Kiến thức về biến chứng truyền tĩnh mạch của sinh viên điều dưỡng ĐHYHN 2023

Chuyên khảo Biến chứng truyền tĩnh mạch: kiến thức và cách phòng tránh phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Điều dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân Y khoa

2023

69
13
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm về biến chứng truyền tĩnh mạch

Biến chứng truyền tĩnh mạch là những tổn thương và biến chứng có thể xảy ra trong quá trình đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi và truyền dịch truyền tĩnh mạch. Đây là một trong những biến chứng phổ biến trong thực hành lâm sàng hiện đại, đặc biệt là ở các bệnh viện và cơ sở y tế. Các biến chứng này có thể chia thành hai loại chính: biến chứng sớm (xảy ra trong quá trình đặt catheter) và biến chứng muộn (xuất hiện sau khi đặt catheter). Sự hiểu biết sâu sắc về các loại biến chứng truyền tĩnh mạch là rất quan trọng để điều dưỡng viên có thể nhận diện sớm và xử lý kịp thời. Kiến thức này giúp giảm thiểu các rủi ro và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân, từ đó cải thiện kết quả điều trị và nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân.

1.1. Định nghĩa biến chứng truyền tĩnh mạch ngoại vi

Biến chứng truyền tĩnh mạch ngoại vi là những tác hại hoặc biến chứng xuất hiện liên quan đến việc sử dụng catheter tĩnh mạch ngoại vi. Chúng có thể bao gồm viêm tĩnh mạch, máu tụ, thâm nhiễm dịch, tắc catheter và nhiều biến chứng khác. Những biến chứng này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời.

1.2. Tầm quan trọng của việc phòng tránh biến chứng

Việc phòng tránh biến chứng truyền tĩnh mạch là một phần quan trọng của chăm sóc bệnh nhân. Thông qua các biện pháp vệ sinh, khử trùng, kỹ thuật chính xác và theo dõi định kỳ, có thể giảm đáng kể tỷ lệ biến chứng. Điều này không chỉ bảo vệ sức khỏe bệnh nhân mà còn giảm chi phí điều trị và nâng cao hiệu quả y tế.

II. Các loại biến chứng thường gặp khi truyền tĩnh mạch

Trong quá trình truyền tĩnh mạch, có nhiều loại biến chứng có thể xảy ra tùy thuộc vào kỹ thuật đặt catheter, vị trí đặt, thời gian nằm và các yếu tố khác. Các biến chứng này có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng nếu không được xử lý kịp thời. Các biến chứng phổ biến bao gồm viêm tĩnh mạch, máu tụ, thâm nhiễm dịch, tắc catheter, phản vệ, thuyên tắc mạch do khí và nhiễm khuẩn huyết. Mỗi biến chứng có những đặc điểm riêng, triệu chứng khác nhau và cách xử lý phù hợp. Điều dưỡng viên cần có kiến thức chi tiết về từng loại biến chứng để có thể nhận diện sớm các dấu hiệu cảnh báo và thực hiện các biện pháp can thiệp y tế kịp thời.

2.1. Viêm tĩnh mạch và máu tụ

Viêm tĩnh mạch là tình trạng viêm lớp thành tĩnh mạch do kích thích từ catheter hoặc dịch truyền. Triệu chứng bao gồm sưng, đỏ, nóng, đau tại vị trí đặt catheter. Máu tụ/vết bầm xảy ra khi dây máu bị chọc thủng, gây ra chảy máu dưới da và hình thành những vết bầm xung quanh vị trí đặt catheter. Cả hai biến chứng này đều cần được theo dõi và xử lý kịp thời.

2.2. Thâm nhiễm dịch tắc catheter và phản vệ

Thâm nhiễm dịch (infiltration) xảy ra khi dịch truyền thoát ra ngoài mạch máu vào mô xung quanh, gây sưng phồng và đau. Tắc catheter xảy ra khi catheter bị tắc do máu đông, dầu mỡ hoặc vật liệu khác. Phản vệ là phản ứng viêm cấp tính do tác động cơ học hoặc hóa học. Những biến chứng này cần can thiệp y tế nhanh chóng để tránh biến chứng nặng hơn.

III. Nguyên nhân chính gây ra biến chứng truyền tĩnh mạch

Nguyên nhân biến chứng truyền tĩnh mạch rất đa dạng, bao gồm các yếu tố từ kỹ thuật, vệ sinh, thiết bị và từ bệnh nhân. Yếu tố kỹ thuật như đặt catheter không đúng kỹ thuật, chọc nhiều lần, chọc sai vị trí là nguyên nhân chính gây ra chảy máu và tổn thương mô. Vệ sinh không tốt, không khử trùng đúng cách hoặc không giữ vô trùng khi đặt catheter là nguyên nhân chính gây nhiễm khuẩn. Thời gian catheter nằm quá lâu (trên 72-96 giờ) làm tăng nguy cơ viêm tĩnh mạch và nhiễm khuẩn. Chất lượng catheter kém, vị trí đặt không phù hợp và loại dịch truyền cũng ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ biến chứng.

3.1. Các yếu tố từ kỹ thuật và thiết bị

Kỹ thuật đặt catheter không chính xác là nguyên nhân chính gây ra chảy máu, tổn thương mạch máu và tổn thương mô xung quanh. Catheter chất lượng kém, không phù hợp kích thước, hoặc bị hỏng trong quá trình sử dụng cũng dễ gây biến chứng. Dây truyền bẩn hoặc hỏng làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và viêm.

3.2. Các yếu tố từ vệ sinh và thời gian

Vệ sinh và khử trùng không đúng cách là nguyên nhân hàng đầu gây nhiễm khuẩn huyết và viêm tĩnh mạch. Thời gian catheter nằm quá 96 giờ làm tăng nguy cơ viêm và nhiễm khuẩn. Không thay dây dẫn định kỳ hoặc không giữ vệ sinh vị trí chích đều là các yếu tố nguy hiểm.

IV. Các biện pháp phòng tránh biến chứng truyền tĩnh mạch hiệu quả

Phòng tránh biến chứng truyền tĩnh mạch là trách nhiệm quan trọng của mỗi điều dưỡng viên. Điều này đòi hỏi kiến thức chuyên sâu, kỹ năng thực hành tốttuân thủ đúng quy trình. Trước khi đặt catheter, cần sàng lọc bệnh nhân xem có chống chỉ định nào không, chuẩn bị vô trùng, lựa chọn vị trí đặt hợp lý. Trong quá trình đặt, phải sử dụng kỹ thuật vô trùng nghiêm ngặt, đặt catheter nhanh chóng và chính xác. Sau khi đặt, cần theo dõi định kỳ, thay dây dẫn đúng thời gian (mỗi 3-7 ngày tùy loại dây), giữ vệ sinh vị trí chích, rút catheter đúng lúc (không để quá 72-96 giờ). Ngoài ra, cần đào tạo bệnh nhân về cách chăm sóc vị trí chích tại nhà.

4.1. Biện pháp phòng tránh trước và trong quá trình đặt catheter

Chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi đặt: sàng lọc bệnh nhân, lựa chọn vị trị đặt phù hợp (tránh vùng gập), khử trùng da đúng cách (dùng cồn 70% hoặc iodine). Sử dụng kỹ thuật vô trùng nghiêm ngặt: đeo sarong, găng tay, đảm bảo catheter không bị dơ. Chọn catheter size phù hợp, chọc nhanh, chính xáctránh chọc nhiều lần.

4.2. Biện pháp chăm sóc và theo dõi sau khi đặt catheter

Theo dõi dấu hiệu viêm: kiểm tra sưng, đỏ, nóng, đau hàng ngày. Giữ vệ sinh vị trị chích: rửa tay trước khi chạm vào, thay băng 3-7 ngày một lần. Rút catheter đúng lúc: không để quá 72-96 giờ nếu không cần thiết. Thay dây dẫn định kỳ: mỗi 3 ngày đối với dây dẫn thường, 7 ngày đối với dây dẫn lipid. Đào tạo bệnh nhân về cách chăm sóc tại nhà và nhận biết dấu hiệu cảnh báo.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆV 1. Đặt đường truyền tinh mạch ngoại vi và các biến chứng 1. Khái niệm Theo Quyết định số: 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 nàm 2012 cùa Bộ Y tể. tiêm truyền tĩnh mạch là kỹ thuật dùng kim đưa thuốc dịch vào tĩnh mạch với góc tiêm 30 độ so với mặt da.

Việc đưa thuốc, dịch truyền và máu vào lòng mạch phai tuân thu nguyên tầc 5 dùng: dũng thuồc/dịch truyền, dũng lieu dùnghàm lượng, đúng người bệnh, đúng dường dùng, đúng giờ (Thông tư số 07/201 l/TT-BYT) và phài ghi chép đầy dù. rò ràng theo đũng quy định. Một sổ hiển chứng khi truyền tĩnh mạch ngoại \ r 3 1. Máu tụ / vểt bầm: là biêu hiện cua việc xâm nhập vào các mó quanh vị tri dặt PVC.

Nguyên nhân có thê dần den máu tụ / vet bam có thê do người bệnh cỏ thành mạch móng, de vỡ hay người bệnh đang sư dụng thuốc chống dỏng kéo dài hoặc do kỳ thuật truyền: đâm kim xuyên qua thành mạch, sư dụng loại catheter to hơn so với thành mạch. Sự thay dôi mâu da cua máu tụ / vet bầm: da tại vị tri dặt truyền chuyên màu từ hồng sang mâu bầm tim. Màu sẩc các vết bầm có the thay đôi từ xanh đền vàng, tim dậm rỗi nhạt dần và biến mất. Có thè kẽm theo các triệu chứng như khỏ chịu, sưng phòng, đau nhức tại vị tri dạt truyền.

Khi gộp người bệnh có biến chứng nãy nên ngìmg truyền, dật PVC tụi vị tri khác; ke cao chi dê tàng tuần hoãn chi; chườm lạnh vào vị tri bầm. Đe giam thiêu kha nâng biền chứng xảy ra nên lựa chọn các tỉnh mạch rõ ràng, cỏ độ nay. ít di dộng dê dụt truyền vã dâm kim một cách nhẹ nhàng 1W ut> w H7C Y M H)r 4 vã lựa chụn loại kim luồn phủ hợp với từng dổi tượng bệnh nhân. Thâm nhiễm: là tinh trạng thuốc, dịch truyền không gây phóng thấm qua thành mạch vào các mò xung quanh vị trí đật PVC.

người cao tuổi, các người bệnh có tĩnh mạch yểu. dề tốn thương là một số nguyên nhàn gây ra thâm nhiễm ngoải ra còn do kỳ thuật dâm kim: dâm kim xuyên thành mạch, dặt truyền một tình mạch lập lại nhiêu lằn vã đo các loại thuổc i dịch truyền có độ thấm thầu cao. có độ pH acid / base, các loại thuốc vận mạch. Thâm nhiễm xuất hiện với các triệu chứng như phú.

tè quanh vị tri dật PVC, ấn đau. khó chịu, rò n dịch tại vị trí dâm kim. da nhựt nhạt, nhạy cam. lạnh xung quanh vị tri đàm kim.

Nên ngừng truyền, đật PVC tại vị tri khác, kê cao chi. chườm nông hoặc lạnh (tùy theo loại thuốc / dịch truyền) tại vị trí truyền, tuyệt dối không dược xoa lèn vị trí bị phù. đánh giá các dấu hiệu, biến chứng, thuốc dược truyền, ước lượng thê tích dịch dà thoát ra. dự phòng các biền chứng có the xảy đến như tẳy do.

khi gặp thâm nhiễm. Đê phòng tránh biến chửng này nên xác định các loại thuốc có kha nâng cao gây thâm nhiễm; theo dòi. đánh giá vị trí đột PVC thường xuyên de phát hiện sớm iràmg họp thâm nhiễm; giái thích, dộng viên người bệnh hạn che vận dộng khi dang truyền: chợn vị tri dặt PVC an toàn, hạn chẻ gần khớp và những vị tri di động nhất có thế. Thoát mạch: lã tinh trạng thuốc, dịch truyền gày phong thấm qua thành mạch vảo các mỏ xung quanh vị tri dậl PVC.

người cao tuổi, các người bệnh có tĩnh mạch yếu. dễ tốn thương ngoài ra cỏn do kỳ thuật dâm kim: dâm kim xuyên thành mạch, dật truyền một tĩnh mạch lặp lại nhiều lằn vả do các loại thuốc. dịch truyền có dộ thầm thấu cao. các loại thuốc vận mạch.

wrt>Wh)cvw.»)r 5 Các triệu chửng có thê xuất hiện ờ thoát mạch gồm phú. dau hoặc bong rát quanh vị tri đặt truyền, da lạnh, nhợt nhạt, nhạy cam tại chỏ. phồng rộp, loét, hoại lư da. Khi gặp các bệnh nhân có thoát mạch nên ngừng truyền, giừ nguyên kim.

khóa dây truyền dịch; cổ gắng hút lining thuốc thoát ra càng nhiều càng tốt từ kim luon bang bơm 10 ml; nhùng bệnh nhãn có bông nước, vùng thoát mạch km cần dùng kim I6G đe hút dưới da nhiều vị tri quanh vùng thoát mạch, tránh ẩn trực liếp lên vùng nghi ngờ thoát mạch; đánh giã mức độ thoát mạch và xir tri theo mức độ; dùng bút dạ de đánh dắu vùng thoát mạch và rút kim ra; ước lượng lượng dịch thoát ra. báo cho bác sĩ và xin lời khuyên về thuốc đổi kháng theo nhóm thuốc trị liệu; kê cao chi bị thoát mạch; chườm ấm hoặc lạnh (tùy theo loại thuốc / dịch truyền); 20 phút / lần. chườm mỗi 4 giờ / lẩn. trong khoáng I 2 ngày; tiếp lục theo dõi.

đánh giá các dấu hiệu bất thường và ghi chép dầy du về ADR cua thuốc hoặc lỗi dà xay ra khi dùng thuốc. Dê hạn chế thoát mạch xay ra nên xác định các loại thuốc có khá nâng cao gày thoát mạch; theo dòi. đánh giá vị tri đật PVC hãng giờ đê phát hiện sớm trường hợp thoát mạch; giai thich, động viên người bệnh hạn chế vận dộng khi dang truyền; chọn vị tri dột PVC an toàn, hạn chế gần khớp vã nhùng vị tri di đụng nhất có thê; thuốc có kha nàng gây tôn thương do thoát mạch nên được dưa vào cơ the theo dường truyền trung tâm; chú ý các khuyến cáo cua nhà san xuất dối với tiêm truyền thuốc. nêm tĩnh mạch', là tình trạng tình trạng viêm cấp lính lớp áo trong cũa tình mạch.

Viêm tình mạch có thê xay ra do những nguyên nhàn sau: Viêm tình mạch cơ học: xay ra khi PVC trong lòng mạch kích thích, cọ xát và gây lỏn thương lên thảnh lình mạch, có thể do kích thước catheter TMT ufk bjr KJC V M w 6 quá lớn. cỗ định PVC không chắc chắn, hoặc tôn thương do đảm kim quá nhiều lần. - Viêm tình mạch hóa học: do bán chất cùa các loại thuốc, dịch truyền như độ pl I. gày kích ứng lên thành lĩnh mạch.

Các thuốc kháng sinh với độ pH thấp và dung dịch ưu trương được báo cáo lã có li lệ láng nguy cơ viêm tĩnh mạch. - Viêm tình mạch do nhiễm khuân: do sự xâm nhập cua vi khuân vào tĩnh mạch qua đường dặt PVC. có thê do việc sãt khuân da trước khi dụt PVC, quá trinh pha truyền thuốc không dam bao kỹ thuật hoặc vệ sinh kém trong quá trinh châm sóc PVC lưu. Viêm tĩnh mạch thưởng xay ra với các triệu chứng như lấy do.

dau tại vị tri dặt PVC và lan theo dọc dường di cua lĩnh mạch, ơ mức dộ nặng thành tĩnh mạch nồi lên và co cứng, da xung quanh vị tri đặt PVC có the ấm. Khi gặp người bệnh có viêm lĩnh mạch nên ngừng truyền: đặt PVC lại vị tri khác; chườm ấm vùng truyền, nàng cao chi; theo dõi, đánh giá mức độ viêm tỉnh mạch, sứ dụng thuốc giám đau, chóng viêm khi cần thiết. Đê phòng tránh biền chửng này xay ra nên thực hiện kỳ thuật tiêm vô khuân, rửa lay thường quy / sát khuân tay nhanh trước và sau khi thực hiện thú thuật; chọn các lình mạch đậl PVC to. ít di dộng, tránh truyền lại các chỏ cũ.

các tĩnh mạch bị thâm nhiễm, xơ. cũng hay những mạch máu dà bị viêm tnrớc dó; sư dụng loại PVC phù hợp với từng dổi tượng bệnh nhân, cỏ định PVC chắc chẳn; xãc định các loại thuốc có khã nàng gãy viêm tĩnh mạch, cân nhắc truyền các loại thuốc này qua đường tĩnh mạch trung tàm: giài thích, dộng viên người bệnh hạn chế vận dộng khi đang truyền; thường xuyên theo dời. đánh giá vị tri dặt PVC đè phát hiện sớm biển chửng. TMT utk bjr K)C V M hặr 7 J J.

Tấc catheter: lã hiện lượng PVC vẫn ờ trong lòng mạch nhưng đường truyền không chay. Các nguyên nhân có thê gây lac catheter là do bọt khi: các loại thuốc sinh khi. cắm dây truyền vào chai khi chưa khóa dây. dịch trong bầu đếm giọt chưa dược 2 3 nhưng xa truyền nhanh; do huyết khối; do lư thế bệnh nhàn; do một số loại thuốc gãy kết tua.

Dối với lừng nguyên nhân SC có lừng cách xứ iri khác nhau - Đối với bọt khí: ngừng truyền tiến hành đuôi khi. Nếu bọt khi ít có thế búng nhẹ cho bọt tan. Đoạn khi có lượng nhó có thê dây về phi bầu dịch khi đoạn khi ờ gần bầu dịch, xã dịch lừ từ duỗi đoạn khi ra ngoài khi khi ờ gần cuối dây truyền. Đoạn khi nhiều sứ dụng biện pháp dùng bơm tiêm hút dịch và khi rồi bơm trá ngược vào chai truyền.

- Đối với huyết khói: nếu vần có thê rủl dược máu liến hãnh thông tráng PVC. còn nếu có thê thông tráng nhưng không nít được máu thi sè sư dụng thuốc tan huyết khối. - Điều chinh lại tư thế cho bệnh nhân. - Sứ dụng thuốc lâm tan kết tua / nil PVC.

dặt lại ờ vị tri khác. Dê hạn chế xay ra nguyên nhân này nên khóa dây truyền trước khi cắm vảo chai, đuôi khi kì câng trước khi cấm truyền cho bệnh nhân; với nhũng thuốc lạo bọt khi. cần lắc trộn nhẹ nhàng giúp bọt khi tan hết từ từ rồi mới cảm truyền vào; dặn dò người bệnh tư thế truyền sao cho hiệu qua; thường xuyên theo dôi vị tri truyền, tốc độ dịch truyền, trành sứ dụng các loại thuốc kết lua với nhau Iren mội dường truyền. Thuyên tắc mạch do khí: là tình trụng các bong bông khi di vào mạch máu gây tấc nghèn mạch, nếu tắc nghèn xay ra tại các mạch máu ớ phôi.

có the gây tấc mạch phối, suy hô hấp. rất nguy hiểm, có the gây tư vong nhanh hoặc đê lại biền chứng lâu dài. TMT utk bjr K)C V M hặr 8 Thuyên tấc mạch do khi xuất hiện với các biêu hiện cùa người bệnh như đột ngột khỏ thớ. thơ hồn hen.

ho liên tục. đau ngực, hạ huyết áp. lim loạn nhịp nhanh, thơ khò khè. thớ nhanh, thay dôi trạng thái tinh than, thay dôi giọng nói.

tê hoặc liệt khi các biêu hiện lâm sàng do tấc mạch khi tạo ra các dấu hiệu và triệu chứng về tim phôi và thần kinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ