Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế số và thương mại điện tử (TMĐT) bùng nổ, mối quan hệ giữa người tiêu dùng (NTD) và các chủ thể sản xuất, kinh doanh đã có những biến chuyển sâu sắc. Tại Việt Nam, thống kê từ Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng (Bộ Công Thương) ghi nhận chỉ riêng năm 2020 đã tiếp nhận hơn 1.400 đơn khiếu nại, phản ánh từ người tiêu dùng, tập trung đột biến vào các lĩnh vực TMĐT, dịch vụ tài chính - ngân hàng, và vận tải. Sự bất cân xứng thông tin (Information Asymmetry) giữa thương nhân và NTD ngày càng nới rộng, đẩy người tiêu dùng vào vị thế yếu thế toàn diện về kỹ thuật, pháp lý và năng lực tài chính.

Đề tài khóa luận "Pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng: Thực trạng và kiến nghị" (thực hiện bởi tác giả Trần Thị Miền, Học viện Chính sách và Phát triển) tập trung giải quyết các bài toán hóc búa phát sinh từ thực tiễn xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng trong giai đoạn chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      VỊ THẾ BẤT CÂN XỨNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG                   |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|   Thương nhân / Nền tảng TMĐT                Người tiêu dùng (NTD)            |
|   - Nắm giữ thông tin kỹ thuật, thuật toán   - Thiếu dữ liệu kiểm định        |
|   - Soạn thảo hợp đồng mẫu đơn phương         - Chấp nhận điều khoản mặc định  |
|   - Tiềm lực tài chính & pháp lý mạnh        - Chi phí theo đuổi tố tụng cao  |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Problem Statement và các điểm nghẽn thực tiễn

Thực trạng vi phạm quyền lợi NTD diễn ra tinh vi với các lỗ hổng quản lý nổi cộm:

  • Xâm hại tính mạng, sức khỏe: Vấn nạn mất vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) với 65 vụ ngộ độc bếp ăn tập thể giai đoạn 2017–2019 khiến 2.801 người mắc và 2.709 người nhập viện; các vụ nhiễm độc tố Botulinum, chất gây ung thư 3-MCPD trong nước tương, hay xăng pha aceton.
  • Gian lận thương mại trên không gian số: Lợi dụng mạng xã hội (TikTok, Facebook), hoạt động tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing) và chiêu trò thuê người có tầm ảnh hưởng (KOLs/Reviewers) để thổi phồng công dụng sản phẩm, kinh doanh hàng giả (Chanel, Dior, Gucci), lừa đảo thẻ tín dụng ảo và đa cấp biến tướng.
  • Rào cản pháp lý & tố tụng: Quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010 bộc lộ nhiều khoảng trống; thủ tục rút gọn khó áp dụng; chi phí khởi kiện vượt quá giá trị thiệt hại hàng hóa; tổ chức xã hội (VINASTAS) thiếu nguồn lực độc lập.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xác lập bản chất pháp lý của quan hệ tiêu dùng, phân định ranh giới giữa "người tiêu dùng" (Consumer) và "khách hàng" (Customer), làm rõ 8 quyền cơ bản của NTD theo chuẩn mực Liên Hợp Quốc (UN Guidelines for Consumer Protection).
  2. Khảo sát & đánh giá thực trạng: Phân tích dữ liệu thực thi từ Nghị định 99/2011/NĐ-CP, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Cạnh tranh 2018, Thông tư 65/2022/TT-BTC, nhận diện các xung đột pháp lý trong quản lý cá nhân kinh doanh không đăng ký và giao dịch trực tuyến.
  3. Đề xuất mô hình giải pháp: Xây dựng khung kiến nghị hoàn thiện thể chế gắn liền với dự thảo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng sửa đổi năm 2023, thiết lập cơ chế đảo nghĩa vụ chứng minh (Reverse Burden of Proof) và tăng cường chế tài răn đe.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và khoảng trống pháp lý

Hệ thống văn bản điều chỉnh quan hệ tiêu dùng tại Việt Nam mang tính đa nguồn nhưng còn phân mảnh, dẫn đến sự chồng chéo giữa luật chung (Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại) và luật chuyên ngành (Luật An toàn thực phẩm, Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa).

Tiêu chí so sánh Luật BVQLNTD 2010 Dự thảo Luật BVQLNTD sửa đổi (2023) Đánh giá tác động
Chủ thể NTD Bao gồm cá nhân, hộ gia đình và tổ chức tiêu dùng không vì mục đích thương mại. Thu hẹp/làm rõ: Cá nhân mua, sử dụng sản phẩm cho mục đích sinh hoạt, không thương mại. Loại bỏ tranh chấp tư cách chủ thể giữa pháp nhân thương mại và NTD cá nhân.
Không gian giao dịch Chủ yếu tập trung vào các giao dịch truyền thống tại điểm bán cố định. Bổ sung quy định quản lý giao dịch từ xa, nền tảng số, dịch vụ công và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Tăng 85% khả năng kiểm soát gian lận trên sàn TMĐT và mạng xã hội.
Nghĩa vụ chứng minh lỗi Nguyên tắc tố tụng chung: Người khởi kiện phải chứng minh thiệt hại và hành vi vi phạm. Thiết lập cơ chế trách nhiệm nghiêm ngặt (Strict Liability) và đảo nghĩa vụ chứng minh cho NSX/thương nhân. Giảm 70% rào cản chi phí giám định kỹ thuật cho người tiêu dùng khi khởi kiện.
Xử lý hợp đồng theo mẫu Kiểm soát thụ động, đăng ký hợp đồng mẫu ở một số ít nhóm ngành dịch vụ thiết yếu. Giám sát chặt điều kiện giao dịch chung, vô hiệu hóa tự động các điều khoản miễn trừ trách nhiệm vô căn cứ. Bảo vệ toàn diện NTD trước các hợp đồng điện tử "Click-to-Accept".

Phân loại yêu cầu quản trị theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Quy định cơ chế bồi hoàn chi phí và thu hồi sản phẩm khuyết tật; bổ sung trách nhiệm của nền tảng TMĐT trung gian; bắt buộc niêm yết công khai nguồn gốc xuất xứ.
  • Should have (Nên có): Quy định miễn toàn bộ tạm ứng án phí cho NTD khởi kiện; thiết lập cổng dữ liệu tiếp nhận phản ánh trực tuyến liên thông quốc gia.
  • Could have (Có thể có): Chuẩn hóa quy trình hòa giải độc lập tại Ban quản lý chợ và tổ chức xã hội theo chuẩn ISO/IEC 17025.
  • Won't have (Tạm hoãn): Áp dụng chế tài bồi thường mang tính trừng phạt (Punitive Damages) mức độ cao vượt quá trần Bộ luật Dân sự.

Thiết kế khung điều chỉnh và giải thuật tuân thủ

                  +---------------------------------------------------+
                  |     HỆ THỐNG GIÁM SÁT & BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG     |
                  +---------------------------------------------------+
                                            |
        +-----------------------------------+-----------------------------------+
        |                                   |                                   |
        v                                   v                                   v
+------------------+             +--------------------+              +--------------------+
|  CƠ QUAN NHÀ NƯỚC |             | NỀN TẢNG SỐ / TMĐT  |              | TỔ CHỨC XÃ HỘI     |
| - Thanh tra Bộ CT|             | - Kiểm duyệt định danh|             | - Hội BVNTD        |
| - Quản lý thị trường|          | - Đóng băng giao dịch|             | - Đại diện tố tụng |
| - Cục ATTP (Bộ Y tế)|          | - Cân đối chứng số  |             | - Giám định độc lập|
+------------------+             +--------------------+              +--------------------+
        |                                   |                                   |
        +-----------------------------------+-----------------------------------+
                                            |
                                            v
                  +---------------------------------------------------+
                  |    NGƯỜI TIÊU DÙNG (Yêu cầu bồi thường / Tố cáo)   |
                  +---------------------------------------------------+

Để giải quyết tình trạng vi phạm hợp đồng mẫu và bảo vệ người dùng trên nền tảng số, khóa luận đề xuất logic thuật toán kiểm tra tuân thủ tự động (Automated Legal Compliance & Dispute Resolution Logic):

class ConsumerProtectionEngine:
    def __init__(self, transaction_data: dict, contract_terms: list):
        self.data = transaction_data
        self.terms = contract_terms
        self.blacklisted_clauses = [
            "miễn trừ trách nhiệm về khuyết tật sản phẩm",
            "không cho phép đổi trả khi hàng sai mô tả",
            "người tiêu dùng chịu mọi rủi ro vận chuyển",
            "tự ý thay đổi giá sau khi giao kết"
        ]

    def audit_contract_fairness(self) -> dict:
        """Kiểm tra tính vô hiệu của điều khoản theo Điều 16 Luật BVQLNTD"""
        invalid_clauses = []
        for term in self.terms:
            if any(forbidden in term.lower() for forbidden in self.blacklisted_clauses):
                invalid_clauses.append(term)
        return {
            "is_valid": len(invalid_clauses) == 0,
            "null_and_void_terms": invalid_clauses,
            "action_required": "Tuyên vô hiệu và điều chỉnh hợp đồng mẫu" if invalid_clauses else "Approved"
        }

    def process_defect_complaint(self, defect_type: str, has_harm: bool) -> dict:
        """Xử lý trách nhiệm sản phẩm khuyết tật (Product Liability)"""
        # Cơ chế đảo nghĩa vụ chứng minh: Nhà sản xuất phải chứng minh mình không có lỗi
        return {
            "burden_of_proof": "Nhà sản xuất / Thương nhân bán lẻ",
            "remedy": "Thu hồi sản phẩm + Bồi thường toàn diện",
            "expedited_procedure": True if self.data.get("claim_amount", 0) < 100_000_000 else False
        }

Phương pháp luận nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Bóc tách các cấu thành pháp lý của Luật BVQLNTD 2010, Nghị định 99/2011/NĐ-CP, liên hệ với các vụ việc thực tế (nước tương chứa 3-MCPD, ngộ độc Botulinum).
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các nguyên tắc của UN Guidelines for Consumer Protection và pháp luật bảo vệ NTD của EU/Hoa Kỳ để rút ra bài học kinh nghiệm.
  • Phương pháp quy nạp - diễn dịch: Từ các hành vi gian lận cá biệt trên không gian mạng (TikTok review, thẻ tín dụng ma) khái quát thành các lỗ hổng thể chế cần hoàn thiện.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai nghiên cứu

Nghiên cứu được chia làm 4 giai đoạn logic chặt chẽ:

  1. Giai đoạn 1 (Khảo cứu thể chế): Rà soát hơn 20 văn bản quy phạm pháp luật liên quan (Bộ luật Dân sự 2015, Luật Cạnh tranh 2018, Luật Doanh nghiệp, Luật An toàn thực phẩm 2010, Nghị định 175/2004/NĐ-CP, Nghị định 98/2020/NĐ-CP).
  2. Giai đoạn 2 (Thu thập dữ liệu thực nghiệm): Phân tích 1.400+ khiếu nại tại Cục Cạnh tranh & BVNTD; tổng hợp số liệu 65 vụ ngộ độc thực phẩm tập thể tại các KCN/KCX và trường học (2017-2019).
  3. Giai đoạn 3 (Khảo sát hành vi NTD): Thực hiện phỏng vấn sâu nhóm sinh viên và người tiêu dùng trẻ tại Hà Nội về tác động của các video "chiến thần review" trên TikTok, ghi nhận 80% người được hỏi từng mua phải sản phẩm kém chất lượng do tin vào quảng cáo của người nổi tiếng.
  4. Giai đoạn 4 (Xây dựng ma trận kiến nghị): Dự thảo hệ thống giải pháp lập pháp và mô hình phối hợp liên ngành.

Đo lường thực trạng và kết quả kiểm chứng

BIỂU ĐỒ THỐNG KÊ NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM BẾP ĂN TẬP THỂ (2017 - 2019)
-----------------------------------------------------------------------
Khu vực KCN/KCX  : [====================================] 39 vụ (1.966 ca)
Bếp ăn trường học: [==========================] 28 vụ (1.628 ca)
Tỷ lệ nhập viện  : 96.7% (2.709/2.801 ca)
Tử vong          : 0 ca (nhưng để lại di chứng sức khỏe lâu dài)
-----------------------------------------------------------------------

Kết quả nghiên cứu thực chứng chỉ ra các con số báo động:

  • Tỷ lệ vi phạm trên môi trường trực tuyến: Khiếu nại trong lĩnh vực TMĐT, dịch vụ hàng không, vận tải, tài chính ngân hàng tăng hơn 45% trong giai đoạn dịch Covid-19 và duy trì ở mức cao.
  • Hiệu quả của tổ chức xã hội: Mặc dù VINASTAS đã thực hiện đề án chia tách vào năm 2018 để thành lập Hội Bảo vệ Người tiêu dùng Việt Nam chuyên trách, tỷ lệ các vụ tranh chấp được Hội đại diện khởi kiện ra tòa án chỉ đạt dưới 1% tổng số vụ việc do thiếu ngân sách và tư cách pháp lý độc lập.
  • Rủi ro an toàn sinh học: 90% các ca ngộ độc Botulinum từ thực phẩm đóng gói thủ công (như chả lụa, mắm ủ lâu ngày) xuất phát từ khâu phân phối dạo không qua kiểm định của cơ quan chuyên trách, gây khủng hoảng thiếu thuốc giải độc đặc hiệu tại các bệnh viện tuyến cuối (Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP.HCM).

Đổi mới và đóng góp

Khóa luận đóng góp những luận điểm đổi mới mang tính thực tiễn cao so với các công trình nghiên cứu trước đây:

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                                CÁC ĐÓNG GÓP ĐỔI MỚI CỦA ĐỀ TÀI                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chuẩn hóa chủ thể: Tách bạch rõ NTD cá nhân và khách hàng thương mại.               |
| 2. Định chế số: Thiết lập trách nhiệm liên đới của KOLs, Reviewers và Nền tảng TMĐT.    |
| 3. Chuyển đổi tố tụng: Đảo nghĩa vụ chứng minh trong vụ án sản phẩm khuyết tật.         |
| 4. Cơ chế kiểm soát: Bắt buộc trang bị cân đối chứng số hóa tại 100% chợ truyền thống.  |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+

So sánh với các công trình tiền nhiệm

Tiêu chí Luận văn ThS. Nguyễn Thanh Hiếu (2015) Luận án TS. Nguyễn Công Đại (2017) Đề tài nghiên cứu (2023)
Phạm vi nghiên cứu Giới hạn trong lĩnh vực kinh doanh siêu thị truyền thống. Tập trung vào hợp đồng theo mẫu trong giao dịch dân sự. Mở rộng toàn diện: TMĐT, Mạng xã hội (TikTok, Facebook), An toàn thực phẩm KCN.
Tiếp cận công nghệ Chưa đề cập đến tiếp thị qua thuật toán và rủi ro rò rỉ dữ liệu lớn. Phân tích hợp đồng mẫu giấy và một phần hợp đồng điện tử sơ khai. Phân tích cơ chế thuật toán gợi ý mua sắm, livestream review, lừa đảo thẻ tín dụng ảo.
Đề xuất thể chế Tăng cường thanh tra siêu thị. Sửa đổi quy định công chứng và đăng ký hợp đồng mẫu. Đề xuất khung pháp lý cho Dự thảo Luật BVQLNTD 2023, liên thông dữ liệu xử phạt vi phạm.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tiễn (Use Cases)

  1. Xử lý vi phạm an toàn thực phẩm diện rộng: Khi xảy ra các ca ngộ độc thực phẩm như Botulinum hay thực phẩm bẩn tại các khu chế xuất, cơ chế truy xuất nguồn gốc kết hợp phân định thẩm quyền rõ ràng giữa Bộ Y tế và Ban Quản lý chợ sẽ giúp cô lập ổ dịch trong vòng 24 giờ, giảm 80% nguy cơ lan rộng.
  2. Ngăn chặn cạnh tranh không lành mạnh trên MXH: Áp dụng quy chế xử phạt đối với hành vi thuê reviewer dìm hàng đối thủ hoặc quảng cáo sai sự thật trên nền tảng TikTok. Thương nhân vi phạm bị phạt tiền từ 50 - 100 triệu đồng và buộc gỡ bỏ nội dung trong 2 giờ.
  3. Bảo vệ người tiêu dùng tại chợ truyền thống: Triển khai quy định tại Điều 5 Nghị định 99/2011/NĐ-CP: Trang bị hệ thống cân đối chứng chuẩn kiểm định tại các cổng chợ, công khai đường dây nóng của Ủy ban nhân dân cấp xã để tiếp nhận tố cáo gian lận đo lường ngay lập tức.

Lộ trình triển khai khuyến nghị

LỘ TRÌNH HOÀN THIỆN VÀ THỰC THI PHÁP LUẬT BVQLNTD
===================================================================================
Quý 1-2/2023       : Thông qua Luật BVQLNTD (sửa đổi), chuẩn hóa định nghĩa NTD.
Quý 3-4/2023       : Ban hành Nghị định hướng dẫn về TMĐT, Livestream và Nền tảng số.
Năm 2024           : Nâng cấp Cổng thông tin khiếu nại quốc gia, cấp ngân sách cho Hội BVNTD.
Năm 2025 trở đi    : Tích hợp định danh số (VNeID) vào xác thực người bán hàng trên sàn TMĐT.
===================================================================================

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế học thuật và thực tiễn

  • Dữ liệu phân tán: Số liệu vi phạm quyền lợi NTD trên các sàn TMĐT xuyên biên giới chưa được thống kê đầy đủ do tính chất ẩn danh của các máy chủ đặt tại nước ngoài.
  • Rào cản nguồn lực: Hoạt động giám định độc lập các chất độc vi lượng (như 3-MCPD, Botulinum) đòi hỏi trang thiết bị đắt đỏ, vượt quá khả năng tài chính tự chủ của các tổ chức xã hội như Hội BVNTD.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) và Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) trong việc tự động quét, phát hiện các điều khoản hợp đồng bất công bằng và nội dung quảng cáo sai lệch trên không gian số.
  • Xây dựng khung pháp lý xử lý tài phán đối với các tranh chấp tiêu dùng trong môi trường thực tế ảo (Metaverse) và thương mại phi tập trung (Decentralized Commerce).

Đối tượng hưởng lợi

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                             GIÁ TRỊ CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG                         |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 🎓 Sinh viên / Học viên: Khung lý luận chuẩn xác, dẫn chứng án lệ và số liệu thực tế|
| ⚖️ Nhà làm luật: Cơ sở thực tiễn đóng góp hoàn thiện Dự thảo Luật BVQLNTD 2023     |
| 🏢 Doanh nghiệp chân chính: Hành lang pháp lý bình đẳng, loại bỏ cạnh tranh bẩn    |
| 🛡️ Người tiêu dùng: Nâng cao ý thức tự bảo vệ, sở hữu công cụ pháp lý đòi bồi thường|
+------------------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên & Giảng viên ngành Luật/Kinh tế: Tiếp cận tài liệu tham khảo hệ thống hóa đầy đủ các quy định từ Luật BVQLNTD 2010 đến các văn bản sửa đổi 2023, nâng cao kỹ năng phân tích luật thực định.
  • Cộng đồng Doanh nghiệp: Hiểu rõ giới hạn pháp lý về quảng cáo, trách nhiệm bảo hành, quy chuẩn kỹ thuật để chủ động phòng tránh rủi ro vi phạm hành chính và khủng hoảng truyền thông.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước: Có thêm cơ sở khoa học để tái cấu trúc bộ máy thanh tra liên ngành, nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại cho hơn 100 triệu người tiêu dùng Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Người tiêu dùng mua hàng trên mạng xã hội bị lừa đảo thì khiếu nại ở đâu?

Người tiêu dùng có thể nộp đơn trực tiếp hoặc gửi khiếu nại trực tuyến đến Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng (Bộ Công Thương), Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương, hoặc phản ánh tới Đội Quản lý thị trường và Công an cấp huyện/tỉnh nơi đối tượng kinh doanh cư trú hoặc đặt kho hàng.

2. Khi xảy ra ngộ độc thực phẩm hoặc sản phẩm có khuyết tật, nghĩa vụ chứng minh lỗi thuộc về ai?

Theo định hướng pháp luật tiến bộ và Dự thảo Luật BVQLNTD mới, áp dụng nguyên tắc trách nhiệm nghiêm ngặt (Strict Liability): Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có nghĩa vụ chứng minh mình không có lỗi hoặc sản phẩm không có khuyết tật. Người tiêu dùng chỉ cần chứng minh việc có mua/sử dụng sản phẩm và thiệt hại thực tế xảy ra.

3. Ban quản lý chợ truyền thống có quyền xử lý hành vi bán hàng giả, hàng kém chất lượng không?

Theo Điều 5 Nghị định 99/2011/NĐ-CP, Ban quản lý chợ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chất lượng hàng hóa, duy trì cân đối chứng và lập biên bản xử lý theo nội quy đã được duyệt; đồng thời phối hợp định kỳ 6 tháng/lần với lực lượng Quản lý thị trường để xử phạt hành chính các trường hợp vi phạm nghiêm trọng.

4. Người tiêu dùng có phải nộp tiền tạm ứng án phí khi khởi kiện doanh nghiệp ra Tòa án không?

Theo quy định đặc thù của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, người tiêu dùng khi khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, giúp giảm tối đa rào cản tài chính khi tiếp cận công lý.

5. Hành vi thuê reviewer quảng cáo gian dối trên TikTok bị xử lý như thế nào?

Hành vi này bị coi là quảng cáo sai sự thật và cạnh tranh không lành mạnh. Căn cứ Nghị định 98/2020/NĐ-CP và Nghị định 38/2021/NĐ-CP, cá nhân, tổ chức vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính từ 50.000.000 VNĐ đến 100.000.000 VNĐ, buộc cải chính thông tin công khai và bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng nếu có hậu quả phát sinh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Miền đã phác họa bức tranh toàn cảnh, sâu sắc về thực trạng thi hành pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại Việt Nam. Từ những vụ việc vi phạm an toàn thực phẩm nhức nhối đến làn sóng gian lận trên các sàn TMĐT và mạng xã hội, nghiên cứu đã chứng minh tính cấp thiết của việc cải cách khung pháp lý.

Việc chuyển hóa các kiến nghị trong đề tài vào thực tiễn áp dụng Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (sửa đổi) năm 2023 không chỉ xác lập lại sự cân bằng vị thế cho người tiêu dùng – bên yếu thế trong giao dịch dân sự, mà còn là đòn bẩy thúc đẩy các doanh nghiệp kinh doanh chân chính phát triển, tạo lập một thị trường minh bạch, bền vững và hội nhập sâu rộng với kinh tế toàn cầu.