Luận Án Tiến Sĩ Về Bảo Vệ Quyền Của Người Lao Động Trong Bối Cảnh Việt Nam Gia Nhập Hiệp Định TPP

Luận án tiến sĩ nghiên cứu pháp luật việt nam về bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh việt nam gia nhập hiệp định, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ luật học

2022

160
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

0.6. Những điểm mới của luận án

0.7. Bố cục của Luận án

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG

1.1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa bảo vệ quyền của người lao động

1.2. Ý nghĩa của bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

1.3. Pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

1.3.1. Khái niệm pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động

1.3.2. Nội dung pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động theo yêu cầu của Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

1.3.3. Các biện pháp bảo vệ quyền của người lao động

1.3.4. Các yếu tố tác động đến pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

1.3.4.1. Yếu tố chính trị
1.3.4.2. Yếu tố kinh tế - xã hội
1.3.4.3. Yếu tố pháp luật
1.3.4.4. Yếu tố thực thi pháp luật của các chủ thể

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN

2.1. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về nội dung bảo vệ quyền của người lao động

2.2. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền tự do liên kết và thương lượng tập thể

2.3. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về xóa bỏ mọi hình thức lao động cưỡng bức hoặc ép buộc

2.4. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về xóa bỏ có hiệu quả lao động trẻ em và nghiêm cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất

2.5. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về xóa bỏ việc phân biệt đối xử trong việc làm, nghề nghiệp

2.6. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về các biện pháp bảo vệ quyền của người lao động

2.6.1. Biện pháp bảo vệ quyền của người lao động thông qua tổ chức đại diện của người lao động

2.6.2. Biện pháp bảo vệ quyền của người lao động thông qua đối thoại xã hội

2.6.3. Biện pháp bảo vệ quyền của người lao động thông qua bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao động

2.6.4. Biện pháp bảo vệ quyền của người lao động thông qua xử phạt vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước

2.6.5. Biện pháp bảo vệ quyền của người lao động thông qua phán quyết của Tòa án nhân dân

2.7. Đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

2.7.1. Những điểm tương đồng của pháp luật Việt Nam với nội dung cam kết về bảo vệ quyền của người lao động trong Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

2.7.2. Những điểm chưa tương thích của pháp luật Việt Nam so với nội dung cam kết về bảo vệ quyền của người lao động trong Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG

3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

3.1.1. Bảo vệ quyền của người lao động phải đặt trong bối cảnh hoàn thiện pháp luật về quyền con người

3.1.2. Bảo đảm mối tương quan với bảo vệ quyền của người sử dụng lao động

3.1.3. Tôn trọng sự khách quan của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

3.1.4. Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật Việt Nam

3.1.5. Bảo đảm phù hợp với các tiêu chuẩn lao động quốc tế

3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về nội dung bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về biện pháp bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

3.3.1. Nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành pháp luật nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn lao động quốc tế về bảo vệ quyền của người lao động

3.3.2. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lao động

3.3.3. Nâng cao trách nhiệm của các chủ thể về bảo vệ quyền của người lao động đáp ứng yêu cầu của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới nói chung và Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương nói riêng

3.3.4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động, trong đó có việc phổ biến kiến thức về quyền và bảo vệ quyền của người lao động được đề cập trong các hiệp định thương mại tự do

3.3.5. Nâng cao chất lượng hoạt động xét xử đối với các tranh chấp lao động, đẩy mạnh hoạt động cải cách tư pháp trong hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bảo Vệ Quyền Lao Động Việt Nam Trong Hiệp Định TPP

Bảo vệ quyền lao động là một trong những vấn đề quan trọng trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Hiệp định này không chỉ tạo ra cơ hội phát triển kinh tế mà còn đặt ra những yêu cầu mới về bảo vệ quyền lợi của người lao động. Quyền lao động được quy định trong các công ước quốc tế và các văn bản pháp luật Việt Nam, nhằm đảm bảo sự công bằng và bình đẳng trong môi trường làm việc.

1.1. Khái Niệm Về Quyền Lao Động Trong Hiệp Định TPP

Quyền lao động được hiểu là các quyền cơ bản của người lao động, bao gồm quyền tự do liên kết, thương lượng tập thể và quyền bình đẳng trong việc làm. Hiệp định TPP yêu cầu các quốc gia thành viên phải cam kết thực hiện các quyền này.

1.2. Ý Nghĩa Của Bảo Vệ Quyền Lao Động

Bảo vệ quyền lao động không chỉ giúp nâng cao đời sống của người lao động mà còn góp phần tạo ra môi trường làm việc an toàn và công bằng. Điều này cũng giúp tăng cường sự cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trên thị trường quốc tế.

II. Thách Thức Trong Bảo Vệ Quyền Lao Động Việt Nam Dưới TPP

Việc thực thi các quy định về bảo vệ quyền lao động trong bối cảnh CPTPP gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như tình trạng lao động cưỡng bức, phân biệt đối xử và lao động trẻ em vẫn tồn tại. Điều này đòi hỏi Việt Nam phải có những biện pháp mạnh mẽ để khắc phục.

2.1. Tình Trạng Lao Động Cưỡng Bức Tại Việt Nam

Lao động cưỡng bức vẫn là một vấn đề nhức nhối tại nhiều doanh nghiệp. Các quy định hiện hành chưa đủ mạnh để ngăn chặn tình trạng này, dẫn đến việc xâm phạm quyền lợi của người lao động.

2.2. Phân Biệt Đối Xử Trong Việc Làm

Phân biệt đối xử về giới tính, độ tuổi và vùng miền vẫn diễn ra phổ biến. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động mà còn làm giảm hiệu quả của nền kinh tế.

III. Phương Pháp Bảo Vệ Quyền Lao Động Hiệu Quả Trong Bối Cảnh TPP

Để bảo vệ quyền lao động hiệu quả, Việt Nam cần áp dụng các phương pháp đồng bộ và toàn diện. Các biện pháp này bao gồm việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường công tác thanh tra và giám sát, cũng như nâng cao nhận thức của người lao động.

3.1. Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Lao Động

Cần sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế. Điều này bao gồm việc nội luật hóa các công ước của ILO và các cam kết trong CPTPP.

3.2. Tăng Cường Công Tác Thanh Tra Lao Động

Cần có các biện pháp mạnh mẽ để thanh tra và giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ quyền lao động. Điều này sẽ giúp phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Về Bảo Vệ Quyền Lao Động Tại Việt Nam

Việc áp dụng các quy định về bảo vệ quyền lao động trong thực tiễn đã cho thấy những kết quả tích cực. Nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu chú trọng đến quyền lợi của người lao động, từ đó tạo ra môi trường làm việc tốt hơn.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Quyền Lao Động

Nghiên cứu cho thấy rằng việc bảo vệ quyền lao động không chỉ nâng cao đời sống của người lao động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

4.2. Các Mô Hình Thành Công Trong Bảo Vệ Quyền Lao Động

Một số doanh nghiệp đã áp dụng các mô hình bảo vệ quyền lao động hiệu quả, từ đó tạo ra sự hài lòng cho người lao động và tăng cường năng suất lao động.

V. Kết Luận Về Bảo Vệ Quyền Lao Động Trong Bối Cảnh TPP

Bảo vệ quyền lao động trong bối cảnh CPTPP là một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết. Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

5.1. Tương Lai Của Quyền Lao Động Tại Việt Nam

Tương lai của quyền lao động tại Việt Nam phụ thuộc vào sự cam kết của chính phủ và các doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định về bảo vệ quyền lợi của người lao động.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình bảo vệ quyền lao động, bao gồm việc tăng cường giáo dục và đào tạo cho người lao động về quyền lợi của họ.

25/07/2025
Luận án tiến sĩ pháp luật việt nam về bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh việt nam gia nhập hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên thái bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết nghiên cứu. Những vấn đề lý luận về pháp luật bảo vệ quyền của người lao động trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động ở Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương.

Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động ở Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương. 8 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Bảo vệ quyền của NLĐ và pháp luật về bảo vệ quyền của NLĐ từ lâu đã là đề tài thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước và đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Tình hình nghiên cứu liên quan đến những vấn đề lý luận về bảo vệ quyền của người lao động và pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động 1.

Về khái niệm quyền của người lao động Để làm rõ khái niệm quyền của NLĐ và bảo vệ quyền của NLĐ, nhiều tác giả trong các công trình của mình đã xuất phát từ quyền con người nói chung. Đó là: Cuốn sách “International Human Rights” (Nhân quyền Quốc tế) của tác giả Philip Alston và Ryan Goodman – Oxford University, 2013. Cuốn sách giới thiệu những nội dung cơ bản về hệ thống quyền con người theo pháp luật quốc tế trên cơ sở các nội dung về các quyền của con người thông qua các văn kiện pháp lý của các tổ chức quốc tế như UN, ILO… Trong nghiên cứu này, các tác giả đã đề cập đến quyền của NLĐ và đánh giá quyền con người trong lĩnh vực lao động là một bộ phận trong hệ thống quyền con người, thuộc phạm trù các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa [197]. Luận án tiến sĩ “Quyền của lao động nữ theo pháp luật Việt Nam” của tác giả Đặng Thị Thơm, bảo vệ năm 2016.

Khi đánh giá quyền của lao động nữ dưới góc độ quyền con người, tác giả nhận định: “Có nhiều định nghĩa về quyền con người nhưng nhận xét chung thì quyền con người thường được hiểu là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có của con người được bảo đảm bằng pháp luật quốc gia và quốc tế” [46, tr. Theo đó, khi tiếp cận quyền con người dưới góc độ pháp luật lao động, không thể phủ nhận quyền của NLĐ phải được đảm bảo như quyền con người, mỗi NLĐ dù là nam hay nữ đều được bảo vệ dưới góc độ quyền công dân ở mỗi quốc gia, đồng thời là quyền con người được quốc tế công nhận và bảo đảm. Chính vì vậy, dù pháp luật quốc gia hay pháp luật quốc tế, NLĐ được bảo đảm những quyền này trước hết họ là con người. Luận án tiến sĩ “Quyền có việc làm của người lao động theo pháp luật lao động Việt Nam” của tác giả Trần Thị Tuyết Nhung, bảo vệ năm 2016 cho rằng: “Mặc dù có nhiều định nghĩa về quyền con người, nhưng ở góc độ nào đó thì quyền con người đều được cấu thành bởi hai yếu tố: Thứ nhất, đó là những đặc quyền vốn có tự nhiên của con người và chỉ con người mới có.

Thứ hai, đó là yếu tố pháp lý” [128, tr. Hay nói cách khác, các quyền tự nhiên vốn có đó khi được pháp luật điều chỉnh, ghi nhận sẽ trở thành quyền con người. Và quyền con người chính là sự thống nhất giữa hai yếu tố khách quan và chủ quan được ghi nhận trong pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế. Trong cuốn sách “Bảo đảm quyền con người trong pháp luật lao động Việt Nam” 9 của tác giả Lê Thị Hoài Thu (Chủ biên) – NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014 [80], tác giả cho rằng về cơ bản các quyền con người trong lao động là những quyền liên quan đến điều kiện lao động và điều kiện sử dụng lao động, bao gồm việc làm, tiền lương, an toàn lao động, hoạt động công đoàn, an sinh xã hội.

Và quyền con người trong lao động là một bộ phận của hệ thống các quyền con người nói chung thuộc phạm trù các quyền kinh tế, văn hóa và xã hội. Điều này xuất phát từ QHLĐ, khi NLĐ luôn ở vị trí yếu thế hơn so với NSDLĐ, là người phải thực hiện các nghĩa vụ lao động nên thường phải đối mặt với các rủi ro dẫn đến quyền con người của họ rất dễ bị xâm phạm. Trong khi đó, NLĐ lại là lực lượng xã hội quan trọng, quyết định sự phát triển kinh tế, ổn định xã hội của đất nước. Cũng trong nội dung cuốn sách này, tác giả đã phân tích và luận giải về hai thuật ngữ thường gặp, đó là “quyền con người trong lao động” và “quyền của người lao động”.

Theo đó, nếu phân tích kỹ thì hai thuật ngữ này có sự khác nhau nhất định. Bởi khi nói “quyền của con người trong lao động” tức là muốn nói quyền con người trong lĩnh vực lao động và các lĩnh vực khác như “chính trị”, “văn hóa”, “giáo dục”, “xã hội”. Còn khi nói “quyền của người lao động” là muốn phân biệt quyền NLĐ (có thể tham gia vào QHLĐ hoặc không) với quyền của con người nói chung. Chính vì vậy, hai thuật ngữ này có thể thay thế cho nhau, hoặc phân biệt với nhau là do chủ ý của người sử dụng chúng, miễn sao cho phù hợp với văn cảnh được đề cập đến [80, tr.

Những nghiên cứu về quyền của NLĐ trong các công trình khoa học nói trên đã gợi mở cho những nghiên cứu sâu hơn những vấn đề lý luận về quyền của NLĐ và bảo vệ quyền của NLĐ trong Hiệp định CPTPP mà tác giả luận án sẽ thực hiện. Tuy nhiên, những nghiên cứu này mới chỉ đề cập đến quyền của NLĐ đối với những đối tượng cụ thể, trong một số vấn đề cụ thể mà chưa nghiên cứu chuyên sâu về quyền của NLĐ trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Hiệp định CPTPP như mục tiêu đặt ra của luận án này. Về khái niệm bảo vệ quyền của người lao động Cuốn sách “Giới thiệu công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa” của tác giả Nghiêm Kim Hoa và Vũ Công Giao (Đồng chủ biên), NXB Hồng Đức, năm 2012 [90]. Đây là công trình nghiên cứu khá đầy đủ và toàn diện về quyền con người theo Công ước Quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa (ICESCR).

Cuốn sách này đã phân tích và làm rõ nội hàm các quyền, bảo vệ quyền của NLĐ được ghi nhận trong ICESCR. Trên cơ sở đó, đưa ra các bình luận, khuyến nghị chung về các quyền kinh tế, văn hóa và xã hội của UN, mô tả cơ chế giám sát việc thực thi ICESCR. Trong số các công trình ngoài nước phải kể đến nghiên cứu “Trade, Employment and Labour standards: A study of core worker’s Rights and Internatinonal Trade” (Thương mại, việc làm và các tiêu chuẩn lao động: Nghiên cứu các quyền cơ bản của người lao động và thương mại quốc tế) của OECD - Organization for Economic Cooperation and Development (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế), năm 1996. Nghiên cứu đã phân tích một số nội dung về các tiêu chuẩn lao động trong bối cảnh toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

Nghiên cứu cũng đưa ra đánh giá một cách có hệ thống những vấn đề về thương mại, việc làm, các tiêu chuẩn lao động ở các cấp độ và phạm vi khác nhau. Đặc biệt, nhấn mạnh 10 đến những khái niệm và một số nguyên tắc cơ bản về quyền của NLĐ tại nơi làm việc như là quyền tự do hiệp hội; công nhận hiệu quả của quyền TLTT; loại bỏ các hình thức lao động cưỡng bức; xóa bỏ các hình thức LĐTE tồi tệ; loại bỏ các hình thức phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp của NLĐ. Luận án tiến sĩ “Pháp luật lao động với vấn đề bảo vệ người lao động trong điều kiện kinh tế thị trường” của Nguyễn Thị Kim Phụng, bảo vệ năm 2006. Luận án đã phân tích các vấn đề lý luận về bảo vệ NLĐ trong nền kinh tế thị trường; đưa ra những cách hiểu khác nhau, quan niệm khác nhau về bảo vệ NLĐ.

Tác giả cũng luận giải sự cần thiết của vấn đề bảo vệ NLĐ. Theo tác giả, khái niệm bảo vệ NLĐ là “việc bảo con người, đặc biệt bảo vệ người lao động không giới hạn trong phạm vi để được “tồn tại nguyên vẹn” mà phải tính tới mọi mặt đời sống, những nhu cầu sinh học và nhu cầu xã hội, điều kiện phát triển về vật chất và tinh thần, cũng như những giá trị nhân thân của họ.11] Do đó, có thể hiểu bảo vệ người lao động là phòng ngừa, chống lại sự xâm hại danh dự, nhân phẩm, thân thể, quyền và lợi ích của người lao động từ phía người sử dụng lao động trong quá trình lao động” [108, tr. Luận án tiến sĩ “Bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại nghiệp có vốn đầu tư ngoài theo pháp luật Việt Nam hiện hành” của Trần Nguyên Cường, bảo vệ năm 2016 [125]. Luận án đã đưa ra khái niệm bảo vệ quyền của NLĐ trong QHLĐ, theo đó bảo vệ quyền của NLĐ được hiểu là một phương thức, một hình thức, một quy trình kết hợp hoạt động của các cơ quan, tổ chức lại với nhau để ngăn ngừa và đảm bảo NLĐ được hưởng đầy đủ các quyền của mình.

Luận án tiến sĩ “Quyền có việc làm của người lao động theo pháp luật lao động Việt Nam” của Trần Thị Tuyết Nhung, bảo vệ năm 2016. Luận án đã tiếp cận khái niệm bảo vệ quyền con người và quyền của NLĐ dưới góc độ quyền việc làm. Khi đề cập đến khái niệm quyền có việc làm của NLĐ, tác giả cho rằng: “Quyền có việc làm của người lao động là quyền được pháp luật ghi nhận, bảo vệ và bảo đảm về việc làm, thu nhập, chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ khác khi người lao động tham gia quan hệ lao động theo quy định của pháp luật lao động” [128, tr. Tuy nhiên do mục đích nghiên cứu, luận án không làm rõ các lý thuyết về quyền con người, các lý thuyết về quyền làm việc, cũng như là lý thuyết về nhu cầu điều chỉnh bằng pháp luật về quyền có việc làm trong nội dung công trình nghiên cứu này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ