BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÊ CÔNG CỘNG ---------------------- -----—ooo------------------------ TRẤN THỊ THU NGUYỆT BỆNH BIẾN DẠNG CỘT SỐNG VÀ MỘT số YÊU Tố ẢNH HƯỞNG Ở HỌC SINH PHỔ THÔNG cơ SỞ HUYỆN YÊN PHONG - TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TÊ CÔNG CỘNG Người hướng dẫn khoa học: HÀ NỘI - 2001 Lèữ eảm 0R Trang đầu tiên của luận uăn tôi xin bàỵ tỏ lòng biết ơn chân thành tới: Tiến sỹ Trần Văn Dần, người thầỵ tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu uà hoàn thành luận uăn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo nghiên cứư khoa học, Phòng diều phối thực địa cùng toàn thể các thầỵ cô giáo Trường Đại học Y tế công cộng đã tận tình giảng dạỵ và tạo diều kiện thuận ỉợi giúp tôi học tập và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng toàn thế các anh, chị trong Trung tâm Y tế Yên Phong và các trường học Yên Phong đã tận tình giúp dỡ tôi trong quá trình tiến hành nghiên cứu tại địa phương. Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng học lớp Cao học khoá 3 trường Đại học Y tế công cộng đã giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quỵ báu cho tôi trong suốt khoá học.
Cuối cùng tôi xin bàỵ tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình dã động viên và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian qua. Hà Nội ngàỵ 10 tháng 9 nám 2001 Trần Thị Thu Nguỵệt DANH MUC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BDCS : Biến dạng CỘI sống CĐCS CTV : Cường độ chiếu sáng : Cộng tác viên CSCSTN : Chí số chiếu sáng tự nhiên DTPH/HS : Diện tích phòng học trung hình cho 1 học sinh GHT : Góc học tập HSBG : Hiệu số bàn ghế HS : Học sinh KTV : Kỹ thuật viên NCKH : Nghiên cứu khoa học PTCS : Phổ thông cơ sở PTTH : Phổ thông trung học TCVSHĐ : Tiêu chuẩn vệ sinh học đường TH : Tiểu học THCS : Trung học cơ sở TTYT : Trung tâm y tế VSHĐ : Vệ sinh học đường YTCC : Y tế công cộng MỤC LỤC Đặt vân đề. 1 Mục tiêu nghiên cứu.3 Phần 1 Tổng quan tài liệu. Bệnh trường học.
Khái niệm về bệnh trường học. Bệnh biến dạng cột sống. Vệ sinh học đường. Quá trình hình thành và phát triển của vệ sinh học đường.
Tiêu chuẩn vệ sinh học đường. Tình hình nghiên cứu bệnh BDCS ở học sinh. Tình hình nghiên cứu bệnh BDCS trên thế giới :. Tình hình nghiên cứu bệnh BDCS ở Việt Nam:.12 Phần 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
Địa điểm và thòi gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu:.
Mẫu nghiên cứu. Phưưng pháp thu thập và xứ lý sô' liệu. Hạn chè cũa đề tài và cách khác phục. Khía cạnh đạo đức.20 Phán 3 Kết quả nghiên cứu.
Thực trạng điều kiện học tập cùa học sinh PTCS Yén Phong. Điều kiện học tập tại trường. Điều kiện học tập tại nhà. Chế độ học tập.
Thực trạng lao động và một số thói quen liên quan đến bệnh BDCS. Thực trạng lao động của học sinh. Một sô' thói quen sai có ảnh hưởng đến bệnh BDCS. Mối iién quan giừa một sô yếu tô ảnh hưởng với bệnh BDCS.
Mối liên quan giữa điều kiện học ở trường với bệnh BDCS. Mối liên quan giữa điều kiện học ở nhà với bệnh BDCS. Mối liên quan giữa chê độ học tập với bệnh BDCS. Mối liên quan giữa chế độ lao động của học sinh với bệnh BDCS.
Mối liên quan giữa thói quen cúa học sinh với bệnh BDCS.40 Phần 4 Bàn luận. Bệnh biến dạng cột sòng ở học sinh PTCS huyện Yên Phong. Tỷ lệ BDCS trong học sinh Yên Phong. Tỷ lệ BDCS theo cấp học.
Tỷ lệ BDCS theo giới. Tỷ lệ BDCS theo loại hình. Điều kiện học tập cùa họcsinh PTCS Yên Phong. Điều kiện học tập tại trường.
Điều kiện học tập ở nhà. Thực trạng lao động cùa học sinh PTCS Yén Phong. Mối liên quan giữa một sò yếu tò ảnh hưởng với bệnh BDCS. Điều kiện học tập ở trường.
Điều kiện học tập ở nhà. Chế độ học tập. Tác động của lao động đến bệnh BDCS. Ánh hưởng giữa thói quen xách cặp của học sinh với bệnh BDCS.
57 Tài liệu tham khảo.62 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIẾU Bảng 1: Phân hố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới.21 Bảng 2: Tỷ lệ BDCS trong học sinh huyện Yên Phong.22 Bảng 3: Tỷ lệ BDCS theo giới.23 Bảng 4: Tỷ lệ BDCS theo cấp.23 Bảng 5: Tỷ lệ BDCS theo từng khối lớp.24 Bảng 6: Tỷ lệ BDCS theo loại hình và cấp học.25 Bảng 7: Diện tích lớp học trung bình trên một học sinh.26 Bảng 8: Chỉ số chiếu sáng tự nhiên và cường độ chiếu sáng lớp học.27 Bảng 9: Kích thước bàn học cúa các trường.28 Bảng 10: Tỷ lệ góc học tập ở nhà của học sinh (n = 834).29 Bảng 11: Tỷ lệ từng loại bàn ghế được sứ dụng ở góc học tập (n=741).30 Bảng 12: Mô tả tổng thời gian học tập cúa học sinh.31 Bảng 13: Mô tả thời gian học trung bình của học sinh.32 Bảng 14: Mô lả thời gian tự học liên tục tại nhà của học sinh.33 Bảng 15: Mức độ xuất hiện câm giác đau lưng, đau gáy của học sinh.34 Bảng 16: Mức độ tham gia lao động với gia đình của học sinh.35 Bảng 17: Tính chãi lao động nặng của học sinh.35 Bảng 18:Tỷ lệ học sinh có các thói quen sai.36 Bảng 19: Mối liên quan giữa điều kiện bàn ghế học với bệnh BDCS.37 Bảng 20: Mối liên quan giữa loại bàn ghế ở GHT với bệnh BDCS.37 Bảng 21: Mối liên quan giữa tổng thời gian học với bệnh BDCS.38 Bảng 22: Mối liên quan giữa thời gian học thêm với bệnh BDCS.38 Bảng 23: Mối liên quan giữa thời gian lự học liên tục với bệnh BDCS.39 Bảng 24: Mối liên quan giữa thời gian lao động với bệnh BDCS.39 Bảng 25: Mối liên quan giữa thói quen lao động với bệnh BDCS.40 Bảng 26: Mối liên quan giữa thói quen xách cặp với bệnh BDCS.40 Biổu đồ 1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khối lớp.22 Biểu đồ 2: Tỷ lệ BDCS theo khối lérp.24 Biểu đồ 3:Tỷ lệ các loại hình BDCS.25 Biổu đồ 4: Tỷ lệ từng loại bàn ghê ở GHT của học sinh.30 Biểu đồ 5: Tổng số giờ học trong tuần của học sinh theo cấp.31 Biểu đồ 6: Phân bô sô giờ học trong tuần của học sinh theo cấp.32 Biểu đồ 7: Tỷ lệ học sinh có các thói quen sai. 36 1 ĐẬT VÂN ĐỂ Trẻ em ngày nay đang trử thành mối quan tâm của toàn thể nhân loại. Liên hiệp quốc đã lấy nãm 1990 là nãm vì trẻ em với khẩu hiệu " Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai ". Ở Việt Nam, tre em nói chung và học sinh nói riêng đã nhận được sự quan tâm của Nhà Nước và toàn xã hội cả về mặt giáo dục tri thức cũng như chăm sóc sức khoẻ, đảm bảo cho các em có đầy đủ kiến thức, dồi dào sức khoe đ ể trở thành ng ười chú th ực s ự c ủa đất nước trong tương lai.
Chính vì thế Luật bảo vệ sức khoe nhân dân, Luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em và dặc biệt là Luật giáo dục vừa dược ban hành dều rất coi trọng vấn đề sức khoẻ học sinh. Từ những nãm đẩu thập kỷ 70, ngành Giáo dục và ngành Y tế đã có sự phối hợp chặt chẽ trong sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ học sinh, thổ hiện ở việc triển khai chương trình Giáo dục sức khoẻ cho học sinh và lồng ghép các chương trình Y tế học đường [23]. Lứa tuổi học đường là lứa tuổi trọng yếu trong sự phát triển toàn diện cơ thể con người cả về thể chất, tinh thần. Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng sức khoe học sinh là nhân tố hết sức quan trọng có ảnh hưởng đến khả năng học tập, sáng tạo của các em trong hiện tại và cả trong tương lai.
Có nhiều yếu tố ảnh hường đến sức khoẻ học sinh dẫn đến học tập sút kốm, trong đó đặc biệt phải kể đến các bệnh liên quan đến học đường [13]. Biến dạng cột sống (BDCS) là một trong hai bệnh chính được chú ý trong vệ sinh học dường vì có liên quan nhiều tới điều kiện học tập, ch ế độ học t ập và công tác giáo dục không những ở trường học mà cả ở gia đình và xã h ội. Bệnh BDCS gây nh ững ảnh hướng lâu dài dến sức khoe học sinh. Khi ở mức độ nhẹ BDCS làm cho h ọc sinh chóng mỏi mệt, khi chuyển sang mức độ nặng có thể gây đau, rối loạn các chức năng c ủa c ơ thể, dẫn tới giảm sút khâ năng học tập, lao động.
Trong nh ững năm g ần đây tuy đi ều kiện học tập đã được cải thiện rất nhiều, nhưng tỷ lệ học sinh bị BDCS v ẫn ở m ức cao: từ 20 2 đến 30% [17], xấp xỉ với tỷ lệ của những năm đầu thập kỷ 70 khi mà điều kiện học tập của học sinh Việt Nam còn rất nhiều hạn chế. Yên Phong là một trong 8 huyện của tỉnh Bắc Ninh và là huy ện đ ứng th ứ hai v ề mặt phát triển kinh tế. Tuy nhiên thu nhập bình quân đầu người trong năm ở huyện mới chỉ đạt mức 300 USD. Theo Phòng giáo dục huyện, cho đến năm học 1999-2000, toàn huyện vẫn còn khoảng 30% số phòng học là nhà cấp 4, một vài trường v ẫn còn h ọc chung tiểu học (TH) và trung học cơ sở (THCS) [14].
Tất cả các trường học trong huyện đều chưa có nhân viên y tế học đường. Theo nhận định của Trung tâm Y tế (TTYT) Yên Phong, tỷ lệ học sinh bị BDCS ở đây cao ( ước tính từ 15-20%) vì nhiều lý do: điều kiện học. tập còn nhiều thiếu thốn, số học sinh tham gia lao động nặng (làm nông nghiệp, làm nghề phụ.) chiếm tỷ lệ cao, công tác khám sức khoẻ định kỳ trong nhà trường để phát hiện và điều chỉnh kịp thời cho những học sinh bị BDCS không được t ổ ch ức, b ản thân học sinh, giáo viên, phụ huynh đều thiếu hiểu biết về tác h ại c ủa b ệnh BDCS cũng như cách đề phòng .Liệu rằng nhận định đó có mang tính chủ quan hay không và th ực tê bệnh BDCS trong học sinh huyện Yên Phong như thế nào? đó là câu hỏi cần phải đặt ra. Hiện tại ở Yên Phong chưa có một nghiên cứu nào về bệnh BDCS và những yếu tố ảnh hưởng đến bệnh để có thể trả lời câu hỏi nói trên một cách thuyết phục.