Luận văn thạc sĩ vnu ls một số vấn đề pháp lý cơ bản bảo vệ quyền lợi của người lao động việt nam tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Luận văn thạc sĩ VNU phân tích các vấn đề pháp lý bảo vệ quyền lợi người lao động Việt Nam tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

131
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM, ĐỘI NGŨ VÀ QUYỀN LỢI CƠ BẢN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM

1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
1.1.1.2. Đặc điểm của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
1.1.1.3. Các hình thức doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1.1.1.3.1. Doanh nghiệp liên doanh
1.1.1.3.2. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
1.1.1.3.3. Doanh nghiệp dự án
1.1.1.3.4. Doanh nghiệp Khu chế xuất
1.1.1.4. Vai trò của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1.2. KHÁI QUÁT VỀ ĐỘI NGŨ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM VÀ QUYỀN LỢI CƠ BẢN CỦA HỌ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

1.2.1. Khái quát đội ngũ người lao động Việt Nam tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1.2.2. Quyền lợi cơ bản của người lao động Việt Nam tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.2.2.1. Những quyền lợi cơ bản của người lao động Việt Nam tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần được bảo vệ
1.2.2.2. Hợp đồng lao động và Thỏa ước lao động tập thể - Cơ sở hình thành và xác định quyền lợi của người lao động Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

2.1. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI VIỆT NAM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

2.1.1. Về ký kết và thực hiện Hợp đồng lao động

2.1.2. Về ký kết và thực hiện Thỏa ước lao động tập thể

2.1.3. Về thu nhập và đời sống

2.1.4. Về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi

2.1.5. Về điều kiện làm việc, an toàn – vệ sinh lao động

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

2.2.1. Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ của công đoàn trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.2.1.1. Khái niệm Công đoàn
2.2.1.2. Đặc điểm hoạt động công đoàn trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
2.2.1.3. Vai trò, nhiệm vụ của công đoàn trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
2.2.1.4. Những tồn tại của hoạt động công đoàn trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.3. TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG Ở CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

2.3.1. Khái quát về tranh chấp lao động ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.3.2. Khái niệm, các hình thức tranh chấp lao động

2.3.3. Tình hình tranh chấp lao động ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.3.4. Giải quyết tranh chấp lao động ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.3.5. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động

2.3.6. Thẩm quyền và trình tự giải quyết tranh chấp lao động

2.4. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

2.4.1. Các công ước và khuyến nghị của Tổ chức lao động quốc tế (ILO)

2.4.2. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

2.4.3. Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực Đông Nam Á

2.4.4. Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực Đông Bắc Á

2.4.5. Kinh nghiệm của một số nước khác

2.4.6. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC BẢO VỆ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM Ở CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

3.1. TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐẾN LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM Ở CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

3.1.1. Xu hướng mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế

3.1.2. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đối với các doanh nghiệp và người lao động Việt Nam

3.1.3. Xu hướng cải tiến công nghệ sản xuất và phương thức quản lý

3.1.4. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về đầu tư

3.1.5. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về lao động tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

3.1.6. Các giải pháp về triển khai thực hiện hợp đồng lao động theo pháp luật hiện hành

3.1.7. Các giải pháp về triển khai thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật hiện hành

3.1.8. Các giải pháp cải thiện điều kiện lao động

3.1.9. Những giải pháp về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi

3.1.10. Các giải pháp về tiền lương

3.1.11. Những giải pháp hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp lao động và đình công

3.1.12. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về lao động

3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

3.2.1. Thí điểm mô hình hoạt động công đoàn theo nghề nghiệp

3.2.2. Tích cực tham gia nâng cao chất lượng cuộc sống người lao động

3.2.3. Củng cố quan hệ hợp tác với doanh nghiệp, làm cầu nối giữa người sử dụng lao động và người lao động

3.2.4. Kiện toàn đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở

3.2.5. Quy định khoản đóng góp 2% quỹ lương cho kinh phí hoạt động công đoàn ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về bảo vệ quyền lợi người lao động Việt Nam tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Bảo vệ quyền lợi của người lao động Việt Nam tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Các doanh nghiệp này không chỉ đóng góp vào sự phát triển kinh tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, việc bảo vệ quyền lợi của họ vẫn còn nhiều thách thức. Cần có những quy định pháp lý rõ ràng và hiệu quả để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.

1.1. Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) là những doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam với sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài. Vai trò của các doanh nghiệp này rất quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và chuyển giao công nghệ. Tuy nhiên, việc bảo vệ quyền lợi người lao động trong các doanh nghiệp này cần được chú trọng hơn.

1.2. Quyền lợi cơ bản của người lao động tại doanh nghiệp FDI

Người lao động tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền lợi cơ bản như hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, và các chế độ phúc lợi khác. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều quyền lợi này chưa được thực hiện đầy đủ, dẫn đến việc người lao động gặp khó khăn trong việc bảo vệ quyền lợi của mình.

II. Thách thức trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động tại doanh nghiệp FDI

Mặc dù có nhiều quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi người lao động, nhưng thực tế vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các doanh nghiệp FDI thường có xu hướng tối ưu hóa chi phí, dẫn đến việc vi phạm các quy định về quyền lợi của người lao động. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của người lao động mà còn tác động tiêu cực đến môi trường đầu tư.

2.1. Vi phạm hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể

Nhiều doanh nghiệp FDI không thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể. Việc này dẫn đến tình trạng người lao động không được hưởng đầy đủ quyền lợi của mình, gây ra sự bất bình trong lực lượng lao động.

2.2. Thiếu sự giám sát và quản lý từ cơ quan chức năng

Sự thiếu hụt trong việc giám sát và quản lý của các cơ quan chức năng cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến việc vi phạm quyền lợi người lao động. Cần có những biện pháp mạnh mẽ hơn để đảm bảo rằng các doanh nghiệp FDI tuân thủ đúng các quy định pháp luật.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền lợi người lao động tại doanh nghiệp FDI

Để nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền lợi người lao động tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cần có những giải pháp đồng bộ từ cả phía nhà nước và doanh nghiệp. Các giải pháp này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi người lao động mà còn tạo ra môi trường đầu tư bền vững.

3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động

Cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động để đảm bảo quyền lợi của người lao động được bảo vệ một cách tốt nhất. Các quy định cần rõ ràng và dễ thực hiện để doanh nghiệp có thể tuân thủ.

3.2. Tăng cường công tác thanh tra và giám sát

Cần tăng cường công tác thanh tra và giám sát đối với các doanh nghiệp FDI để phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm. Điều này sẽ giúp bảo vệ quyền lợi người lao động và tạo ra môi trường làm việc an toàn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về bảo vệ quyền lợi người lao động

Nghiên cứu về bảo vệ quyền lợi người lao động tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc thực hiện các quy định pháp luật hiện hành còn nhiều hạn chế, và cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình.

4.1. Kinh nghiệm từ các nước khác

Nhiều quốc gia đã áp dụng thành công các biện pháp bảo vệ quyền lợi người lao động tại doanh nghiệp FDI. Việt Nam có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này để cải thiện hệ thống pháp luật và thực tiễn.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các chính sách hiện hành

Cần có những đánh giá cụ thể về hiệu quả của các chính sách hiện hành trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động. Điều này sẽ giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong hệ thống pháp luật hiện tại.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho bảo vệ quyền lợi người lao động

Bảo vệ quyền lợi người lao động tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người lao động để đảm bảo quyền lợi của họ được thực hiện đầy đủ và hiệu quả.

5.1. Tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền lợi người lao động

Việc bảo vệ quyền lợi người lao động không chỉ là trách nhiệm của nhà nước mà còn là trách nhiệm của các doanh nghiệp và toàn xã hội. Điều này sẽ góp phần tạo ra môi trường làm việc công bằng và bền vững.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật và tăng cường công tác giám sát để bảo vệ quyền lợi người lao động. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls một số vấn đề pháp lý cơ bản bảo vệ quyền lợi của người lao động việt nam tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho công cuộc đổi mới toàn diện đất nƣớc, đã xác định một trong những phƣơng hƣớng cơ bản của chính sách kinh tế là: “Công bố chính sách khuyến khích nước ngoài đầu tư vào nước ta dưới nhiều hình thức, nhất là đối với ngành và cơ sở đòi hỏi kỹ thuật cao, làm hàng xuất khẩu. Đi đôi với việc công bố luật đầu tư, cần có các chính sách và biện pháp tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài và Việt Kiều nước ta để hợp tác kinh doanh”. Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI, để tạo cơ sở pháp lý cho việc tiếp nhận đầu tƣ trực tiếp từ nƣớc ngoài, ngày 29/12/1987, Quốc hội nƣớc ta đã thông qua Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam. Trong Luật này, bên cạnh những quy định chung, là những quy định về hình thức đầu tƣ, biện pháp bảo đảm đầu tƣ, quyền và trách nhiệm của các bên tham gia đóng góp vốn và vấn đề quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam.

Sau 4 lần sửa đổi, bổ sung (năm 1990, 1992, 1996, 2000), và để phù hợp với yêu cầu của thực tiễn, năm 2005 Quốc hội đã ban hành Luật đầu tƣ. Theo Luật đầu tƣ năm 2005: “Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt đông đầu tư” và “Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư”. Luật đầu tƣ nƣớc năm 2005 quy định nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc đầu tƣ vào Việt Nam dƣới các hình thức sau: Thứ nhất, đầu tƣ 100% vốn nƣớc ngoài. Đó là hình thức những doanh nghiệp dƣới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn mang pháp nhân Việt Nam do nƣớc ngoài đầu tƣ, hoạt động theo pháp luật và chịu sự kiểm soát của Nhà nƣớc Việt Nam.

Ở hình thức này, chủ đầu tƣ nƣớc ngoài chịu trách nhiệm hoàn toàn về tài chính, quản lý điều hành và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thứ hai, liên doanh bằng việc thành lập công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan trên cơ sở sự tham gia của một hay nhiều thành viên Việt Nam với một bên là một hay nhiều thành viên nƣớc ngoài. Doanh nghiệp thực hiện đầu tƣ theo hình thức liên doanh có tƣ cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam. Thứ ba, hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Đây là hình thức đầu tƣ mà các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài và Việt Nam cùng ký kết hợp đồng để hoạt động tại Việt Nam trên cơ sở quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho mỗi bên mà không cần thành lập pháp nhân mới. Thứ tư, thành lập khu chế xuất. Đây là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, do Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập. Khu chế xuất gồm doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài và doanh nghiệp liên doanh giữa một bên là chủ đầu tƣ nƣớc ngoài và một bên là chủ đầu tƣ Việt Nam.

Hình thức đầu tƣ này có sức hấp dẫn với mục tiêu thu hút đƣợc nhiều vốn đầu tƣ, tạo đƣợc nhiều việc làm, tăng nhanh khả năng xuất khẩu, góp phần tác động tích cực đến khu vực kinh tế nội địa. Ngoài 4 hình thức chủ yếu trên, để khuyến khích đầu tƣ các tổ chức, cá nhân 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nƣớc ngoài đầu tƣ vào xây dựng kết cấu hạ tầng tại Việt Nam, còn có các hình thức đầu tƣ khác nhƣ: Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyên giao (BT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng cho thuê thiết bị. Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam đƣợc hiểu là các đơn vi kinh tế cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ một cách hợp pháp theo nhu cầu của thị trƣờng, có sự tham gia góp vốn và quản lý của bên nƣớc ngoài, đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật đầu tƣ và các văn bản pháp luật có liên quan, nhằm thu lợi nhuận hoặc mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội. Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam bao gồm doanh nghiệp đƣợc thành lập bởi nhà đầu tƣ nƣớc ngoài để thực hiện hoạt động đầu tƣ tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp Việt Nam do Nhà đầu tƣ mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.

Đặc điểm của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam có một số đặc điểm chủ yếu sau: - Về sở hữu: Trong các doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài, tài sản thuộc một phần sở hữu của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài (đối với doanh nghiệp liên doanh) hoặc thuộc toàn bộ sở hữu của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài (đối với doanh nghiệp 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài). Một số doanh nghiệp có sở hữu của nhà đầu tƣ nhiều quốc gia nhƣ các công ty đa quốc gia, với những đặc điểm về sở hữu nhƣ vậy nên luật pháp Việt Nam quy định khi có tranh chấp, các bên không hòa giải đƣợc thì có thể lựa chọn trọng tài Việt Nam, trọng tài nƣớc thứ ba, hoặc trọng tài quốc tế để phân xử. - Về mặt pháp lý: Đây là chủ thể kinh doanh có yếu tố nƣớc ngoài, đƣợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh, có tƣ cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam, chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật Việt Nam, trong đó trực tiếp là Luật doanh nghiệp, Luật đầu tƣ nƣớc ngoài và phù hợp với thông lệ quốc tế. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Về tài chính: Theo quy định của Luật đầu tƣ Việt Nam, các doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc quyền lựa chọn phƣơng thức huy động và sử dụng vốn hiệu quả.

Các doanh nghiệp đƣợc mở tài khoản ở các ngân hàng nƣớc ngoài khi đƣợc ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam chấp thuận, đƣợc chuyển ra nƣớc ngoài vốn đầu tƣ và tài sản hoặc lợi nhuận hợp pháp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. - Về quản lý, điều hành doanh nghiệp: Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài phần lớn có sự tham gia quản lý trực tiếp của ngƣời nƣớc ngoài, quyền quản lý trực tiếp của ngƣời nƣớc ngoài, quyền quản lý phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp. Đối với doanh nghiệp liên doanh thì quyền cao nhất thuộc về hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị quyết định các vấn đề chính nhƣ phƣơng án sản xuất, kinh doanh; vốn đầu tƣ; sửa đổi bổ sung điều lệ doanh nghiệp; bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ chủ chốt trong doanh nghiệp.

Điều hành trực tiếp doanh nghiệp là giám đốc, ban giám đốc. Các doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài thƣờng do ngƣời nƣớc ngoài trực tiếp quản lý điều hành. - Về quan hệ lao động: Ngƣời lao động làm việc trong các doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài về cơ bản là ngƣời làm thuê, quan hệ lao động ở đây là quan hệ chủ thợ. Các doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài hoạt động theo cơ chế thị trƣờng vì mục tiêu lợi nhuận tối đa, do đó nguyên tắc lãnh đạo, quản lý lao động có nhiều điểm khác với các loại hình khác.

Mặt khác, do ngƣời quản lý và ngƣời lao động thƣơng bất đồng ngôn ngữ, phong tục, tập quán và thói quen nên giữa họ đã gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp, hạn chế sự thông cảm và chia sẻ những thuận lợi và khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Vì vậy, để quản lý, điều hành có hiệu quả đòi hỏi ngƣời sử dụng lao động không những phải nắm và hiểu biết đƣợc pháp luật và thông lệ quốc tế, biết điều hòa mâu thuẫn, nhất là biết giải quyết những xung đột về mặt lợi ích. Sau khi Luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam (năm 1987) có hiệu lực thì các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đã tiến hành đầu tƣ vào Việt Nam theo hình thức thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Trong thời gian đầu, các doanh nghiệp này 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đƣợc xếp vào các thành phần kinh tế tƣ bản nhà nƣớc, tƣ bản tƣ nhân tùy theo hình thức sở hữu.

Đến Đại hội Đảng lần thứ IX, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc xác định là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế, góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển kinh tế của đất nƣớc. Hơn nữa, ngoài các đối tác đầu tƣ từ các nƣớc tƣ bản, còn có các đối tác đầu tƣ từ nƣớc xã hội chủ nghĩa (nhƣ Trung Quốc), nên không chỉ xếp vào thành phần kinh tế tƣ bản nhà nƣớc và tƣ bản tƣ nhân đƣợc. Do đó, Đại hội Đảng lần thứ IX đã tách những doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài thành một thành phần kinh tế riêng, đó là thành phần kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Từ Đại hội Đảng lần thứ IX đến nay, trong nền kinh tế chung của đất nƣớc, thành phần kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài ngày càng thể hiện rõ hơn vị trí của mình “.

là cầu nối quan trọng với thế giới về chuyển giao công nghệ, giao thương quốc tế”. Vừa qua, tại Đại hội lần thứ X (năm 2006), Đảng ta một lần nữa thể hiện quan điểm nhất quán trong việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, khẳng định các thành phần kinh tế, trong đó có thành phần kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở nƣớc ta: “Trên cơ sở ba chế độ sở hữu (toàn dân, tập thể, tư nhân), hình thành nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân), kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài”. Nhƣ vậy, nếu tính từ khi có Luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam (ngày 29/12/1987) đến nay thì đã hơn 20 năm có cơ sở pháp lý cho việc hình thành các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Bảo vệ quyền lợi người lao động Việt Nam tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quyền lợi của người lao động trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền lợi người lao động, đặc biệt là trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nơi mà người lao động thường phải đối mặt với nhiều thách thức về quyền lợi và điều kiện làm việc.

Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các chính sách, quy định pháp luật và vai trò của các tổ chức công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động. Tài liệu không chỉ giúp nâng cao nhận thức mà còn cung cấp những giải pháp thực tiễn để cải thiện tình hình hiện tại.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ vnu ls vai trò của công đoàn trong công việc bảo vệ quyền lợi người lao động tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở việt nam, nơi phân tích vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ls bảo vệ người lao động theo pháp luật lao động việt nam trong nền kinh tế thị trường sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các quy định pháp luật hiện hành. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ ussh công đoàn bảo vệ quyền lợi người lao động tại doanh nghiệp ngoài nhà nước trong bối cảnh kinh tế thị trường hội nhập quốc tế, để có cái nhìn sâu hơn về thực trạng và thách thức trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động.