Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi lợn nái sinh sản giữ vai trò then chốt trong chuỗi sản xuất chăn nuôi nhằm bảo đảm nguồn cung con giống chất lượng cho thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Cùng với xu hướng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và xây dựng hệ thống chuồng trại khép kín quy mô lớn, người chăn nuôi phải đối mặt với nhiều rủi ro dịch bệnh phức tạp và sự gia tăng chi phí nguyên liệu thức ăn nhập khẩu. Trong các bệnh sản khoa thường gặp, bệnh viêm đường sinh dục ở lợn nái gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng do làm giảm khả năng thụ thai, kéo dài chu kỳ sinh sản, gây sảy thai, chết lưu và phát sinh các hội chứng bệnh kế phát trên đàn con như tiêu chảy do Escherichia coli hay thương hàn. Đề tài được thực hiện xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất tại cơ sở chăn nuôi gia công nhằm đánh giá thực trạng mắc bệnh, kiểm soát khâu chăm sóc nuôi dưỡng và nâng cao hiệu quả can thiệp điều trị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu và thực hiện được quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản tại trại.
  2. Đánh giá được tình hình lợn nái sinh sản mắc bệnh viêm đường sinh dục.
  3. Điều trị được cho đàn lợn nái mắc bệnh viêm đường sinh dục.

Nhiệm vụ và yêu cầu chuyên đề bao gồm:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi chung tại cơ sở thực tập qua các năm.
  2. Xác định tình hình và tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm đường sinh dục trong thời gian theo dõi.
  3. Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn để đạt hiệu quả cao trong sản xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản, đàn lợn con theo mẹ và đàn lợn hậu bị.
  • Địa điểm nghiên cứu: Trại lợn của ông Bùi Mạnh Cường thuộc Công ty Cổ phần Ngọc Minh Greenfarm, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 05/06/2022 đến ngày 10/12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở khoa học, tác giả tổng quan hệ thống giải phẫu cơ quan sinh dục lợn nái gồm bộ phận bên ngoài (âm môn, âm vật, tiền đình) và bộ phận bên trong (âm đạo, tử cung loại sừng kép dài trên 1 mét, buồng trứng và ống dẫn trứng/vòi Fallop). Bệnh viêm đường sinh dục ở lợn nái (chủ yếu là viêm tử cung) được định nghĩa là tình trạng tổn thương niêm mạc tử cung do sự xâm nhập của vi sinh vật gây hại, thường liên quan trực tiếp đến công tác hộ lý đỡ đẻ, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo thiếu vô trùng, vệ sinh chuồng trại kém hoặc khẩu phần dinh dưỡng mất cân đối. Tác nhân vi khuẩn thường gặp được trích dẫn gồm tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), liên cầu dung huyết (Streptococcus hemolitica), Proteus vulgaris, Klebsiella, E. coli dung huyết, trùng roi (Trichomonas foetus) và nấm Candida albicans. Bệnh cảnh lâm sàng thường gặp thuộc hội chứng viêm vú - viêm tử cung - mất sữa (MMA) hoặc hội chứng rối loạn tiết sữa sau đẻ (PDS).

Dựa trên tài liệu chuyên ngành, bệnh viêm tử cung được chia thành 3 thể bệnh với các chỉ tiêu chẩn đoán lâm sàng phân biệt:

Chỉ tiêu chẩn đoán Viêm nội mạc tử cung Viêm cơ tử cung Viêm tương mạc tử cung
Thân nhiệt Sốt nhẹ Sốt cao Sốt rất cao (40 - 41°C)
Màu sắc dịch viêm Trắng xám, trắng sữa Hồng, nâu đỏ Nâu rỉ sắt
Mùi dịch viêm Tanh Tanh thối Thối khắm
Phản ứng đau Đau Đau rõ Đau rất rõ
Trạng thái ăn uống Bỏ ăn Bỏ ăn Bỏ ăn hoàn toàn

Phương pháp nghiên cứu thực tế tại trại bao gồm:

  • Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Thu thập số liệu thứ cấp về cơ cấu đàn, năng suất chăn nuôi và cơ sở vật chất từ phòng kế toán, ban quản lý và kỹ sư trại lợn.
  • Phương pháp quan sát lâm sàng: Theo dõi hàng ngày trạng thái cơ thể, thân nhiệt, hoạt động tiết dịch tại cơ quan sinh dục ngoài, phân và nước tiểu của từng cá thể lợn nái; ghi chép chi tiết vào sổ theo dõi bệnh lý.
  • Phương pháp can thiệp kỹ thuật và điều trị: Thực hiện quy trình vệ sinh sát trùng, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, chăm sóc lợn nái đẻ, nuôi con và phác đồ điều trị kháng sinh kết hợp hộ lý, thụt rửa tử cung.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 theo 2 công thức tính toán:

$$\text{Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ lợn khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn khỏi bệnh}}{\sum \text{Số lợn điều trị}} \times 100$$

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài chăn nuôi lợn nái sinh sản trong bối cảnh chăn nuôi hiện đại, phân tích các rủi ro phát sinh từ dịch bệnh sinh sản tại các trang trại tập trung quy mô lớn. Tác giả công bố mục tiêu nghiên cứu và các yêu cầu chuyên đề cần hoàn thành trong đợt thực tập tốt nghiệp 6 tháng tại cơ sở.

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương tổng quan làm rõ điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất và tình hình sản xuất của trại lợn Bùi Mạnh Cường tại xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Trang trại có tổng diện tích gần 25.000 m², bố trí hệ thống chuồng nuôi khép kín gồm khu mang thai, khu đẻ, khu cách ly, khu hậu bị và khu xử lý chất thải (tách phân ép viên, nước thải đưa vào bể biogas). Dãy chuồng đẻ số 1 gồm 46 ô (2,4 m x 1,6 m), dãy số 2 gồm 10 ô đẻ và 5 ô úm lợn con (5 m x 5 m). Nhân sự cơ sở gồm 1 chủ trại, 1 quản lý, 1 bảo vệ, 3 trưởng khu, 15 công nhân và 4 sinh viên thực tập.

Về cơ cấu đàn trong giai đoạn 2020 - 2022, đàn lợn có sự điều chỉnh quy mô:

Năm Đực giống (con) Nái sinh sản (con) Lợn con (con) Tổng đàn (con)
2020 8 765 19.706 20.479
2021 10 650 17.192 17.852
Tháng 12/2022 11 450 12.006 12.467

Nguyên nhân sụt giảm quy mô nái sinh sản từ 765 con xuống 450 con được xác định là do trại chủ động loại thải các cá thể sinh sản kém để thay thế bằng nái hậu bị nhằm trẻ hóa đàn giống. Phần tổng quan cũng hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu quốc tế về hội chứng MMA/PDS (tỷ lệ mắc MMA từ 5,5% đến 13% tại Mỹ, Thụy Điển, Bỉ) và các nghiên cứu trong nước về tỷ lệ viêm đường sinh dục ở lợn nái (chiếm từ 30% đến 50%, trong đó viêm tử cung chiếm tới 80%).

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Chương này quy định đối tượng nghiên cứu là đàn lợn nái ngoại sinh sản tại trại Bùi Mạnh Cường từ ngày 05/06/2022 đến ngày 10/12/2022. Tác giả trình bày chi tiết lịch sát trùng chuồng trại định kỳ trong tuần (kết hợp phun hóa chất khử trùng, rắc vôi bột đường luồng và quét nước vôi) và quy trình tiêm phòng vắc xin đầy đủ cho các đối tượng lợn con, lợn hậu bị, lợn nái mang thai và lợn đực giống. Lịch tiêm phòng bao gồm các loại vắc xin: vắc xin phòng Dịch tả lợn cổ điển (Pestiffa), vắc xin Tai xanh (Ingelvac PRRS MLV), vắc xin Lở mồm long móng (Aftopor), vắc xin phòng Khô thai (Parvovirus), vắc xin E. coli (Neocolipor), vắc xin Suyễn lợn kết hợp Circo (Ingelvac MycoFLEX) và Viêm teo mũi truyền nhiễm (Rhiniffa T).

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Chương này công bố toàn bộ dữ liệu thực nghiệm và kết quả thực hiện các công tác chuyên môn tại trang trại:

  • Công tác chọn giống và thụ tinh nhân tạo: Áp dụng phương pháp dẫn đực thí tình kích thích phản xạ đứng yên, kiểm tra độ sưng và độ nhầy âm hộ, thực hiện quy trình phối tinh 7 bước chuẩn bị que phối, bôi gel trơn, khóa cổ tử cung và kích thích các điểm nhạy cảm.
  • Công tác chăm sóc nuôi dưỡng: Hoàn thành 100% chỉ tiêu được giao trên 257 lượt công việc (cho nái ăn, kiểm tra nước uống/thức ăn và hỗ trợ đỡ đẻ).
  • Định mức khẩu phần ăn: Khẩu phần cho nái mang thai chửa kỳ 1 ăn 1,5 - 2,0 kg/ngày; chửa kỳ 2 ăn 2,2 - 2,5 kg/ngày; giai đoạn 111 - 113 ngày giảm còn 1,0 - 1,5 kg/ngày; ngày đẻ ăn 0 - 0,5 kg/ngày. Đối với nái nuôi con, lượng thức ăn tăng dần từ ngày thứ nhất (0 - 1,0 kg) đến ngày thứ 5 trở đi đạt 5 kg/ngày; ngày cai sữa cắt giảm còn 0 - 0,5 kg/ngày.

Khẩu phần ăn cụ thể tại trại được tổng hợp trong bảng sau:

Đối tượng Giai đoạn nuôi Lượng thức ăn hàng ngày (kg/ngày)
Lợn nái mang thai Chửa kỳ 1 1,5 - 2,0
Chửa kỳ 2 2,2 - 2,5
Ngày 111 - 113 1,0 - 1,5
Ngày đẻ 0 - 0,5
Lợn nái nuôi con Ngày thứ 1 sau đẻ 0 - 1,0
Ngày thứ 2 sau đẻ 2,0
Ngày thứ 3 sau đẻ 3,0
Ngày thứ 4 sau đẻ 4,0
Ngày thứ 5 trở đi 5,0 (hoặc tự do > 6,5 kg/ngày)
Ngày cai sữa 0 - 0,5
  • Thao tác kỹ thuật trên đàn lợn: Thực hiện can thiệp kỹ thuật trên tổng số 278 cá thể với tỷ lệ an toàn đạt 100%, bao gồm mài nanh bấm đuôi (80 con), nhỏ Baytril 0,5% phòng tiêu chảy (54 con), tiêm sắt Fe-Dextran (33 con), nhỏ cầu trùng Diacoxin 5% (44 con), thiến lợn con thương phẩm (27 con), bấm số tai quản lý (27 con) và thụ tinh nhân tạo thành công cho lợn nái (13 con).
  • Công tác tiêm phòng vắc xin: Tác giả trực tiếp tham gia tiêm vắc xin cho nái sinh sản (Dịch tả Coglapest đạt 83,33%; LMLM Aftopor đạt 90,90%; Khô thai Parvo đạt 75,00%) và đàn lợn con (Suyễn mũi 1 đạt 97,22%; Circo đạt 96,52%; Suyễn mũi 2 đạt 97,91%).
  • Phác đồ điều trị bệnh viêm đường sinh dục: Thể nhẹ sử dụng Amoxicillin kết hợp Ketoprofen (1 ml/10 kg thể trọng + 0,5 ml/10 kg thể trọng, tiêm bắp nhắc lại sau 48 giờ). Thể nặng áp dụng thụt rửa tử cung bằng dung dịch natri clorid 0,9% (500 ml/lần, 2 lần/ngày) kết hợp Oxytocin thúc đẩy co bóp đẩy dịch mủ và tiêm kháng sinh tác dụng kéo dài Dufamox 15% LA (1 ml/10 kg thể trọng, nhắc lại sau 48 giờ).

Kết quả và đóng góp

Văn bản ghi nhận các kết quả định lượng cụ thể qua quá trình theo dõi và can thiệp thực tế tại cơ sở:

  • Hoàn thành các chỉ tiêu chăm sóc và vệ sinh phòng dịch: Thực hiện 90 lần vệ sinh chuồng trại hàng ngày (100%), 20 lần phun sát trùng chuồng (100%), 18 lần quét và rắc vôi bột hành lang đường đi (100%).
  • Hiệu quả công tác kỹ thuật thường nhật: Tách lọc và cách ly 20 lượt lợn ốm (100%), kiểm tra bảo trì 145 lượt vòi nước uống (100%), thay nước máng tắm 200 lượt (100%), cho ăn 300/360 lượt (83,33%), rửa chuồng 160/180 lượt (88,89%) và nạo vét máng ăn 120/180 lượt (66,67%).
  • Tỷ lệ tiêm chủng phòng bệnh đạt tỷ lệ cao:
Đối tượng Loại vắc xin Thời điểm tiêm Liều lượng Số lượng theo dõi (con) Số lượng đạt (con) Tỷ lệ tiêm phòng (%)
Lợn nái Dịch tả (Coglapest) 10 tuần chửa 2 ml 120 100 83,33
Lợn nái LMLM (Aftopor) 12 tuần chửa 2 ml 120 110 90,90
Lợn nái Khô thai (Parvo) Trước cai sữa 7 ngày 2 ml 120 90 75,00
Lợn con Suyễn mũi 1 (Myco 1) 7 ngày tuổi 2 ml 1.440 1.400 97,22
Lợn con Còi cọc (Circo) 14 ngày tuổi 2 ml 1.440 1.390 96,52
Lợn con Suyễn mũi 2 (Myco 2) 21 ngày tuổi 2 ml 1.440 1.410 97,91

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc chuẩn hóa các bước thao tác lâm sàng trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp:

  • Cung cấp dữ liệu thực tiễn về quy trình vận hành chuồng nuôi khép kín độc lập giữa khu bầu và khu đẻ, cơ chế xử lý nước bằng Cloramin B và hệ thống tách ép chất thải bảo vệ môi trường.
  • Đúc kết quy trình phối giống nhân tạo 7 bước kết hợp kích thích cơ học 5 điểm nhạy cảm và kỹ thuật thụ tinh sâu qua cổ tử cung.
  • Xác lập phác đồ điều trị phân tầng theo mức độ tổn thương bệnh lý đường sinh dục (thể nhẹ dùng Amoxicillin phối hợp Ketoprofen; thể nặng kết hợp rửa bàng quang/tử cung bằng dung dịch sinh lý và tiêm Dufamox 15% LA cùng Oxytocin).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 6 tháng (từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2022) tại một cơ sở chăn nuôi tư nhân liên kết doanh nghiệp, chưa bao quát biến động bệnh lý qua toàn bộ chu kỳ 4 mùa của miền Bắc.
  • Một số công việc thực hành hàng ngày chưa đạt 100% chỉ tiêu đề ra (nạo vét máng ăn đạt 66,67%, cho ăn đạt 83,33%) do biến động nhân sự và việc luân chuyển vị trí lao động giữa các khu vực trong trại.
  • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên chẩn đoán lâm sàng qua cảm quan màu sắc, mùi dịch rỉ viêm và phản ứng thân nhiệt; chưa thực hiện nuôi cấy phân lập định danh vi khuẩn hoặc làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm do giới hạn trang thiết bị tại trại.

Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ thực tế:

  • Mở rộng phạm vi theo dõi trên quy mô đàn nái lớn hơn ở nhiều chu kỳ đẻ khác nhau để đánh giá tỷ lệ tái phát bệnh.
  • Tiến hành lấy mẫu dịch viêm đường sinh dục để phân lập các chủng vi khuẩn gây bệnh chuyên biệt (E. coli, tụ cầu, liên cầu) và thử nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh nhằm xây dựng phác đồ điều trị chính xác, hạn chế tình trạng kháng thuốc.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình kỹ thuật đỡ đẻ, cách phân biệt các thể viêm tử cung trên lâm sàng, phương pháp thụ tinh nhân tạo và kỹ thuật thực hành trên đàn lợn con sơ sinh (mài nanh, bấm đuôi, thiến, bấm số tai).
  • Kỹ thuật viên và người quản lý trang trại chăn nuôi lợn nái: Tham khảo lịch sát trùng chuồng trại định kỳ, lịch tiêm phòng vắc xin chi tiết cho từng giai đoạn phát triển của lợn nái và lợn con, cùng bảng định lượng khẩu phần ăn cụ thể giúp điều chỉnh thể trạng nái chửa và nâng cao sản lượng sữa của nái nuôi con.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô đàn lợn tại trang trại Bùi Mạnh Cường biến động như thế nào qua giai đoạn 2020 - 2022?

Trong giai đoạn 2020 - 2022, đàn lợn nái sinh sản giảm dần từ 765 con (năm 2020) xuống 650 con (năm 2021) và còn 450 con (tháng 12/2022). Kéo theo đó, số lượng lợn con giảm tương ứng từ 19.706 con xuống 12.006 con. Lý do là cơ sở chủ động loại thải các lợn nái có năng suất kém để thay thế bằng đàn nái hậu bị nhằm trẻ hóa đàn giống. Đàn lợn đực giống được duy trì từ 8 đến 11 con nhằm bảo đảm nhu cầu khai thác tinh phối giống.

Các dấu hiệu lâm sàng phân biệt giữa ba thể viêm tử cung ở lợn nái được tác giả mô tả ra sao?

Ba thể viêm tử cung được phân biệt dựa trên 4 chỉ tiêu lâm sàng:

  • Viêm nội mạc tử cung: Lợn sốt nhẹ, dịch viêm màu trắng xám hoặc trắng sữa, có mùi tanh, phản ứng đau ở mức bình thường, có hiện tượng bỏ ăn.
  • Viêm cơ tử cung: Lợn sốt cao, dịch viêm màu hồng hoặc nâu đỏ, mùi tanh thối, phản ứng đau biểu hiện rõ, trạng thái bỏ ăn rõ rệt.
  • Viêm tương mạc tử cung: Lợn sốt rất cao (40 - 41°C), dịch viêm màu nâu rỉ sắt, mùi thối khắm, phản ứng đau rất rõ và lợn bỏ ăn hoàn toàn.

Phác đồ can thiệp điều trị bệnh viêm đường sinh dục tại cơ sở được áp dụng như thế nào?

Quy trình điều trị được phân chia theo tình trạng bệnh:

  • Hộ lý ban đầu: Vệ sinh, lau chùi sạch sẽ hoàn toàn khu vực âm môn bằng dung dịch sát trùng.
  • Thể nhẹ: Tiêm Amoxicillin kết hợp Ketoprofen với liều 1 ml/10 kg thể trọng + 0,5 ml/10 kg thể trọng; tiêm nhắc lại sau 48 giờ.
  • Thể nặng: Thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý NaCl 0,9% với liều 500 ml/lần, 2 lần/ngày cho đến khi sạch dịch mủ.
  • Trường hợp sót nhau và viêm tử cung sau đẻ: Tiêm Oxytocin kích thích co bóp cơ trơn tống sản dịch ra ngoài, kết hợp tiêm bắp kháng sinh Dufamox 15% LA liều 1 ml/10 kg thể trọng (nhắc lại sau 48 giờ), đồng thời bổ sung năng lượng và vitamin tăng sức đề kháng.

Tác giả đã thực hiện những thao tác kỹ thuật nào trên đàn lợn và đạt kết quả ra sao?

Tác giả đã hoàn thành các thao tác chuyên môn trên tổng số 278 cá thể với tỷ lệ an toàn và đạt yêu cầu 100%, cụ thể gồm: mài nanh và bấm đuôi cho 80 lợn con; nhỏ thuốc Baytril 0,5% cho 54 lợn con; nhỏ thuốc phòng cầu trùng Diacoxin 5% cho 44 lợn con; tiêm chế phẩm sắt Fe-Dextran cho 33 lợn con; tiến hành phẫu thuật thiến cho 27 lợn con đực; bấm số hiệu tai cho 27 lợn con và thực hiện thụ tinh nhân tạo đạt tiêu chuẩn cho 13 lợn nái.

Khẩu phần thức ăn hàng ngày cho lợn nái mang thai và nuôi con tại trại được phân bổ như thế nào?

Khẩu phần thức ăn được định lượng theo từng giai đoạn: lợn nái chửa kỳ 1 ăn 1,5 - 2,0 kg/ngày; chửa kỳ 2 ăn 2,2 - 2,5 kg/ngày; giai đoạn 111 - 113 ngày giảm xuống 1,0 - 1,5 kg/ngày; ngày đẻ ăn 0 - 0,5 kg/ngày. Đối với nái nuôi con, lượng thức ăn tăng dần: ngày thứ nhất sau đẻ ăn 0 - 1,0 kg; ngày thứ hai ăn 2,0 kg; ngày thứ ba ăn 3,0 kg; ngày thứ tư ăn 4,0 kg; từ ngày thứ 5 trở đi cho ăn 5,0 kg/ngày (hoặc ăn tự do trên 6,5 kg/ngày theo tiêu chuẩn công ty); đến ngày cai sữa cắt giảm thức ăn xuống còn 0 - 0,5 kg/ngày.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ma Thị Diệu đã phản ánh trung thực và toàn diện các hoạt động kỹ thuật chăn nuôi thú y tại trại lợn Bùi Mạnh Cường thuộc Công ty Cổ phần Ngọc Minh Greenfarm trong thời gian 6 tháng thực tập. Đề tài hệ thống hóa thành công quy trình an toàn sinh học, lịch sát trùng, lịch tiêm phòng vắc xin và chế độ dinh dưỡng định lượng cho đàn lợn nái ngoại sinh sản. Công trình cung cấp số liệu thực nghiệm giá trị về các thao tác đỡ đẻ, thụ tinh nhân tạo và phác đồ điều trị bệnh viêm đường sinh dục phân tầng theo triệu chứng lâm sàng. Đây là tài liệu tham khảo có độ tin cậy thực tiễn cao cho sinh viên chuyên ngành Thú y và các cán bộ phụ trách kỹ thuật tại các trang trại chăn nuôi lợn quy mô công nghiệp.