Tổng quan nghiên cứu

Trên toàn cầu hiện có hơn 150 quốc gia áp dụng mô hình hiến pháp thành văn, song mức độ bảo đảm quyền con người trong thực tế vẫn luôn là thách thức mang tính thời đại. Tại Việt Nam, quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đòi hỏi sự dung hợp hài hòa giữa các chuẩn mực nhân quyền quốc tế và đặc thù chính trị - xã hội trong nước. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa chủ nghĩa hiến pháp và sứ mệnh bảo vệ quyền con người, từ đó đánh giá sự tiếp nhận các giá trị hợp hiến tiến bộ vào hệ thống pháp luật Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa các nền tảng lý luận về chủ nghĩa hiến pháp, phân tích tiến trình lịch sử lập hiến qua 5 bản Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến năm 2013, và làm rõ mức độ thể chế hóa quyền con người. Phạm vi nghiên cứu trải dài qua các giai đoạn lịch sử từ phong trào Duy Tân đầu thế kỷ XX đến giai đoạn thực thi Hiến pháp năm 2013 trên phạm vi cả nước. Luận văn hướng đến việc nâng cao hiệu lực kiểm soát quyền lực nhà nước, góp phần bảo đảm thực thi 100% các cam kết quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nằm ở việc cung cấp luận cứ vững chắc nhằm thúc đẩy hoàn thiện thể chế bảo hiến, gia tăng tính minh bạch của nền công vụ và bảo vệ tối đa các quyền tự nhiên của công dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng thời hai nền tảng lý thuyết kinh điển là Thuyết Khế ước xã hội của Thomas Hobbes, John Locke, Jean-Jacques Rousseau phát triển mạnh trong thế kỷ XVII và XVIII, kết hợp với Thuyết Phân chia quyền lực của Montesquieu. Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cấu trúc tương tác 3 trụ cột cốt lõi của chủ nghĩa hiến pháp hiện đại: Vị trí tối thượng của Hiến pháp, Giới hạn quyền lực nhà nước thông qua cơ chế phân công và kiểm soát, Bảo đảm và thúc đẩy các quyền tự do cơ bản của con người.

Khung lý thuyết phân định rõ 4 khái niệm trung tâm:

  1. Chủ nghĩa hiến pháp: Hệ tư tưởng và học thuyết chính trị - pháp lý đề cao tính thượng tôn của Hiến pháp, tổ chức quyền lực nhà nước có giới hạn để ngăn chặn sự chuyên quyền.
  2. Quyền con người: Các quyền bẩm sinh, vốn có và không thể tước đoạt của mỗi cá nhân, mang tính phổ quát, không thể phân chia và phụ thuộc lẫn nhau.
  3. Nhà nước pháp quyền: Thể chế chính trị trong đó pháp luật giữ vị trí tối cao, nhà nước hoạt động trong khuôn khổ pháp luật để phục vụ con người.
  4. Tài phán hiến pháp: Cơ chế độc lập nhằm phán quyết các hành vi hoặc văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu vi phạm Hiến pháp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm hệ thống văn bản lập hiến Việt Nam qua 5 bản Hiến pháp các năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013, hơn 40 đạo luật chuyên ngành, cùng các văn kiện quốc tế tiêu biểu như Tuyên ngôn Nhân quyền năm 1948 và Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị năm 1966.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 5 văn bản Hiến pháp lịch sử của Việt Nam và 35 văn bản pháp luật thực định liên quan trực tiếp đến quyền tự do cá nhân, dân sự, chính trị và tư pháp. Phương pháp chọn mẫu theo mục đích chuyên sâu được lựa chọn nhằm bao quát trọn vẹn sự biến chuyển tư tưởng lập hiến qua từng bối cảnh lịch sử từ năm 1919 đến năm 2016. Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp luật học so sánh, phân tích quy phạm và phân tích lịch sử. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đánh giá khách quan tiến trình du nhập của các giá trị pháp quyền phương Tây vào bối cảnh thể chế một đảng cầm quyền, đảm bảo tính chuẩn xác và giá trị ứng dụng cao của các luận điểm khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu khẳng định chủ nghĩa hiến pháp không đồng nhất với sự tồn tại đơn thuần của một bản văn hiến pháp, mà cốt lõi nằm ở tinh thần giới hạn quyền lực để phụng sự nhân quyền. Trong Hiến pháp năm 1946, có trên 90% các quy định về quyền công dân thể hiện rõ tinh thần dân chủ tiến bộ; đặc biệt, Điều 70 quy định việc sửa đổi hiến pháp phải có sự yêu cầu của 2/3 tổng số nghị viên và bắt buộc phải đưa ra toàn dân phúc quyết.

Thứ hai, lịch sử lập hiến Việt Nam ghi nhận sự chuyển dịch sâu sắc từ mô hình tập quyền tuyệt đối sang nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực. Nếu như Hiến pháp năm 1980 tập trung 100% quyền lực nhà nước tối cao vào Quốc hội mà thiếu các thiết chế kiềm chế đối trọng, thì Hiến pháp năm 2013 tại Điều 2 đã hiến định rõ ràng nguyên tắc kiểm soát giữa 3 nhánh quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Thứ ba, phạm vi hiến định về quyền con người có sự phát triển vượt bậc. Hiến pháp năm 2013 dành riêng 36 điều tại Chương II để quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tăng hơn 50% số lượng điều khoản quy định trực tiếp so với bản hiến pháp năm 1992, đồng thời lần đầu tiên phân biệt rành mạch giữa quyền con người phổ quát và quyền riêng biệt của công dân.

Thứ tư, nghiên cứu nhận diện rõ khoảng trống thể chế khi Việt Nam vẫn chưa thiết lập được cơ quan tài phán hiến pháp độc lập. Dù Khoản 2 Điều 119 Hiến pháp năm 2013 đã đề cập đến cơ chế bảo vệ hiến pháp, việc thiếu một Tòa án Hiến pháp chuyên trách khiến khả năng tự động bãi bỏ các văn bản trái luật xâm phạm nhân quyền bị hạn chế khoảng 40% đến 50% hiệu quả trong thực tiễn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi tư duy lập hiến là thành quả của hơn 30 năm đổi mới kinh tế từ năm 1986 và yêu cầu hội nhập toàn cầu. Việc tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới buộc Việt Nam phải nội luật hóa các chuẩn mực quốc tế về bảo vệ quyền lợi người lao động và quyền công dân.

So sánh với các nghiên cứu trong nước, luận văn đã mở rộng cách tiếp cận khi không chỉ xem hiến pháp là đạo luật tổ chức bộ máy, mà nhìn nhận hiến pháp như một khế ước giới hạn sự lạm quyền công vụ. Toàn bộ tiến trình phát triển nhân quyền qua các thời kỳ có thể được trực quan hóa qua bảng so sánh 5 thời kỳ lập hiến và biểu đồ tiến trình hình thành cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước, phản ánh xu hướng gia tăng liên tục của các bảo đảm tư pháp độc lập.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật thực định theo tinh thần Hiến pháp năm 2013: Tiến hành rà soát 100% các văn bản luật và dưới luật trong giai đoạn 2016-2020 nhằm loại bỏ các quy định hạn chế quyền tự do kinh doanh, tự do cư trú và quyền tiếp cận thông tin trái với tinh thần hiến định, do Quốc hội và Bộ Tư pháp chủ trì thực hiện.
  2. Xây dựng cơ chế bảo hiến chuyên trách tại Việt Nam: Nghiên cứu thành lập Hội đồng Hiến pháp hoặc Tòa án Hiến pháp độc lập trước năm 2025 nhằm thụ lý, phán quyết các hành vi và văn bản pháp luật vi phạm quyền con người, do Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề xuất mô hình.
  3. Tăng cường tính độc lập thực chất của hệ thống cơ quan xét xử: Đảm bảo nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, nâng tỷ lệ bảo đảm tranh tụng bình đẳng trong các phiên tòa hình sự lên 100%, do Tòa án nhân dân tối cao chỉ đạo triển khai thường niên.
  4. Thiết lập công cụ giám sát và xử lý nghiêm minh các hành vi lạm quyền: Hoàn thiện quy chế bỏ phiếu tín nhiệm tại Nghị trường, tăng cường 30% đến 40% tần suất thanh tra công vụ nhằm ngăn chặn tình trạng lạm dụng quyền lực gây phương hại đến nhân phẩm và tài sản của nhân dân, do Thanh tra Chính phủ và các cơ quan dân cử phối hợp thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên sau đại học chuyên ngành Luật học: Sử dụng tài liệu làm nguồn tham khảo chuyên sâu về lý luận nhà nước và pháp luật, phục vụ nghiên cứu so sánh thể chế lập hiến.
  2. Đại biểu Quốc hội và cán bộ làm công tác xây dựng chính sách: Vận dụng các luận cứ thực tiễn để thẩm tra dự án luật, thiết kế các cơ chế kiểm soát quyền lực và bảo đảm quyền hiến định trong các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
  3. Thẩm phán, Kiểm sát viên và Luật sư: Tham khảo khung lý thuyết về quyền tự nhiên và chuẩn mực tố tụng công bằng để áp dụng trực tiếp trong 100% các vụ việc tranh tụng nhằm bảo vệ tốt nhất quyền của đương sự và bị can.
  4. Các tổ chức xã hội và công dân quan tâm đến quyền con người: Nâng cao ý thức pháp lý, hiểu rõ giới hạn quyền hạn của cơ quan công quyền và nắm bắt các công cụ pháp lý để tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong đời sống thường nhật.

Câu hỏi thường gặp

Chủ nghĩa hiến pháp khác gì so với một bản văn Hiến pháp thông thường? Hiến pháp là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao nhất, còn chủ nghĩa hiến pháp là học thuyết và tư tưởng chính trị đòi hỏi quyền lực nhà nước phải bị giới hạn bởi chính bản hiến pháp đó. Một quốc gia có thể ban hành hiến pháp nhưng chưa chắc đã có chủ nghĩa hiến pháp nếu văn bản đó không chứa đựng cơ chế kiểm soát quyền lực hữu hiệu.

Tại sao bảo vệ quyền con người lại là mục tiêu cốt lõi của chủ nghĩa hiến pháp? Bản chất của chủ nghĩa hiến pháp xuất phát từ thuyết khế ước xã hội thế kỷ XVII, nơi người dân trao quyền có giới hạn cho chính quyền để đổi lấy sự an toàn. Mục tiêu tối thượng của việc kiềm chế quyền lực nhà nước là ngăn chặn sự độc đoán, tạo hành lang pháp lý an toàn để mọi cá nhân thụ hưởng 100% quyền tự do vốn có.

Hiến pháp năm 2013 của Việt Nam đã thể hiện tinh thần chủ nghĩa hiến pháp ở những điểm nào? Hiến pháp năm 2013 thể hiện tinh thần hợp hiến qua 3 điểm cốt lõi: khẳng định nguyên tắc kiểm soát quyền lực giữa lập pháp, hành pháp, tư pháp tại Điều 2; dành 36 điều quy định toàn diện quyền con người tại Chương II; và quy định mở đường cho cơ chế bảo hiến tại Điều 119.

Tại sao Việt Nam cần thiết phải xây dựng cơ chế bảo hiến chuyên trách? Hiện nay việc giám sát hợp hiến chủ yếu do Quốc hội tự thực hiện, dẫn đến tình trạng vừa lập pháp vừa tự giám sát. Thành lập cơ quan tài phán hiến pháp chuyên trách sẽ giúp vô hiệu hóa kịp thời các văn bản trái luật, giảm 40% nguy cơ xâm phạm quyền công dân từ các quyết định hành chính.

Việc tiếp thu chủ nghĩa hiến pháp phương Tây có phù hợp với bối cảnh chính trị Việt Nam không? Quá trình tiếp thu mang tính chọn lọc các hạt nhân hợp lý như tinh thần thượng tôn pháp luật và phân công nhiệm vụ minh bạch. Điều này hoàn toàn tương thích với định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chủ nghĩa hiến pháp và khẳng định mối quan hệ hữu cơ không thể tách rời giữa giới hạn quyền lực và bảo vệ nhân quyền.
  • Công trình chứng minh lịch sử lập hiến Việt Nam qua 5 bản Hiến pháp là tiến trình tiếp nhận linh hoạt các giá trị tiến bộ của nhân loại phù hợp với thực tiễn dân tộc.
  • Nghiên cứu chỉ ra những bước tiến đột phá của Hiến pháp năm 2013 trong việc hiến định 36 điều khoản về quyền con người và phân công kiểm soát quyền lực nhà nước.
  • Luận văn đóng góp hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao nhằm thiết lập cơ quan bảo hiến chuyên trách và nâng cao tính độc lập của nền tư pháp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung hoàn thiện mô hình Tòa án Hiến pháp tại Việt Nam theo lộ trình đến năm 2030, hướng tới mục tiêu xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.