Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng sức khỏe học đường tại Việt Nam trong những năm qua cho thấy bệnh biến dạng cột sống đang có xu hướng gia tăng và duy trì ở mức cao từ 20% đến 30%, tương đương với các giai đoạn khó khăn trước đây dù cơ sở vật chất đã từng bước được cải thiện. Biến dạng cột sống ở lứa tuổi học sinh gồm hai thể chính là cong cột sống và vẹo cột sống, gây ra những tác động tiêu cực kéo dài đến sự phát triển thể chất, làm suy giảm dung tích sống của lồng ngực, gây mỏi mệt mạn tính và ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất học tập cũng như khả năng lao động tương lai của thế hệ trẻ.

Luận văn thạc sĩ Y tế công cộng của tác giả Trần Thị Thu Nguyệt, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Văn Dần tại Trường Đại học Y tế công cộng, đã tập trung giải quyết các mục tiêu trọng tâm:

  • Xác định tỷ lệ hiện mắc biến dạng cột sống ở học sinh phổ thông cơ sở từ 9 đến 15 tuổi tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
  • Khảo sát, mô tả các điều kiện học tập tại trường và gia đình, thực trạng tham gia lao động cùng các thói quen sinh hoạt hàng ngày liên quan đến bệnh lý cột sống.
  • Phân tích mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố môi trường, hành vi với nguy cơ mắc biến dạng cột sống.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp can thiệp vệ sinh học đường và chăm sóc sức khỏe ban đầu mang tính khả thi cao tại địa phương.

Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trong mốc thời gian từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2001. Với quy mô khảo sát trên 834 học sinh đại diện cho 32.000 học sinh toàn huyện, kết quả đã chỉ ra tỷ lệ mắc biến dạng cột sống chung là 27,3% với khoảng tin cậy 95% dao động từ 24,4% đến 30,5%. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp bức tranh dịch tễ học chính xác về bệnh trường học tại khu vực nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, tạo tiền đề khoa học vững chắc cho công tác quy hoạch y tế học đường tuyến cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết giải phẫu sinh lý học hệ vận động và lý thuyết công thái học trong môi trường giáo dục:

  • Cơ sở giải phẫu và sinh lý phát triển cột sống: Trục cột sống người gồm 33 đến 34 đốt sống liên kết với hệ thống đĩa đệm, cơ lưng đối xứng cùng hệ thống dây chằng dọc trước và dây chằng dọc sau. Quá trình cốt hóa và định hình 4 đoạn cong sinh lý (cổ, ngực, thắt lưng, cùng cụt) diễn ra liên tục từ lúc sơ sinh và chỉ hoàn thiện ở tuổi 20. Trong giai đoạn 9 đến 15 tuổi, hệ xương sụn phát triển rất nhanh nhưng độ bền cơ học chưa hoàn chỉnh, các dây chằng mềm dẻo nên cột sống đặc biệt nhạy cảm với các lực tỳ đè, co kéo lệch trục kéo dài.
  • Khung lý thuyết Công thái học và Vệ sinh học đường: Đánh giá sự tương thích giữa nhân trắc học của học sinh với quy chuẩn trang thiết bị dạy học. Bệnh học đường phát sinh khi có sự mất cân đối giữa kích thước cơ thể và các chỉ số kích thước bàn ghế, góc nghiêng mặt bàn, khoảng cách thị giác tới bảng và chế độ chiếu sáng lớp học.
  • Các khái niệm bệnh học chính:
    • Vẹo cột sống: Hiện tượng cột sống bị lệch sang bên trái hoặc bên phải so với trục dây dọi thẳng đứng khi nhìn từ phía sau, phân thành các thể hình chữ C thuận, chữ C ngược, chữ S thuận và chữ S ngược với 3 mức độ tiến triển.
    • Cong cột sống: Hiện tượng các đoạn cong sinh lý trên mặt phẳng đứng dọc bị biến dạng quá mức bình thường, bao gồm thể gù (gập cong ra sau vùng lưng) và thể ưỡn (uốn cong quá mức ra trước vùng thắt lưng).
    • Tiêu chuẩn Vệ sinh học đường tại Việt Nam: Quy định diện tích tối thiểu 0,8 đến 1,25 mét vuông trên một học sinh; chỉ số chiếu sáng tự nhiên đạt tỷ lệ diện tích cửa sổ trên sàn từ 1/4 đến 1/5; cường độ chiếu sáng phòng học đạt từ 30 đến 700 Lux; hệ thống bàn ghế chuẩn hóa theo 6 cỡ số tương ứng với chiều cao cơ thể từ 1,00 mét đến trên 1,55 mét với hiệu số chiều cao bàn ghế không vượt quá 25 cm ở cấp tiểu học và 30 cm ở cấp trung học cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp đồng thời phương pháp định lượng dịch tễ học và phương pháp định tính xã hội học.
  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu:
    • Cỡ mẫu tối thiểu được tính theo công thức xác định tỷ lệ trong quần thể với ước tính tỷ lệ mắc 15%, độ tin cậy 95% và sai số tuyệt đối 0,05, cho ra quy mô 196 học sinh. Nhằm triệt tiêu sai số thiết kế khi chọn mẫu cụm, nghiên cứu áp dụng hệ số thiết kế bằng 2 và dự phòng 5% mất mẫu, xác định cỡ mẫu chuẩn là 410 học sinh cho mỗi cấp học.
    • Kỹ thuật chọn mẫu phân tầng 2 tầng (tầng 1: khối Tiểu học; tầng 2: khối Trung học cơ sở) kết hợp chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn. Giai đoạn 1 bốc thăm ngẫu nhiên 3 trường đại diện cho mỗi tầng gồm Tiểu học và Trung học cơ sở Đông Tiến, Trung Nghĩa và Thị trấn Chờ. Giai đoạn 2 chọn ngẫu nhiên 1 cụm lớp học cho mỗi khối từ lớp 3 đến lớp 9. Giai đoạn 3 khảo sát toàn bộ học sinh trong các cụm đã chọn, đạt tổng mẫu thực tế là 834 học sinh (460 học sinh nam và 374 học sinh nữ).
  • Thu thập và đo lường số liệu: Khám sàng lọc lâm sàng cột sống theo quy trình chuẩn của Khoa Y tế công cộng, Đại học Y Hà Nội; đo đạc trực tiếp các kích thước hình học phòng học, diện tích kính lấy sáng, đo đạc cường độ sáng bằng máy quang kế Luxmetre tại độ cao 0,8 mét trong cả hai điều kiện thời tiết nắng và mưa; đo đạc nhân trắc học bàn ghế; sử dụng phiếu điều tra phát vấn có giám sát kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh.
  • Phân tích thống kê: Nhập liệu và làm sạch dữ liệu bằng phần mềm dịch tễ học chuyên dụng Epi Info 6. Phân tích mối tương quan thông qua kiểm định Chi-square và ước lượng nguy cơ tương đối bằng tỷ số chênh Odds Ratio (OR) kèm khoảng tin cậy 95% với ngưỡng ý nghĩa thống kê xác định tại p < 0,05.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu trên 834 học sinh phổ thông cơ sở tại huyện Yên Phong đã ghi nhận các kết quả định lượng cụ thể:

  • Tỷ lệ hiện mắc biến dạng cột sống: Có 228 học sinh được chẩn đoán mắc biến dạng cột sống, chiếm tỷ lệ 27,3% (khoảng tin cậy 95%: 24,4% - 30,5%). Tỷ lệ mắc ở học sinh nữ là 30,2% (113/374 em) cao hơn học sinh nam là 25,0% (115/460 em), tuy nhiên sự khác biệt giới tính chưa có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
  • Phân bố theo cấp học và khối lớp: Tỷ lệ mắc bệnh ở cấp Trung học cơ sở lên tới 32,3% (147/455 em), cao hơn rõ rệt so với cấp Tiểu học với 21,4% (81/379 em) với p < 0,01. Tỷ lệ mắc gia tăng lũy tiến từ lớp 3 (16,4%), lớp 4 (18,3%), lớp 5 (29,4%), lớp 6 (29,4%), lớp 7 (29,8%) và đạt đỉnh điểm tại lớp 8 (35,5%) cùng lớp 9 (34,5%) với p < 0,01.
  • Cơ cấu hình thái tật cột sống: Dạng vẹo cột sống chiếm tỷ trọng chủ đạo với thể vẹo chữ C ngược chiếm 39,5% (90 ca), thể vẹo chữ C thuận chiếm 29,8% (68 ca), thể vẹo chữ S ngược chiếm 11,4% (26 ca) và chữ S thuận chiếm 7,9% (18 ca). Dạng cong cột sống chiếm 11,4% tổng số ca bệnh với thể ưỡn chiếm 7,9% (18 ca) và thể gù chiếm 3,5% (8 ca).
  • Mối liên quan với điều kiện vệ sinh học đường và chế độ sinh hoạt:
    • Bàn ghế học không đạt tiêu chuẩn vệ sinh tại trường làm tăng tỷ lệ mắc biến dạng cột sống lên 33,6% so với mức 23,9% ở nhóm trường đạt chuẩn (OR = 1,61; khoảng tin cậy 95%: 1,16 - 2,24; p < 0,001).
    • Góc học tập sử dụng bàn liền ghế tại nhà có tỷ lệ mắc 35,1%, cao hơn nhóm sử dụng bàn rời ghế với 24,4% (OR = 1,67; p < 0,01).
    • Thời gian tự học liên tục trên 1 giờ tại nhà là yếu tố nguy cơ hàng đầu, đẩy tỷ lệ mắc lên 48,7% so với mức 11,2% ở nhóm học ngắt quãng dưới 1 giờ (OR = 7,57; khoảng tin cậy 95%: 5,26 - 10,98; p < 0,01).
    • Thói quen xách cặp một bên (chiếm 84,8% ở học sinh Trung học cơ sở) làm tăng tỷ lệ mắc lên 30,5% so với mức 22,2% ở nhóm học sinh đeo cặp cân đối hai vai (OR = 1,54; p < 0,05).
    • Cường độ lao động trên 16 giờ/tuần tại gia đình làm tăng tỷ lệ biến dạng cột sống lên 52,9% so với mức 31,9% ở nhóm lao động ít hơn (OR = 2,38; p < 0,01).

Thảo luận kết quả

Thực trạng tỷ lệ biến dạng cột sống 27,3% tại Yên Phong hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực hiện tại các vùng nông thôn đồng bằng khác như Thủy Nguyên - Hải Phòng với 27,2% và vùng dân tộc thiểu số tại Kiên Giang với 27,1% đến 29,3%. Kết quả này chứng minh rằng bệnh cột sống học đường không chỉ giới hạn ở khu vực đô thị mà là vấn đề sức khỏe cộng đồng phổ quát tại các vùng nông thôn đang chuyển mình.

Sự gia tăng tỷ lệ mắc theo cấp học (từ 21,4% ở Tiểu học lên 32,3% ở Trung học cơ sở) phản ánh rõ nét tác động cộng dồn của thời gian ngồi học kéo dài và gánh nặng bài vở. Có tới 22,2% học sinh Trung học cơ sở phải học tổng cộng trên 54 giờ mỗi tuần, trong khi tỷ lệ này ở cấp Tiểu học là 0%. Khi cơ thể bước vào giai đoạn tiền dậy thì và dậy thì, sự phát triển nhanh chóng của chiều cao kết hợp với việc ngồi học sai tư thế trên các bộ bàn ghế có hiệu số bàn ghế không phù hợp (vượt chuẩn 25 đến 30 cm) khiến hệ thống cơ và dây chằng bị căng giãn bất đối xứng, dẫn tới hiện tượng lệch vẹo đốt sống.

Đáng chú ý, tỷ lệ học sinh xuất hiện cảm giác đau lưng và mỏi gáy sau giờ học ở trường lên tới 48,8% (trong đó 9,1% đau thường xuyên) và sau giờ tự học tại nhà là 43,9%. Đây là chỉ dấu lâm sàng cảnh báo sớm tình trạng căng cơ quá mức do môi trường học tập thiếu ánh sáng tự nhiên (chỉ số chiếu sáng tự nhiên tại các trường chỉ đạt 1/6 đến 1/10 so với chuẩn 1/4 đến 1/5) và thói quen ngồi học liên tục không nghỉ giải lao.

Toàn bộ các phát hiện dịch tễ học nêu trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng đối chiếu tỷ số chênh Odds Ratio giữa các nhóm nguy cơ, biểu đồ cột biểu diễn xu hướng gia tăng bệnh lý từ lớp 3 đến lớp 9, cùng biểu đồ tròn phân bố cơ cấu hình thái lệch vẹo nhằm phục vụ công tác truyền thông trực quan cho phụ huynh và nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm kiểm soát và hạ thấp tỷ lệ mắc biến dạng cột sống học đường, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp đồng bộ:

  • Chuẩn hóa cơ sở vật chất và công thái học phòng học:

    • Hành động: Rà soát, thanh lý toàn bộ bàn liền ghế không hợp chuẩn; thay thế bằng các bộ bàn 2 chỗ ngồi rời ghế có tựa lưng theo đúng 6 kích cỡ chuẩn của Bộ Y tế; duy trì khoảng cách bàn đầu tới bảng từ 2 đến 3 mét và bàn cuối không vượt quá 8 mét; cải tạo hệ thống cửa sổ và bổ sung hệ thống đèn chiếu sáng nhân tạo đạt tối thiểu 6 đến 8 bóng neon/phòng treo ở độ cao 2,8 mét.
    • Mục tiêu định lượng: Đạt 100% phòng học đạt tiêu chuẩn Vệ sinh học đường.
    • Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong vòng 24 tháng.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện phối hợp Ủy ban nhân dân các xã và Ban giám hiệu nhà trường.
  • Cải cách chế độ học tập và tư thế tự học tại nhà:

    • Hành động: Hướng dẫn phụ huynh thiết lập góc học tập đủ ánh sáng, bố trí bàn rời ghế gần cửa sổ; kiểm soát thời gian tự học liên tục của học sinh không vượt quá 45 đến 60 phút mỗi phiên, bắt buộc có 5 đến 10 phút vận động thư giãn giữa giờ; điều chỉnh tổng thời gian học tập dưới 40 giờ/tuần đối với cấp Tiểu học và dưới 48 giờ/tuần đối với Trung học cơ sở.
    • Mục tiêu định lượng: Giảm tỷ lệ học sinh bị đau lưng, đau mỏi gáy sau giờ học từ 48,8% xuống dưới 15%.
    • Thời gian thực hiện: Triển khai liên tục hàng năm.
    • Chủ thể thực hiện: Hội Phụ huynh học sinh dưới sự tư vấn chuyên môn của giáo viên chủ nhiệm.
  • Giáo dục thay đổi hành vi và thói quen sinh hoạt:

    • Hành động: Tuyên truyền sâu rộng quy tắc mang cặp sách cân đối hai quai trên lưng, kiên quyết loại bỏ thói quen xách cặp lệch một bên; khuyến cáo gia đình không để trẻ em dưới 12 tuổi gánh gồng hoặc mang vác vật nặng trên 20 kg; hướng dẫn các bài tập thể dục giữa giờ phát triển đều các nhóm cơ lưng và cơ ngực.
    • Mục tiêu định lượng: Giảm tỷ lệ học sinh xách cặp lệch từ 84,8% xuống dưới 10%; đạt 95% học sinh thực hành tư thế ngồi học ngay ngắn.
    • Thời gian thực hiện: Đạt mục tiêu sau 12 tháng phát động.
    • Chủ thể thực hiện: Đoàn Thanh niên, Tổng phụ trách Đội phối hợp Trạm Y tế xã.
  • Thiết lập mạng lưới y tế học đường và sàng lọc định kỳ:

    • Hành động: Kiện toàn chức danh cán bộ y tế chuyên trách tại 100% các trường phổ thông cơ sở; tổ chức khám sàng lọc lâm sàng cột sống định kỳ mỗi năm học 2 lần (đầu năm và giữa năm) nhằm phát hiện sớm các trường hợp lệch vẹo độ 1 để can thiệp vật lý trị liệu kịp thời, ngăn chặn chuyển độ nặng.
    • Mục tiêu định lượng: 100% học sinh được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe học đường định kỳ.
    • Thời gian thực hiện: Triển khai ngay từ đầu năm học mới.
    • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Y tế huyện Yên Phong phối hợp Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý giáo dục và Ban giám hiệu các trường phổ thông:

    • Lợi ích: Nắm bắt các tiêu chuẩn công thái học trường học để lập kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm bàn ghế đạt chuẩn nhân trắc, quy hoạch hệ thống chiếu sáng và bố trí thời khóa biểu khoa học, hạn chế tối đa nguy cơ bệnh trường học.
    • Tình huống ứng dụng: Sử dụng làm căn cứ thẩm định thiết kế phòng học và mua sắm trang thiết bị giáo dục hàng năm.
  • Cán bộ Y tế công cộng, Y học dự phòng và nhân viên Y tế học đường:

    • Lợi ích: Tiếp cận quy trình khám sàng lọc lâm sàng biến dạng cột sống chuẩn hóa tại cộng đồng, các chỉ số đo lường vệ sinh học đường và phương pháp quản lý hồ sơ sức khỏe học sinh.
    • Tình huống ứng dụng: Xây dựng tài liệu tập huấn chuyên môn cho mạng lưới y tế cơ sở và thiết kế các chương trình can thiệp sức khỏe trường học tuyến huyện.
  • Giáo viên chủ nhiệm và các bậc phụ huynh học sinh:

    • Lợi ích: Nhận thức đầy đủ về mối nguy hiểm của thói quen xách cặp lệch, tư thế ngồi bò, ngồi vẹo và tác hại của việc tự học liên tục quá 1 giờ để chủ động uốn nắn hành vi cho con em tại lớp và ở nhà.
    • Tình huống ứng dụng: Bố trí lại góc học tập gia đình, lựa chọn bàn ghế phù hợp với chiều cao của con và điều chỉnh cặp sách đeo lưng đúng cách.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Y tế công cộng, Dịch tễ học:

    • Lợi ích: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kỹ thuật chọn mẫu phân tầng đa giai đoạn có xử lý hệ số thiết kế và quy trình phân tích số liệu dịch tễ bằng Epi Info.
    • Tình huống ứng dụng: Ứng dụng làm tài liệu tham khảo để xây dựng đề cương nghiên cứu, thiết kế phiếu điều tra và xử lý thống kê cho các đề tài y học học đường tương tự.

Câu hỏi thường gặp

  • Tỷ lệ học sinh mắc biến dạng cột sống tại huyện Yên Phong là bao nhiêu? Nghiên cứu lâm sàng trên 834 học sinh từ 9 đến 15 tuổi ghi nhận tỷ lệ mắc biến dạng cột sống chung là 27,3% với khoảng tin cậy 95% từ 24,4% đến 30,5%. Trong đó, học sinh cấp Trung học cơ sở có tỷ lệ mắc lên tới 32,3%, cao hơn đáng kể so với học sinh cấp Tiểu học với 21,4%.

  • Dạng biến dạng cột sống nào thường gặp nhất ở lứa tuổi học sinh? Dạng biến dạng phổ biến nhất là vẹo cột sống hình chữ C ngược, chiếm tỷ lệ 39,5% trên tổng số học sinh mắc bệnh, tiếp theo là thể vẹo chữ C thuận chiếm 29,8%. Các dạng biến dạng cong cột sống như ưỡn chiếm 7,9% và gù chiếm 3,5%, chủ yếu xuất phát từ tư thế ngồi cúi gập người hoặc vẹo sang bên để đón ánh sáng khi viết.

  • Bàn ghế trường học không đạt chuẩn ảnh hưởng như thế nào đến nguy cơ mắc bệnh? Học sinh học tập tại các lớp có kích thước bàn ghế không đạt chuẩn vệ sinh (đặc biệt là hiệu số bàn ghế vượt quá 25 đến 30 cm) có tỷ lệ mắc biến dạng cột sống lên tới 33,6%, cao gấp 1,61 lần so với học sinh được ngồi bàn ghế đạt chuẩn với 23,9% (OR = 1,61; p < 0,001).

  • Yếu tố nào trong quá trình tự học tại nhà làm tăng nguy cơ cong vẹo cột sống nhiều nhất? Thời gian tự học liên tục trên 1 giờ tại nhà mà không nghỉ ngơi là yếu tố nguy cơ nghiêm trọng nhất, làm tăng tỷ lệ mắc bệnh lên 48,7% so với mức 11,2% ở nhóm học ngắt quãng dưới 1 giờ. Nguy cơ mắc biến dạng cột sống ở nhóm học liên tục cao gấp 7,57 lần so với nhóm có thời gian nghỉ hợp lý (OR = 7,57; p < 0,01).

  • Thói quen mang cặp sách và lao động gia đình tác động ra sao đến cột sống học sinh? Học sinh có thói quen xách cặp một bên có tỷ lệ mắc bệnh là 30,5%, cao hơn nhóm đeo cặp đều hai vai với 22,2% (OR = 1,54). Đồng thời, học sinh lao động nông nghiệp trên 16 giờ/tuần có tỷ lệ mắc bệnh lên đến 52,9% so với 31,9% ở nhóm lao động ít hơn (OR = 2,38), đặc biệt việc gánh vác nặng trên 20 kg trước 12 tuổi làm tăng tổn thương cấu trúc sụn tiếp hợp cột sống.

Kết luận

  • Tỷ lệ hiện mắc biến dạng cột sống ở học sinh phổ thông cơ sở huyện Yên Phong ở mức cao với 27,3%, trong đó tỷ lệ bệnh tăng dần theo cấp học và đạt đỉnh điểm trên 34% ở học sinh lớp 8 và lớp 9.
  • Thể vẹo cột sống chiếm ưu thế áp đảo với gần 70% ca bệnh thuộc dạng vẹo chữ C (C ngược chiếm 39,5% và C thuận chiếm 29,8%), phản ánh hậu quả trực tiếp của tư thế ngồi nghiêng lệch trục khi học tập.
  • Nghiên cứu đã xác định các yếu tố nguy cơ cốt lõi có ý nghĩa thống kê bao gồm: bàn ghế sai quy chuẩn (OR = 1,61), thời gian tự học liên tục trên 1 giờ tại nhà (OR = 7,57), thói quen xách cặp lệch một bên (OR = 1,54) và cường độ lao động nặng trên 16 giờ/tuần (OR = 2,38).
  • Công trình đã đóng góp một mô hình đánh giá toàn diện kết hợp giữa khám lâm sàng, đo đạc nhân trắc công thái học và dịch tễ học phân tích, cung cấp căn cứ thực chứng cho việc xây dựng chính sách y tế học đường tại địa phương.
  • Cần khẩn trương triển khai ngay chương trình chuẩn hóa 100% bàn ghế học đường theo 6 cỡ nhân trắc của Bộ Y tế, thiết lập mạng lưới khám sàng lọc cột sống định kỳ 2 lần/năm và đẩy mạnh truyền thông thay đổi thói quen mang cặp, tư thế ngồi học đúng quy cách cho học sinh và phụ huynh trên toàn địa bàn huyện.