở còn hạn chế vào những đợt cao điểm giao hàng công trình. Chi phí thuê ngoài vận chuyển làm tăng giá thành dịch vụ cung ứng vật liệu. Công tác bảo quản và quản lý xuất nhập tồn kho vẫn ghi nhận thủ công trên bảng tính đơn giản. Những tồn tại này làm giảm tốc độ đáp ứng đơn hàng lớn.

III. Hệ thống giải pháp từ Lvtn pham văn sơn qh23 09 2002

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh. Nhóm giải pháp thứ nhất tập trung vào công tác đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Doanh nghiệp cần tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng đàm phán, nghiệp vụ bán hàng và quản trị chuỗi cung ứng. Nhóm giải pháp thứ hai hướng đến việc nâng cao uy tín thương hiệu thông qua chính sách chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp. Nhóm giải pháp thứ ba là tối ưu hóa cơ cấu giá bán và chính sách chiết khấu linh hoạt theo khối lượng mua. Nhóm giải pháp thứ tư tập trung mở rộng và hoàn thiện hệ thống kênh phân phối vật liệu xây dựng. Việc liên kết chặt chẽ với các nhà sản xuất lớn giúp công ty chủ động nguồn hàng và kiểm soát giá vốn. Bên cạnh đó, luận văn đề xuất hiện đại hóa phương tiện vận chuyển và phần mềm quản lý đơn hàng. Các giải pháp có tính đồng bộ cao và phù hợp với tiềm lực tài chính của doanh nghiệp.

3.1. Đào tạo nhân lực và củng cố thương hiệu

Giải pháp nhân sự chú trọng việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả công việc KPI cho nhân viên kinh doanh. Doanh nghiệp cần thường xuyên tập huấn kiến thức kỹ thuật về các chủng loại vật liệu xây dựng mới. Chính sách đãi ngộ hợp lý sẽ thúc đẩy tinh thần làm việc và gắn bó lâu dài của nhân sự giỏi. Song song đó, công ty cần xây dựng bộ nhận diện thương hiệu nhất quán trên mọi phương tiện. Việc nâng cấp trang web và tham gia các hội chợ ngành xây dựng sẽ tăng mức độ nhận biết. Uy tín thương hiệu được củng cố nhờ cam kết giao hàng đúng hạn và chính sách bảo hành rõ ràng.

3.2. Tối ưu chính sách giá và kênh phân phối

Doanh nghiệp cần áp dụng chiến lược định giá cạnh tranh linh hoạt theo từng nhóm khách hàng mục tiêu. Chính sách chiết khấu thanh toán sớm giúp cải thiện dòng tiền và giảm áp lực vốn vay ngắn hạn. Công ty nên mở rộng kênh phân phối trực tiếp đến các nhà thầu thi công và chủ đầu tư dự án lớn. Đồng thời, doanh nghiệp duy trì quan hệ đối tác bền vững với mạng lưới cửa hàng bán lẻ cấp cơ sở. Việc ký hợp đồng nguyên tắc dài hạn với nhà sản xuất tạo điều kiện nhận mức giá đầu vào ưu đãi. Kênh phân phối thông suốt sẽ rút ngắn thời gian giao hàng và tiết kiệm chi phí kho vận.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Lvtn pham văn sơn qh23 09 2002

Các kết quả nghiên cứu trong luận văn mang giá trị tham khảo thiết thực cho hoạt động quản trị của Công ty TNHH Ngọc Cương. Ban lãnh đạo doanh nghiệp có thể ứng dụng trực tiếp hệ thống giải pháp để tái cấu trúc quy trình bán hàng. Phương pháp phân tích SWOT và bộ chỉ tiêu tài chính cung cấp công cụ kiểm soát rủi ro kinh doanh định kỳ. Ngoài ra, nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo bổ ích cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ cùng ngành. Đề tài mở ra hướng nghiên cứu mới về việc chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng. Sinh viên và học viên ngành Quản lý kinh doanh có thể kế thừa phương pháp luận để thực hiện các đề tài tương tự. Việc triển khai đồng bộ các kiến nghị giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và cải thiện vị thế thị trường. Tóm lại, công trình hoàn thành đầy đủ mục tiêu lý luận và thực tiễn đề ra.

4.1. Lợi ích ứng dụng đối với doanh nghiệp khảo sát

Doanh nghiệp Ngọc Cương áp dụng các kiến nghị để chuẩn hóa quy trình 7 bước bán hàng chuyên nghiệp. Cơ chế phân bổ nguồn vốn hợp lý giúp giảm áp lực chi phí lãi vay và tăng biên lợi nhuận ròng. Đội ngũ nhân viên nâng cao năng suất bán hàng nhờ chương trình đào tạo kỹ năng định kỳ. Việc ứng dụng giải pháp phân phối giúp mở rộng độ phủ thị trường đến các dự án xây dựng mới. Doanh nghiệp xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy với khách hàng truyền thống và đối tác mới. Nhờ đó, hiệu quả kinh doanh tổng thể và năng lực cạnh tranh của công ty được nâng cao rõ rệt.

4.2. Giá trị tham khảo học thuật và hướng phát triển

Công trình nghiên cứu đóng góp nguồn tư liệu thực chứng phong phú cho chuyên ngành Quản lý kinh doanh. Các bảng biểu và sơ đồ trong luận văn phản ánh chính xác thực tế vận hành của doanh nghiệp thương mại. Các nhà nghiên cứu có thể tiếp tục mở rộng đề tài bằng cách phân tích tác động của thương mại điện tử B2B. Việc tích hợp các mô hình phân tích định lượng nâng cao sẽ làm sâu sắc thêm các giải pháp quản trị. Đề tài khẳng định tầm quan trọng của việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế và thực tế sản xuất kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Lvtn pham văn sơn qh23 09 2002

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NGỌC CƯƠNG I. Các thông tin chung về công ty Tên viết tắt: CÔNG TY TNHH Ngọc Cương Mã số thuế: 5600173525 Ngày cấp: 29/07/2009 Tên chính thức: Công Ty TNHH Ngọc Cương Nơi đăng ký quản lý: Cục Thuế Tỉnh Điện Biên Điện thoại: 0978764554 Địa chỉ trụ sở: Bản Na Sang, Xã Núa Ngam, Huyện Điện Biên, Tỉnh Điện Biên Đại diện: ĐỖ MINH HẢI * Quá trình phát triển Công Ty TNHH Ngọc Cương được thành lập vào năm 2009 và đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Ban đầu, công ty là một đơn vị chuyên xây dựng nhỏ.

Qua quá trình phát triển, giờ công ty đã hoạt động trên nhiều lĩnh vực hơn, tham gia vào đời sống kinh tế xã hội của tỉnh Điện Biên và nhiều tỉnh lân cận Năm 2015, công ty chuyển hướng mạnh mẽ sang kinh doanh vật liệu xây dựng dân dụng bên cạnh các hoạt động xây dựng truyền thống. Lĩnh vực hoạt động mới còn nhiều bỡ ngỡ nhưng với nguồn nhân lực có chất lượng, công ty đã thành công trong nhiều dự án và phát triển, doanh thu ngày càng tăng Năm 2018, công ty thực hiện cung cấp vật liệu và tư vấn cho một số các dự án lớn của tỉnh Điện Biên và đạt được thành công lớn, được ban lãnh đạo tỉnh tặng bằng khen. Từ đó, công ty có thêm được nhiều dự án, cả nhà nước và tư nhân, phát triển trở thành một doanh nghiệp làm ăn có lãi. 1 Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý kinh doanh * Chức năng: Chức năng chính của công ty là buôn bán vật liệu xây dựng, ngoài ra công ty còn đăng ký một số các ngành nghề sau: - Khai thác và thu gom than cứng.

- Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá - Khai thác và thu gom than non - Khai thác quặng sắt. - Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt - Khai thác quặng kim loại quý hiếm. - Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét - Xây dựng nhà các loại - Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ - Xây dựng công trình công ích - Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác - Chuẩn bị mặt bằng - Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan * Nhiệm vụ: - Kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và các quy định về an toàn lao động, môi trường của địa phương - Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước qua việc nộp ngân sách hàng năm. - Cung cấp vật liệu xây dựng chất lượng tốt, uy tín cho các công trình nhà nước và tư nhân trên toàn quốc - Trả lương và thực hiện các chính sách phù hợp với người lao động, không ngừng cố gắng nâng cao thu nhập của những lao động trong công ty 2 Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý kinh doanh II.

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG HÀNH CHÍNH TÀI CHÍNH PHÒNG NHÂN SỰ KẾ TOÁN KINH DOANH KHO HÀNG (Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự) Hội đồng thành viên: Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó. Giám đốc: Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.

Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty. Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty. Tuyển dụng lao động.

3 Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý kinh doanh Phó giám đốc: Tìm kiếm các hợp đồng thuộc lĩnh vực hoạt động của Công ty theo từng năm. Lập kế hoạch, dự trù ngân sách cho hoạt động marketing, PR cho từng quý từng năm. Nghiên cứu thị trường về đối thủ cạnh tranh, phân khúc thị trường nào công ty sẽ tham gia, giá cả vật tư thiết bị của các hàng hóa liên quan đến lĩnh vực hoạt động của công ty. Quản lý, tổ chức thực hiện công tác văn thư hành chính; quản trị cơ sở vật chất.

Quản lý toàn bộ công tác tuyển dụng nhân sự. Lập kế hoạch chiến lược nhân sự. Phòng tài chính kế toán: Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chính sách kinh tế, tài chính của công ty. Thu thập, xử lý, cung cấp thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình hoạt động của công ty.

Qua đó kiểm tra việc tính toán, ghi chép phản ánh của kế toán về các mặt chính xác, kịp thời, trung thực, rõ ràng, kiểm tra việc chấp hành chế độ, thể lệ kế toán và chính sách chế độ quản lý tài chính của nhà nước. Phòng hành chính nhân sự: Quản lí số lượng, chất lượng, hồ sơ của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty, mọi vấn đề liên quan đến công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật, theo dõi diễn biến tiền lương của nhân viên trong Công ty. Quản lí, lập dự trù mua sắm trang thiết bị, các phương tiện làm việc của lãnh đạo và phòng ban thuộc phạm vi quản lí. Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn, chiến lược thúc đẩy doanh số.

Khai thác, tìm kiếm các nguồn hàng. Quảng bá thương hiệu, phát triển thị trường. Phân tích thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh.Có nhiệm vụ lên đơn đặt hàng. Liên hệ với nhà cung cấp để đặt hàng.

Ký kết các hợp đồng kinh tế. Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế theo quy chế quản lý hợp đồng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và các quy định của Nhà nước. Theo dõi việc thực hiện và thanh lý các hợp đồng đã ký kết. Kho hàng: Bảo quản và lưu giữ hàng hóa, đảm bảo hàng hóa nguyên vẹn về số lượng, chất lượng trong suốt quá trình tác nghiệp, tận dụng tối đa diện tích 4 Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý kinh doanh của kho bãi để chăm sóc giữ gìn hàng hóa trong kho giảm chi phí bình quân trên một đơn vị sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, vận chuyển, phân phối, kho bãi góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông thông qua việc quản lý tốt hao hụt hàng hóa, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả cơ sở vật chất của kho.

Đặc điểm nguồn vốn của công ty Bảng 1: Cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2019-2021 Đơn vị: triệu đồng Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh So sánh 2020/2019 2021/2020 Số Tỷ Số Tỷ Số Tỷ Số Tỷ Số Tỷ lượng trọng lượng trọng lượng trọng tuyệt trọng tuyệt trọng (%) (%) (%) đối (%) đối (%) Tổng 19.530 6,75 vốn Chia theo sở hữu Vốn 10.335 18,59 chủ sở hữu Vốn 8.241 14,01 -805 -7,97 vay Chia theo tính chất Vốn 3.459 23 841 21,58 721 15,22 cố định Vốn 15.730 77 2535 16,48 809 4,51 lưu động (Nguồn:Phòng Tài chính kế toán ) Vốn là yếu tố quyết định cho công việc kinh doanh, là cơ sở đánh giá tiềm lực của doanh nghiệp. Không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh. Qua bảng nguồn vốn công ty , năm 2020 tăng 3.376 triệu đồng tương ứng 17,51% so với năm 2019 và năm 2021 tiếp tục tăng 1.530 triệu đồng tương 5 Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý kinh doanh ứng 6,75% so với năm 2020. Công ty luôn bổ sung nguồn vốn để mở rộng cũng như duy trì hoạt động kinh doanh.

Năm 2021, trong bối cảnh dịch bệnh Covid 19 diễn ra phức tạp nhưng công ty không bị ảnh hưởng nhiều nhưng tốc độ tăng thấp hơn so với năm 2020. Phân theo tính chất nguồn vốn: Nguồn vốn cố định năm 2020 tăng thêm 457 triệu đồng do đầu tư làm mới kho chứa hàng đồng thời mua thêm xe tải để vận chuyển hàng hóa cho khách. Năm 2021 tiếp tục tăng 721 triệu đồng tương ứng 10,7% so năm 2020. Nguồn vốn lưu động của công ty được tập trung nên có phần tỷ lệ cao hơn nguồn vốn cố định và có biến động tăng qua các năm.

Năm 2020, vốn lưu động tăng thêm 2.535 triệu đồng so với năm 2019 và năm 2020 tăng thêm 809 triệu đồng. Điều này là do việc dự án xây dựng kéo dài nên việc thanh toán tiền hàng cũng thường khá chậm. Phân theo chủ sở hữu vốn ta thấy: Vốn chủ sở hữu biến động tăng qua các năm. Vốn chủ sở hữu có tỷ trọng cao hơn vốn vay.

Vốn chủ sở hữu năm 2020 tăng 2.135 triệu đồng so với năm 2019, năm 2021, vốn chủ sở hữu tăng thêm 2.335 triệu đồng so với năm 2020. Điều này do công ty ưu tiên sử dụng vón chủ sở hữu để hạn chế nguồn vốn vay, nhằm giảm chi phí lãi vay và nâng cao khả năng thanh toán của công ty. Bên cạnh đó, vốn vay cũng có biến động tăng giảm. Năm 2020 vốn vay tăng 1.241 triệu đồng so với năm 2019.

Vốn lưu động tăng chủ yếu do công ty cần lượng vốn lớn để nhập vật liệu xây dựng nhưng vốn chủ sở hũu chưa đáp ứng được nên công ty sử dụng vốn vay cũng như nợ tiền hàng nhà cung cấp, nhưng đến năm 2021 vốn vay giảm 805 triệu đồng so với năm 2020. Công ty thanh toán một số nợ ngắn hạn để giảm các loại chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn dịch bệnh diễn ra phức tạp. 6 Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản lý kinh doanh IV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phạm Văn Sơn (2022), Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Ngọc Cương, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội, Hà Nội.
APA 7
Phạm, V. S. (2022). Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Ngọc Cương [Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/lvtn-pham-van-son-qh23-09-2002/9646354566
IEEE
V. S. Phạm, "Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Ngọc Cương," Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội, Hà Nội, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/lvtn-pham-van-son-qh23-09-2002/9646354566

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác