Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Sán lá ký sinh ở ruột gà, vịt 1. Thành phần loài sán lá ruột ký sinh ở gà, vịt Ở Việt Nam, thành phần loài sán lá ruột ở gà, vịt rất phong phú, phân bố rộng khắp các vùng miền trong cả nước và gây tác hại đối với gà, vịt.
Số lượng, thành phần các loài sán lá ruột ký sinh ở gà, vịt đã được một số tác giả nghiên cứu và tổng hợp. Phan Thế Việt và cs (1977), Nguyễn Thị Lê (1995), Nguyễn Thị Lê và cs (1996), Nguyễn Thị Lê (2000) đã ghi nhận, có 18 loài sán lá ruột ký sinh, gây bệnh cho gà, vịt ở Việt Nam, phân bố rộng ở khắp các địa phương. Sán lá ký sinh ruột gia cầm nói chung và ở gà, vịt nói riêng gồm nhiều loài thuộc lớp Trematoda Rudolphi, 1808. Vị trí của các loài sán lá ruột trong hệ thống phân loại động vật như sau: Ngành Plathelminthes Schneider, 1873 Lớp Trematoda Rudolphi, 1808 Phân lớp Digenea Van Beneden, 1858 Bộ Echinostomida Skrjabin et Schulz, 1937 Phân bộ Echinostomata Skrjabin et Schulz, 1937 Họ Echinostomatidae Poche, 1926 Phân họ Echinostomatinae Odhner, 1911 Giống Echinostoma Rudolphi, 1809 Loài Echinostoma revolutum Frolich, 1802 Loài Echinostoma miyagawai Ishu, 1932 Loài Echinostoma robustum Yamaguti, 1935 Loài Echinostoma paraulum Dietz, 1909 Giống Echinoparyphium Dietz, 1909 Loài Echinoparyphium recurvatum Linstaw, 1873 Loài E.
paracinctum BychowskajaPawlowskaja, 1953 Loài E. nordiana Baschkirova, 1941 4 Phân họ Hypoderaeinae Skrjabin et Baschkirova, 1956 Giống Hypoderaeum Dietz, 1909 Loài Hypoderaeum conoideum Bloch, 1872 Họ Echinochasmidae Odher, 1910 Giống Echinochasmus Dietz, 1909 Loài Echinochasmus beleocephalus Linstovv, 1873 Loài Echinochasmus japonicus Tanabe, 1926 Bộ Opisthorchida La Rue, 1957 Phân bộ Opisthorchiada La Rue, 1957 Họ Haplorchidae Looss, 1899 Giống Procerovum Onji et Nishio, 1916 Loài Procerovum cheni Hsii, 1950 Bộ Notocotylida Skrjabin et Schuslz, 1937 Phân bộ Notocotylada Skrjabin et Schuslz, 1937 Họ Notocotylidae Luhe, 1909 Giống Notocotylus Diesing, 1839 Loài Notocotylus aegyptiacus Odhner, 1905 Loài Notocotylus indiens Lal, 1935 Loài Notocotylus intestinalis Tubangui, 1932 Giống Catatropis Odhner, 1905 Loài Catatropis verrucosa Fröhlich, 1978 Bộ Plagiorchiida La Rue, 1957 Phân bộ Plagiorchiata La Rue, 1957 Họ Microphallidae Travassos, 1920 Giống Microphallus Ward, 1901 Loài Microphallus pseudogonocotyla Chen, 1944 Giống Levinseniella Stile et Hassall, 1901 Loài Levinseniella cryptacetabula Oschmarin, 1970 Giống Maritrema Nicoll, 1907 Loài Maritrema subdolum Jagerakiold, 1909 5 Ký sinh và gây bệnh cho gà, vịt gồm có những loài phổ biến: Echinostoma revolutum, Echinostoma miyagawai, Echinostoma paraulum, Echinostoma robustum, Echinoparyphium recurvatum, Hypoderaeum conoideum (Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, 2004, Chu Thị Thơm và cs, 2006). Phan Thế Việt và cs (1977), Nguyễn Thị Lê (1995), Nguyễn Thị Lê và cs (1996), Nguyễn Thị Lê (2000) đã ghi nhận có 18 loài sán lá ruột ký sinh, gây bệnh cho gia cầm ở Việt Nam, phân bố rộng ở khắp các địa phương, gồm có các loài sau: Echinostoma miyagawai Ishu, 1932. Nơi phát hiện: Lạng Sơn (1962), Thanh Hoá (1964), Hải Phòng (I960), Bắc Thái (1969 - 1971), Nam Hà (1971), Hà Bắc (1973 - 1974), Hà Tĩnh (1974).
Echinostoma paraulum Dietz, 1909. Nơi phát hiện: Lạng Sơn(1962), Hải Phòng (1960), Bắc Thái (1969 - 1971), Hà Nội (1971),Nam Hà (1971), Hà Bắc(1974), Hà Tĩnh (1974). Echinostoma revolutum Frolich, 1802. Nơi phát hiện: Hà Đông (1940), Lạng Sơn (1962), Lại Châu, Sơn La (1963), Yên Bái, Cao Bằng (1965), Nam Định (1969), Bắc Thái (1969 - 1971), Hà Nội (1971) và Nam Định (1973).
Echinostoma robustum Yamaguti, 1935. Nơi phát hiện: Hải Phòng (1960), Tuyên Quang, Sơn La (1963), Thanh Hoá (1964), Cao Bằng, Lạng Sơn (1962), Bắc Thái (1969 - 1971), Nam Hà (1971), Hà Bắc (1974), Hà Tĩnh (1974). Echinoparyphium nordiana Baschkirova, 1941. Nơi phát hiện: Hà Bắc (1974).
Echinoparyphium recurvatum Linstaw, 1873. Nơi phát hiện: Hải Phòng (1960), Lạng Sơn (1962), Sơn La (1963), Thanh Hoá (1964), Yên Bái (1964), Bắc Thái (1969 - 1971), Hà Bắc (1973 - 1974), Hà Tĩnh (1974). Echinoparyphium paracinctum Bychowskaja - Pawlowskaja, 1953. Nơi phát hiện: Hà Nội (1971), Nam Hà (1971).
Echinochasmmus beleocephalus Linstow, 1873. Nơi phát hiện: Hải Phòng (1960), Hà Nội (1971), Hà Bắc (1973) Hypoderaeum conoideum Bloch, 1872. Nơi phát hiện: Lạng Sơn (1962), Sơn La (1963), Thanh Hoá (1964), Cao Bằng (1965), Hà Nội (1971), Hà Bắc (1973- 1974), Hà Tĩnh (1974). 6 Echinochasmus japonicus Tanabe, 1926.
Nơi phát hiện: Yên Bái (1964) Hà Bắc (1973). Notocotylus aegyptiacus Odhner, 1905. Nơi phát hiện: Hải Phòng. Notocotylus indicus Lal, 1935.
Nơi phát hiện: Hải Phòng, Nam Hà. Notocotylus intestinalis Tubangui, 1932. Nơi phát hiện: toàn quốc. Catatropis verrucosa Fröhlich, 1978.
Nơi phát hiện: toàn quốc. Procerovum chen Hsii, 1950. Nơi phát hiện: Hà Nội, Nam Hà. Microphallus pseudogonocotyla Chen, 1944.
Nơi phát hiện: Hải Phòng. Levinseniella cryptacetabula Oschmarin, 1970. Nơi phát hiện: Hà Bắc, Hoà Bình, Hà Tây, Hà Nội, Hải Phòng, Nam Hà. Maritrema subdolum Jagerakiold, 1909.
Nơi phát hiện: Hà Tây, Hà Nội, Nghệ An, Thừa Thiên Huế. Đặc điểm hình thái cấu tạo của một số loài sán lá ruột ký sinh phổ biến ở gà, vịt Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996), sán lá ruột cơ thể dẹt, có dạng hình lá, có 2 giác bám: giác miệng và giác bụng. Kích thước có thể rất biến đổi, bé nhất khoảng vài mm và lớn nhất không vượt quá 2 cm. Cơ thể phủ lớp tiểu bì (gai cutin), xung quanh giác miệng có móc kitin lớn.
Các giác bám, móc bám, gai, vẩy giúp sán bám chắc vào ruột của vật chủ. Sán lá không có hệ tuần hoàn và hô hấp. Nội quan gồm có hệ tiêu hoá, bài tiết, thần kinh và sinh dục. * Loài Echinostoma revolutum (Frohlich, 1802) Dietz, 1908 Nguyễn Thị Lê và cs (1993), Nguyễn Thị Lê và cs (2000) đã mô tả loài Echinostoma revolutum như sau: Chiều dài trung bình cơ thể dao động từ 5,72 - 6,98 mm, chiều rộng từ 1,12 - l,42 mm.
Tuy nhiên, có nhiều cá thể đạt kích thước 10,32 - 13,32 x 2,40 - 2,50 mm. Viền cổ rộng 0,73 - l,03 mm. Có 37 móc gồm 15 móc lưng xếp thành 2 hàng, kích thước 0,101- 0,109 x 0,025 mm. Mỗi thùy bên có 6 móc (0,093 - 0,126 x 0,029 mm) và 5 móc thùy bụng (0,093 - 0,122 x 0,025 mm).
Kích thước giác miệng 0,23 - 0,44 x 0,27 - 0,45 mm. Trước hầu dài 0,13 - 0,16 mm. Hầu có kích thước 0,15 - 0,37 x 7 0,15 - 0,27 mm. Thực quản dài 0,86 - 1,14 mm.
Giác bụng phát triển, kích thước 0,69 - 1,22 x 0,69 - 1,18 mm. Hai nhánh ruột kéo dài về mút sau cơ thề. Tinh hoàn hình ô van hoặc hơi phân thùy theo chiều dọc. Kích thước tinh hoàn trước 0,34 - 1,41 x 0,43 - l,06 mm, tinh hoàn sau 0,36 - 1,41 x 0,34 - l,04 mm.
Túi sinh dục nằm ở mặt lưng ở nửa truớc giác bụng, bên trong có túi chứa tinh hình ống. Kích thước túi sinh dục 0,234 - 0,453 x 0,069 - 0,314 mm. Buồng trứng tròn hoặc ô van, nằm trước tinh hoàn, kích thước 0,18 - 0,43 x 0,25 - 0,645 mm. Thể Mehlis nằm ngay sau buồng trứng và có kích thuớc lớn hơn buồng trứng.
Tuyến noãn hoàng nằm hai bên cơ thể, bắt đầu từ phía sau giác bụng kéo dài đến mút sau cơ thể, không che lấp hai mút nhánh ruột và khoảng trống phía sau tinh hoàn. Tử cung tương đối dài, chứa nhiều trứng. Trứng hình ô van, màu vàng sáng, kích thước 0,076 - 0,105 x 0,051 - 0,084 mm. Ống bài tiết chính ở phần sau cơ thể, gấp khúc 1 - 2 vòng trước lỗ thoát.
Ở những sán già, tử cung không còn trứng, các cơ quan sinh dục như buồng trứng, tinh hoàn, tuyến noãn hoàng có xu hướng teo đi. * Loài Echinostoma paraulum Dietz, 1909 Kích thước từ 6 - l0 mm x 0,8 - l,4 mm, vòng gai miệng gồm 37 gai, 27 gai nằm ở vòng phía lưng và hai cạnh bên mỗi bên 5 gai. Giác miệng đường kính 0,25 - 0,3 mm giác bụng 0,72 - 0,88 mm ở khoảng cuối 1/4 thân trước. Thực quản dài 0,4 - 0,6 mm.
Hai tinh hoàn xếp trên dưới nhau, cái trên thường có 3 thuỳ, cái dưới 4 thuỳ. Buồng trứng ở ngay sát trước tinh hoàn. Kích thước trứng 0,100 x 0,070 mm (Trịnh Văn Thịnh và Đỗ Dương Thái, 1978). * Loài Echinostoma miyagayvai Ishu, 1932 Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1993), (1996), (2000), loài này có hình thái cấu tạo như sau: Cơ thể dài 6,9 - 12,0 mm, rộng nhất ở vùng tử cung và tinh hoàn 0,77 - 2,32 mm.
Bề mặt phía trước cơ thể đến ngang buồng trứng phủ gai nhỏ. Viển cổ rộng 0,54 - 0,67 mm, có 37 móc gồm 13 móc lưng xếp thành 2 hàng, 7 móc bên và 5 8 móc thùy bụng mỗi bên. Kích thước móc bên 0,89 - 0,093 x 0,23 mm, móc thùy bụng 0,089 - 0,096 x 0,023 mm. Giác miệng 0,19 - 0,23 x 0,21 - 0,29 mm.
Giác bụng 0,57 - 0,91 x 0,57 - 0,63 mm, nằm gần ở 1/4 chiều dài cơ thể. Trước hầu dài 0,075 - 0,084 mm. Thực quản dài 0,77 - 0,93 mm. Hai nhánh ruột kéo dài về mút sau cơ thể, thường bị tuyến noãn hoàng che lấp.
Túi sinh dục nằm chính giữa nhánh ruột chẻ đôi và giác bụng, đáy túi kéo dài đến giữa giác bụng, kích thước 0,32 - 0,49 x 0,21 - 0,32 mm. Tinh hoàn phân thùy, hình dạng rất biến đổi, thường từ 3 - 7 thùy sâu. Kích thước tinh hoàn trước 0,39 - 0,62 x 0,36 - 0,49 mm. Buồng trứng hình ô van, kích thước 0,27 - 0,36 x 0,27 - 0,38 mm.
Thể Mehlis nằm ngay sau buồng trứng, kích thước 0,19 - 0,39 x 0,23 - 0,25 mm. Tuyến noãn hoàng nằm hai bên cơ thể, bắt đầu từ phía sau giác bụng, kéo dài đến mút sau cơ thể và lấp đầy khoảng trống phía sau tinh hoàn, che lấp cả 2 mút ruột, ống bài tiết thẳng, không gấp khúc ở phần cuối cơ thể. Tử cung phát triền, chứa nhiều trứng, kích thước trứng 0,089 - 0,093 x 0,053 - 0,056 mm. * Loài Echinoparyphium recurvatum Linstow, 1873 Theo Nguyễn Thị Lê và cs.
Bề mặt cơ thể ở phía trước đến ngang giác bụng phủ gai cutin lớn. Viền cổ có 45 móc, mỗi thùy bụng có 4 móc, kích thước 0,044 - 0,065 x 0,009 - 0,012 mm. Còn lại 37 móc xếp thành 2 hàng, kích thước 0,042 - 0,049 x 0,009 mm. Giác miệng 0,008 x 0,105 mm.
Giác bụng tròn, nằm ở 1/3 chiều dài cơ thể, kích thước 0,297 x 0,258 mm. Thực quản dài 0,28 mm, hai nhánh ruột kéo dài đến mút sau cơ thể. Túi sinh dục hình bầu dục, nằm giữa nhánh ruột chẻ đôi và giác bụng, kích thước 0,252 x 0,105 mm. Tinh hoàn hình ô van, cái này nằm sau cái kia ở nửa sau cơ thể.
Tinh hoàn trước 0,297 x 0,193 mm, tinh hoàn sau 0,320 x 0,172 mm. Buồng trứng tròn hoặc hình ô van, nằm trước tinh hoàn, đường kính 0,127 mm. Thể Mehlis lớn, nằm giữa buồng trứng và tinh hoàn trước. Tuyến noãn hoàng 9 gồm nhiều bao noãn lớn kéo dài từ sau giác bụng đến gần mút cơ thể.
Tử cung ngắn, chứa ít trứng, kích thước trứng 0,077 - 0,084 x 0,051 mm.