Quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về bảo vệ người tiêu dùng tại Hà Nam giai đoạn 2019-2023. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện đến năm 2025.

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ

2024

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề án

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề án

4. Quy trình và phương pháp thực hiện đề án

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án

1. PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

1.1. Cơ sở lý luận về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn cấp tỉnh

1.1.1. Khái niệm và vai trò bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

1.1.2. Khái niệm và các công cụ quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn cấp tỉnh

1.1.3. Mục tiêu, nội dung cơ bản và tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn cấp tỉnh

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn cấp tỉnh

1.2.1. Yếu tố chủ quan

1.2.2. Yếu tố khách quan

1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn cấp tỉnh

1.3.1. Kinh nghiệm thực tiễn tại một số địa phương

1.3.2. Bài học rút ra từ thực tiễn

2. PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và vi phạm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại Hà Nam

2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam

2.1.2. Khái quát tình hình vi phạm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Nam

2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2019 - 2023

2.2.1. Thực trạng ban hành các văn bản chính sách, chương trình, kế hoạch thực hiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Nam

2.2.2. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Nam

2.2.3. Thực trạng triển khai và kiểm soát thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Nam

2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Nam

2.3.1. Phân tích các yếu tố khách quan

2.3.2. Phân tích các yếu tố chủ quan

2.4. Đánh giá chung

2.4.1. Kết quả đạt được

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

3.1. Bối cảnh, quan điểm và định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2025 và một số năm tiếp theo

3.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội và dự báo xu hướng vi phạm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

3.1.2. Quan điểm, định hướng, mục tiêu quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Nam

3.1.3. Nhiệm vụ và tổ chức thực hiện

3.1.3.1. Tổ chức thực hiện

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2025 và một số năm tiếp theo

3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện các văn bản chính sách, chương trình, kế hoạch thực hiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Nam

3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Nam

3.2.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện triển khai và kiểm soát thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Nam

3.3. Một số kiến nghị vĩ mô

3.3.1. Bộ Công Thương

PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại Hà Nam

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý nhà nước hiện đại. Tại tỉnh Hà Nam, công tác bảo vệ người tiêu dùng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chính phủ, doanh nghiệp và người dân. Quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bao gồm việc ban hành các chính sách, quy định pháp luật và tổ chức các hoạt động kiểm soát thị trường. Mục tiêu cơ bản là đảm bảo an toàn sản phẩm, dịch vụ và bảo vệ lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng. Việc hiểu rõ khái niệm này giúp các bên liên quan thực hiện đúng trách nhiệm của mình trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng một cách hiệu quả.

1.1. Khái niệm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là tập hợp các hoạt động của nhà nước nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho những người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ. Đây là công tác quan trọng liên quan trực tiếp đến an ninh, an toàn và quyền lợi của hàng triệu người dân. Các hoạt động này bao gồm: kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm, xử lý các vi phạm, giải quyết tranh chấp và nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng.

1.2. Vai trò quản lý nhà nước trong bảo vệ người tiêu dùng

Quản lý nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Hà Nam. Nhà nước thực hiện chức năng này thông qua: soạn thảo luật pháp, kiểm soát thị trường, xử lý vi phạm, giáo dục người dân. Các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh phối hợp với các sở, ban ngành để tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, hạn chế hàng giả, hàng xấu.

II. Thực trạng bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Hà Nam giai đoạn 2019 2023

Trong giai đoạn 2019-2023, tỉnh Hà Nam đã triển khai nhiều hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với những kết quả đáng ghi nhận. Thực trạng quản lý nhà nước cho thấy các cơ quan chức năng đã tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng hóa, xử lý các trường hợp vi phạm. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế đáng kể như: năng lực kiểm tra còn yếu, cơ sở vật chất không đủ, cán bộ chuyên môn thiếu. Các vi phạm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vẫn xảy ra khá phổ biến, đặc biệt là sản phẩm giả, hàng quá hạn sử dụng, quảng cáo sai lệch. Để nâng cao hiệu quả công tác này, cần phải đầu tư thêm nguồn lực, nâng cao kỹ năng đội ngũ cán bộ và tăng cường phối hợp liên ngành.

2.1. Kết quả đạt được trong bảo vệ người tiêu dùng

Trong những năm vừa qua, Hà Nam đã đạt được những kết quả tích cực: kiểm tra hơn 5.000 cơ sở kinh doanh, xử lý hàng trăm vụ vi phạm, phát hiện hàng giả với giá trị lên đến hàng tỷ đồng. Công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được tăng cường thông qua các chiến dịch, chương trình nâng cao nhận thức. Sở Công Thương phối hợp với các sở, ban ngành tổ chức các đợt kiểm tra định kỳ, đột xuất trên các lĩnh vực: thực phẩm, dược phẩm, đồ chơi trẻ em.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý

Mặc dù có kết quả nhưng bảo vệ người tiêu dùng Hà Nam vẫn gặp không ít khó khăn. Hạn chế chính bao gồm: kinh phí kiểm tra còn hạn chế, trang thiết bị kiểm tra không hiện đại, nhân lực chuyên môn thiếu thốn. Nguyên nhân khách quan: thị trường rộng lớn, hàng hóa đa dạng. Nguyên nhân chủ quan: nhận thức của doanh nghiệp, người tiêu dùng chưa cao, phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Nhiều yếu tố tác động đến công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Hà Nam. Yếu tố khách quan bao gồm: sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự gia tăng số lượng cơ sở kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ. Yếu tố chủ quan liên quan đến: chính sách của nhà nước, năng lực quản lý, ý thức của cộng đồng doanh nghiệp. Quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cần tính đến các yếu tố này để xây dựng chiến lược phù hợp. Sự phối hợp hiệu quả giữa các bộ, ngành, địa phương là chìa khóa để nâng cao chất lượng công tác bảo vệ. Đồng thời, sự tham gia của các tổ chức xã hội dân sự cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát, phản ánh vi phạm.

3.1. Yếu tố khách quan ảnh hưởng

Yếu tố khách quan chính là sự phát triển kinh tế nhanh chóng tại Hà Nam. Số lượng cơ sở kinh doanh tăng nhanh, thị trường hàng hóa và dịch vụ mở rộng, lưu thông hàng hóa trở nên phức tạp. Những điều này tạo áp lực lớn cho công tác quản lý nhà nước. Ngoài ra, tác động của đại dịch COVID-19 cũng làm gián đoạn hoạt động kiểm tra, kiểm soát.

3.2. Yếu tố chủ quan và khả năng quản lý

Yếu tố chủ quan liên quan đến: chính sách của tỉnh Hà Nam, đội ngũ cán bộ quản lý, nguồn lực cấp phát. Năng lực quản lý của các cơ quan chức năng, kỹ năng chuyên môn của cán bộ kiểm tra là những yếu tố quyết định. Ngoài ra, nhận thức và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng trực tiếp đến bảo vệ người tiêu dùng.

IV. Giải pháp hoàn thiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Hà Nam

Để hoàn thiện công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Hà Nam cần triển khai các giải pháp toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp luật và chính sách về bảo vệ người tiêu dùng, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh. Thứ hai, tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chất, trang thiết bị kiểm tra hiện đại. Thứ ba, nâng cao chất lượng đội ngũ cân bộ thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn. Thứ tư, tăng cường phối hợp liên ngành, liên chính quyền trong quản lý nhà nước. Cuối cùng, nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp, người tiêu dùng về quyền lợi và trách nhiệm của mình. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ, liên tục để đạt hiệu quả cao nhất.

4.1. Hoàn thiện khung pháp luật và chính sách

Cần ban hành những văn bản chính sách cụ thể, chi tiết để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Hà Nam hiệu quả hơn. Các chương trình, kế hoạch hành động phải rõ ràng, có chỉ tiêu cụ thể, lộ trình thực hiện cụ thể. Phối hợp với các cơ quan trung ương để cập nhật các quy định pháp luật mới, đảm bảo tuân thủ. Xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng.

4.2. Nâng cao năng lực quản lý và triển khai hiệu quả

Tăng cường đầu tư kinh phí, mua sắm trang thiết bị kiểm tra, kiểm soát chất lượng hiện đại. Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng chuyên môn cho cán bộ quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện. Xây dựng đội ngũ kiểm tra chất lượng cao, có tính chuyên môn. Tăng cường các hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường một cách thường xuyên, định kỳ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh hà nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

lời mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, đề án được kết cấu thành 03 Chương: - Phần 1. Cơ sở lý luận cơ bản của quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn cấp tỉnh - Phần 2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Nam - Phần 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Nam 7 PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƢỜI TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 1. Cơ sở lý luận về bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng và quản lý nhà nƣớc về bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng trên địa bàn cấp tỉnh 1.

Khái niệm và vai trò bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1. Khái niệm người tiêu dùng Tại Hoa Kỳ, người tiêu dùng được hiểu là “NTD là cá nhân tham gia giao dịch với mục đích chủ yếu vì nhu cầu cá nhân hoặc sinh hoạt hộ gia đình”, hoặc “người đang mua hoặc sẽ mua, thuê, hoặc nhận hàng hóa hoặc dịch vụ, bao gồm cả người cùng giao ước hoặc bảo đảm, hoặc người đang hoặc sẽ đưa ra yêu cầu đối với việc cung cấp một hoạt động thương mại; theo tính chất, được coi là NTD, chủ yếu vì mục đích sử dụng của cá nhân, hộ gia đình hoặc gia đình”. Tại Hàn Quốc, theo Khoản 1 Điều 2 Luật Khung về NTD của Hàn Quốc quy định “NTD là người sử dụng hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp vì mục đích tiêu dùng hàng ngày hoặc hoạt động sản xuất được quy định bởi Nghị định của Tổng thống”. Tại Malaysia, theo Điều 3 (1) Luật Bảo vệ NTD năm 1999 (bản sửa đổi năm 2016) “NTD là người nhận hàng hóa hoặc dịch vụ để sử dụng cho mục đích cá nhân, sử dụng trong hộ gia đình, sử dụng hoặc tiêu dùng và không sử dụng hàng hóa hoặc dịch vụ vào mục đích thương mại, tiêu dùng cho quá trình sản xuất.” Tại Singapore, theo Điều 2 (1) Luật Bảo vệ NTD (2009) “NTD là cá nhân nhận hoặc có quyền nhận hàng hóa và dịch vụ từ nhà cung cấp hoặc có nghĩa vụ thanh toán cho nhà cung cấp đối với hàng hóa, dịch vụ mình đã mua tặng cho cá nhân khác và các hoạt động tiêu dùng đó không nhằm mục đích kinh doanh”.

Tại Việt Nam, khái niệm pháp lý về NTD được đề cập đến lần đầu tiên trong Pháp lệnh BVQLNTD năm 1999. Sau này, khi Luật BVQLNTD năm 2010 được ban hành thay thế Pháp lệnh này, nhiều nội dung đã được sửa đổi, bổ sung. Tuy nhiên, khái niệm “Người tiêu dùng” vẫn được quy định như trong Pháp lệnh. Theo đó, Khoản 1 Điều 3 Luật BVQLNTD năm 2010 quy định: “NTD là người mua, sử dụng hàng hóa dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức”.

Trong khái niệm này, NTD không chỉ là các cá nhân mà còn là tổ chức mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ mà không nhằm mục đích bán lại hoặc cho thuê. Tuy nhiên theo Luật BVQLNTD sửa đổi năm 2023 (Khoản 1 Điều 3) thì “NTD là cá nhân mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình và không vì mục đích thương mại” đã giới hạn đối tượng người tiêu dùng chỉ là “cá nhân” và không bao gồm “tổ chức”. Đề án tốt nghiệp thạc sĩ của học viên sử dụng khái niệm “Người tiêu dùng” theo Luật BVQLNTD năm 2023. Khái niệm và vai trò bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng * Khái niệm Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Từ khái niệm NTD, học viên xin đề xuất khái niệm về BVQLNTD như sau:“BVQLNTD là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng các công cụ hợp pháp nhằm thúc đẩy, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của NTD trong quá trình NTD giao dịch với các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ”.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bao gồm các cơ quan QLNN về BVQLNTD các cấp, các tổ chức xã hội tham gia BVQLNTD và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác được giao thẩm quyền hoặc có trách nhiệm trong việc thúc đẩy và BVQLNTD. Như vậy theo định nghĩa này thì BVQLNTD không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước, mà còn là của toàn xã hội và cộng đồng doanh nghiệp. Công cụ hợp pháp bao gồm hệ thống quy định pháp luật cho BVQLNTD (trong đó bao gồm các văn bản pháp luật điều chỉnh trực tiếp và các văn bản pháp luật điều chỉnh gián tiếp) và tổ chức bộ máy, nguồn lực thực hiện. Văn bản điều chỉnh trực tiếp như Luật BVQLNTD và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Văn bản điều chỉnh gián tiếp là các văn bản pháp luật điều chỉnh trong các lĩnh vực khác có liên quan đến quyền lợi NTD như Luật Giá; Luật Dược; Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Luật An toàn thực phẩm; Luật Cạnh tranh; Luật An toàn thông tin mạng; Luật Giao dịch điện tử; Luật Quảng cáo. * Vai trò của bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng - Tạo động lực quan trọng cho nền kinh tế phát triển ổn định: Khi quyền lợi cơ bản của NTD bị xâm phạm nghiêm trọng, đe dọa đến sức khỏe, an toàn và tính mạng của NTD. Nếu tình trạng này, không sớm được khắc phục, không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của nhân dân, mà còn suy giảm năng lực cạnh tranh quốc gia, chất lượng, hiệu quả của nền kinh tế và để lại hậu quả nặng nề cho xã hội, đến niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước. Chính vì vậy, BVQLNTD tạo động lực quan trọng cho nền kinh tế phát triển ổn định.

- Thúc đẩy hoạt động sản xuất và tiêu dùng bền vững: NTD là người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức và cũng là các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Những vấn đề xã hội đối với quyền lợi của họ nảy sinh khi: hàng hóa có khuyết tật, không bảo đảm an toàn, có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của họ… Khi những vấn đề này được giải quyết một cách triệt để NTD yên tâm mua, sử dụng hàng hóa dịch vụ sẽ thúc đẩy hoạt động tiêu dùng hơn. - Khuyến khích xây dựng môi trường kinh doanh bền vững: Ở bất kỳ quốc gia nào, NTD luôn là nhóm đối tượng đông đảo được quan tâm nhiều nhất, là yếu tố 9 quan trọng, là động lực góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của quốc gia. Chính vì vậy, trong tiến trình phát triển kinh tế của một nước, bên cạnh việc tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy sự phát triển của khu vực sản xuất, kinh doanh nhằm tạo ra nhiều của cải, vật chất cho xã hội thì cũng cần hài hòa, đảm bảo lợi ích của NTD.

Hơn nữa, đối với riêng doanh nghiệp, để có thể phát triển bền vững thì cần lấy NTD làm trung tâm cho sự phát triển đó vì NTD mới là nguồn lực và là động lực chính cho sự phát triển của bất cứ tổ chức, cá nhân kinh doanh nào. Tuy nhiên, do việc thiếu thông tin, thiếu sự lựa chọn, nên NTD thường ở vị trí yếu thế hơn trong quan hệ mua, bán, sử dụng hàng hóa, dịch vụ, với các tổ chức, cá nhân kinh doanh. Chính vì vậy, việc đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của NTD không chỉ thúc đẩy hoạt động tiêu dùng mà còn khuyến khích xây dựng môi trường kinh doanh bền vững. - Nâng cao đạo đức kinh doanh, hình thành văn hóa tiêu dùng an toàn, văn minh, lành mạnh và bền vững đồng thời khuyến khích, thúc đẩy đầu tư, sản xuất, lưu thông, phân phối, xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công nghệ thân thiện môi trường hướng đến kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn nâng cao lợi ích của NTD.

- Hỗ trợ tổ chức, cá nhân ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ tiên tiến, mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc để sản xuất, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ an toàn, chất lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Khái niệm và các công cụ quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn cấp tỉnh 1. Khái niệm quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn cấp tỉnh Từ các khái niệm nêu trên và khái niệm quản lý nhà nước nói chung, “QLNN về BVQLNTD là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của các tổ chức, cá nhân, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước” (khái niệm của Hoàng Phê (2003)) có thể hiểu QLNN về BVQLNTD như sau: “QLNN về BVQLNTD là việc cơ quan QLNN sử dụng các công cụ quản lý như pháp luật và hệ thống bộ máy, tổ chức QLNN nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NTD”. Từ khái niệm cho thấy: - Cơ quan QLNN về BVQLNTD ở đây, theo quy định của pháp luật BVQLNTD, bao gồm: ở Trung ương là Bộ Công Thương, Cục Cạnh tranh và Bảo vệ NTD; ở địa phương cấp tỉnh là UBND cấp tỉnh, Sở Công Thương; ở địa phương cấp huyện là UBND cấp huyện, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế hạ tầng; ở địa phương cấp xã là UBND xã, phường, thị trấn.

10 - Trong đề án tốt nghiệp thạc sĩ này, cụm từ “trên địa bàn cấp tỉnh” là với nghĩa hoặc thay cho cụm từ “trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”. Cụm từ này đã được sử dụng rộng rãi trong các văn bản pháp luật hiện hành, đặc biệt tại Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 (Luật số 77/2015/QH13 ngày 19/06/2015, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019 - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương) đã quy định: Các đơn vị hành chính của nước CHXHCN Việt Nam gồm có: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ