Tổng quan luận án

Công trình "Tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên các trường đại học ở vùng Đông Nam Bộ" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Tiến Đảm, thuộc chuyên ngành Chính trị học (mã số: 9310201) tại Trường Đại học Vinh (năm 2026), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Văn Đính và TS. Nguyễn Văn Trung. Luận án giải quyết một vấn đề vừa mang tính lý luận cơ bản của khoa học chính trị, vừa mang tính thực tiễn cấp bách trong công tác xây dựng Đảng và giáo dục đại học hiện nay.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả khẳng định chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng Cộng sản Việt Nam. Yêu cầu bảo vệ nền tảng tư tưởng được thể chế hóa và chỉ đạo xuyên suốt qua nhiều văn kiện quan trọng: Nghị quyết số 35-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Bộ Chính trị (khóa XII) về tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới; Kết luận số 89-KL/TW ngày 25/7/2024 của Bộ Chính trị khóa XIII về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 35-NQ/TW; Văn kiện Đại hội XIII (2021) và Văn kiện Đại hội XIV (2026); Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 20/7/2026 của Ban Bí thư về tăng cường giáo dục lý luận chính trị, lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, ý thức công dân trong hệ thống giáo dục quốc dân; cùng Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị về Chiến lược công tác tư tưởng trong bối cảnh mới.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, chuyển đổi số và sự bùng nổ của mạng xã hội, các thế lực thù địch đẩy mạnh lợi dụng không gian mạng và môi trường học thuật để chống phá. Sinh viên là đối tượng có trình độ, nhạy bén nhưng một bộ phận còn biểu hiện thờ ơ chính trị, thiếu bản lĩnh. Vùng Đông Nam Bộ là địa bàn kinh tế động lực quy tụ quy mô sinh viên lớn, đa dạng xuất thân, chịu sự tương tác sâu rộng của kinh tế thị trường và truyền thông xuyên biên giới. Mặc dù vậy, các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở phạm vi khái quát chung toàn quốc hoặc từng cơ sở riêng lẻ; hiện thiếu vắng công trình cấp luận án tiến sĩ nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về vấn đề này tại địa bàn Đông Nam Bộ.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong sinh viên các trường đại học, phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này trong sinh viên các trường đại học vùng Đông Nam Bộ hiện nay. Để đạt mục đích đó, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án, xác định những kết quả có thể kế thừa, khoảng trống nghiên cứu và những vấn đề đặt ra luận án sẽ tiếp tục nghiên cứu.
  2. Hệ thống hóa, làm rõ nội hàm các khái niệm liên quan và mục tiêu, chủ thể, nội dung, phương thức bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên các trường đại học; vai trò, các nhân tố ảnh hưởng bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên các trường đại học.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên các trường đại học vùng Đông Nam Bộ; chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân.
  4. Đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên các trường đại học vùng Đông Nam Bộ, phù hợp với yêu cầu công tác tư tưởng trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và sự phát triển của giáo dục đại học hiện nay.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 3 câu hỏi chính:

  1. Cơ sở lý luận của công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên các trường đại học ở vùng Đông Nam Bộ hiện nay bao gồm những nội dung cơ bản nào?
  2. Thực trạng bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên các trường đại học ở vùng Đông Nam Bộ hiện nay như thế nào? Những kết quả, hạn chế và nguyên nhân là gì?
  3. Những quan điểm định hướng và giải pháp chủ yếu nào cần được xác lập nhằm tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên các trường đại học ở vùng Đông Nam Bộ trong thời gian tới?

Giả thuyết nghiên cứu được tác giả xác định: Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên các trường đại học ở vùng Đông Nam Bộ thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định; tuy nhiên, trước tác động của toàn cầu hóa, chuyển đổi số, mạng xã hội và sự đa dạng của các luồng tư tưởng, hoạt động này vẫn còn những hạn chế về nhận thức, nội dung, phương thức và sự phối hợp giữa các chủ thể. Nếu đánh giá đúng thực trạng, làm rõ nguyên nhân và xây dựng được hệ thống quan điểm, giải pháp đồng bộ, phù hợp với đặc điểm sinh viên và điều kiện của vùng Đông Nam Bộ thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên các trường đại học hiện nay.

Đối tượng nghiên cứu là công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên các trường đại học ở vùng Đông Nam Bộ hiện nay. Phạm vi nghiên cứu được xác lập:

  • Về nội dung: Nghiên cứu lý luận, thực trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên các trường đại học tại khu vực Đông Nam Bộ.
  • Về không gian: Khảo sát thực địa tại 06 trường đại học trên địa bàn vùng Đông Nam Bộ, bao gồm: Trường Đại học Đồng Nai, Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh), Trường Đại học Hoa Sen, Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, và Trường Đại học Thủ Dầu Một.
  • Về thời gian: Tập trung khảo sát và thu thập dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2026.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã thực hiện tổng quan một khối lượng tư liệu học thuật cả ở phạm vi quốc tế lẫn trong nước, phân định theo các nhóm chủ đề cụ thể:

Nhóm nghiên cứu quốc tế:

  • Hướng nghiên cứu về chủ nghĩa Mác - Lênin và vai trò hệ tư tưởng của đảng cầm quyền: Manual và cộng sự (1963) với "Fundamentals of Marxism Leninism" đã hệ thống hóa các nguyên lý nền tảng triết học, kinh tế chính trị và chủ nghĩa xã hội khoa học; Stephen White và Alex Pravda (1988) trong tác phẩm "Ideology and Soviet Politics" khẳng định vai trò trung tâm của hệ tư tưởng trong hoạch định chính sách và tổ chức quyền lực của Đảng Cộng sản Liên Xô; John Morgan (2015) phân tích chủ nghĩa Mác - Lênin với tư cách là hệ tư tưởng chi phối thế kỷ 20; Joe Pateman và John Pateman (2023) trong bài báo "Why Has Marxism-Leninism Succeeded in Cuba?" chỉ ra 4 nguyên nhân thành công của hệ tư tưởng này tại Cuba nhờ sự tương thích với truyền thống cách mạng của José Martí và tính sáng tạo của Fidel Castro, Che Guevara.
  • Hướng nghiên cứu về bảo vệ chủ nghĩa Mác - Lênin và chống chủ nghĩa xét lại: V.I. Lênin (1908) với tác phẩm kinh điển "Marxism and Revisionism" phê phán trào lưu xét lại từ bên trong của Bernstein; Raju J. Das (2023) trong công trình "Marxism and Revisionism in the World Today" phân tích các biểu hiện mới của chủ nghĩa xét lại hiện đại làm suy yếu các phạm trù giai cấp và quan hệ bóc lột.
  • Hướng nghiên cứu về giáo dục chính trị tư tưởng cho người học: He Zhang và Chen Yuan (2020) nghiên cứu vai trò điều tiết giá trị của giáo dục tư tưởng; Zhao Xiantong, Xu Liu, Hugh Starkey (2021) phân tích cấu trúc thể chế hóa giáo dục chính trị tư tưởng trong đại học Trung Quốc; Silin Liu và Lei Luo (2023) làm rõ tác động từ giáo dục tư tưởng đến hành vi bảo vệ môi trường; Quan Liu và Erna A. khảo sát mối quan hệ giữa tham gia học tập lý luận với mức độ đồng thuận tư tưởng của sinh viên; Li Jun, Gu Gaofei, Meng Tian, Lin Danyun (2024) khảo cứu tích hợp mỹ học xây dựng Đảng vào giáo dục sinh viên; Ping Bao và Zengrui Xiao (2026) phân tích tác động của giáo dục tư tưởng tới ý định khởi nghiệp xã hội của sinh viên.

Nhóm nghiên cứu trong nước:

  • Cơ sở lý luận và định hướng bảo vệ nền tảng tư tưởng: Ban Tuyên giáo Trung ương (2017) với công trình về phê phán các quan điểm sai trái, chống "diễn biến hòa bình"; Hội đồng Lý luận Trung ương (2019) về phòng ngừa suy thoái tư tưởng chính trị và "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; Nguyễn Xuân Thắng (2020) phân tích mối quan hệ giữa "xây" và "chống", khẳng định bảo vệ nền tảng tư tưởng là nhiệm vụ sống còn của toàn hệ thống chính trị; Lê Minh Quân (2020) nghiên cứu tư tưởng chính trị của C. Mác, V.I. Lênin và Hồ Chí Minh; Huỳnh Thị Gấm (2021) nghiên cứu học tập phong cách Hồ Chí Minh; Nguyễn Thị Tuyết Mai (2022) tiếp cận từ góc độ xây dựng đội ngũ cán bộ; Sổ tay của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2022); Lê Thị Chiên (2023); Phan Hải Hồ (2024) nhấn mạnh nguyên tắc "xây" là chính, "chống" là cấp bách; Trần Văn Phòng (2025) về vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong kỷ nguyên mới.
  • Bảo vệ nền tảng tư tưởng trong thanh niên và sinh viên: Nguyễn Thị Minh (2020) về truyền thông giáo dục chính trị tư tưởng; Sổ tay hỏi - đáp sinh viên của Học viện Báo chí và Tuyên truyền (2022); Lâm Bá Hòa, Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Đức Tiến (2023) về công tác phát triển đảng trong sinh viên Đại học Đà Nẵng; Trần Quang Huy (2023) tại Đại học Tân Trào; Phạm Hồng Hải (2023) và Lã Thị Thu Hà (2023) về vai trò của Đoàn Thanh niên; Nguyễn Thị Thúy Thảo, Lê Bảo Ngọc, Đào Anh Tuấn (2024) tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Hoàng Thị Ngọc Hà, Trần Quang Huy (2025) khảo sát 200 sinh viên Đại học Tân Trào; Nguyễn Phương Anh, Nguyễn Thùy Dương (2025) về nâng cao năng lực số của sinh viên.
  • Vai trò của giáo dục lý luận chính trị và đội ngũ giảng viên: Trần Thị Hồng Hoa (2022) về văn hóa đọc sách lý luận; Đinh Thị Phượng (2023) về giảng dạy Triết học Mác - Lênin; Nguyễn Thị Thắm (2023) về môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; Nguyễn Hoàng Thành (2024) khảo sát tại Bạc Liêu; Nguyễn Văn Đông, Lò Thị Hương Hà (2024) tại trường chính trị; Nguyễn Thị Tâm (2025) về vai trò giảng viên lý luận chính trị trường đại học.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Đa số công trình đi trước tiếp cận ở cấp độ vĩ mô, khái quát cho cả nước hoặc tập trung vào các khối ngành có tính chất chuyên biệt như lực lượng vũ trang. Chưa có công trình cấp luận án tiến sĩ nào nghiên cứu độc lập, hệ thống và toàn diện về công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên gắn với các đặc thù tâm lý, văn hóa, không gian kinh tế - xã hội của vùng Đông Nam Bộ. Luận án tập trung lấp đầy khoảng trống này thông qua phân tích mối quan hệ giữa các chủ thể trong nhà trường đại học dưới sự tác động của chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết và khung phân tích, luận án vận dụng các nguyên lý căn bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng hệ thống các quan điểm, nghị quyết của Đảng về công tác xây dựng Đảng và công tác tư tưởng. Luận án làm rõ hai khái niệm công cụ nền tảng:

  • "Tư tưởng": Được luận án định nghĩa là hệ thống quan điểm, quan niệm, luận điểm của một cá nhân, giai cấp, dân tộc phản ánh bản chất các mối quan hệ xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định; phản ánh nhận thức, hệ giá trị, lợi ích và lý tưởng của chủ thể đối với các lĩnh vực chính trị, triết học, pháp quyền, đạo đức và khoa học.
  • "Nền tảng tư tưởng": Kế thừa định nghĩa của Trịnh Xuân Ngọc (2018), luận án xem nền tảng tư tưởng là hệ thống lý luận các quan điểm, giá trị, niềm tin chi phối tư duy và hành động của một chủ thể, có hai đặc tính cơ bản là "Tính hệ thống" (cấu trúc lý luận chặt chẽ, liên kết giữa triết học, kinh tế, chính trị) và "Tính định hướng" (giữ vai trò kim chỉ nam xác lập nguyên tắc hành động).

Luận án xây dựng khung phân tích mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa các yếu tố: sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng - công tác giáo dục chính trị tư tưởng của các thiết chế trong nhà trường - nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên.

Phương pháp nghiên cứu thực tế kết hợp chặt chẽ giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp lịch sử: Tái hiện tiến trình vận động của công tác tư tưởng qua các mốc chỉ đạo của Đảng (đặc biệt là từ sau Nghị quyết số 35-NQ/TW), sự chuyển dịch phương thức giáo dục truyền thống sang môi trường số.
  • Phương pháp logic: Xây dựng hệ thống khái niệm, mô hình hóa các mối quan hệ lý thuyết, diễn giải dữ liệu và liên kết các luận điểm.
  • Phương pháp tổng hợp: Phân nhóm các nguồn tài liệu, kết nối kết quả điều tra thực nghiệm nhằm tạo lập các đánh giá tổng thể.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Luận án áp dụng kỹ thuật chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng tại 06 trường đại học trên địa bàn Đông Nam Bộ với tổng dung lượng mẫu là 940 phiếu. Mẫu được phân bổ ưu tiên cho nhóm sinh viên (600 phiếu) nhằm thu nhận đầy đủ mức độ biểu hiện nhận thức và hành vi. Cơ cấu mẫu cụ thể như sau:
STT Nhóm đối tượng khảo sát Số lượng mẫu (Phiếu) Tỷ lệ (%)
1 Cấp ủy Đảng 40 4,26
2 Ban Giám hiệu, trưởng/phó phòng ban, khoa 50 5,32
3 Giảng viên 180 19,15
4 Cán bộ tổ chức đoàn thể 70 7,45
5 Sinh viên 600 63,82
Tổng Toàn bộ các nhóm đối tượng 940 100,00
  • Phương pháp phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS: Xử lý và làm sạch dữ liệu từ 940 phiếu hợp lệ; sử dụng các chỉ tiêu thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) nhằm mô tả các biến số về nhận thức, thái độ, hành vi của sinh viên và phân tích so sánh đối chiếu giữa các nhóm chủ thể khảo sát.
  • Phương pháp chuyên gia và so sánh - đối chiếu: Tham khảo ý kiến chuyên gia lý luận chính trị và quản lý giáo dục để nhận định xu hướng tác động; đối chiếu giữa lý luận và thực trạng, giữa các nhóm trường đại học trên địa bàn nghiên cứu.

Nguồn tư liệu, dữ liệu gồm: các văn kiện chỉ đạo của Trung ương Đảng, các văn bản chính sách của Nhà nước; các công trình sách chuyên khảo, tạp chí khoa học trong và ngoài nước; cơ sở dữ liệu sơ cấp thu được từ đợt khảo sát 940 phiếu tại 06 trường đại học vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2018 - 2026.

Nội dung chính theo từng chương

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu thành 4 chương, 10 tiết:

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này tập trung phân tích có hệ thống 2 nhóm tài liệu: các công trình nghiên cứu về nền tảng tư tưởng của Đảng, nhiệm vụ bảo vệ nền tảng tư tưởng; và các công trình chuyên sâu về giáo dục chính trị tư tưởng, xây dựng bản lĩnh chính trị cho sinh viên đại học. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu tiền nhiệm đã cung cấp nền móng lý thuyết vững chắc về vai trò của chủ nghĩa Mác - Lênin, tính quy luật của cuộc đấu tranh chống xét lại, cũng như các mô hình giáo dục chính trị trong và ngoài nước. Tuy nhiên, các công trình trước chưa đi sâu làm rõ đặc thù tâm lý - xã hội của sinh viên tại vùng kinh tế động lực Đông Nam Bộ, chưa phân tích toàn diện vai trò phối hợp giữa các chủ thể (cấp ủy, ban giám hiệu, giảng viên, đoàn thể, sinh viên) trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên

Chương 2 làm rõ hệ thống lý luận nền tảng, bao gồm việc chuẩn hóa khái niệm "tư tưởng", "nền tảng tư tưởng", "bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng". Luận án xác định các thành tố cốt lõi của công tác này trong môi trường đại học:

  • Mục tiêu: Giữ vững định hướng chính trị, củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, hình thành năng lực tự đề kháng cho sinh viên trước các luận điệu xuyên tạc.
  • Chủ thể: Luận án phân định rõ trách nhiệm và vai trò của 5 nhóm chủ thể: cấp ủy Đảng; ban giám hiệu và phòng, ban chức năng; đội ngũ giảng viên (đặc biệt là giảng viên lý luận chính trị); tổ chức đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên); và bản thân sinh viên với tư cách là chủ thể tự rèn luyện.
  • Nội dung: Tuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng; bồi dưỡng thế giới quan khoa học; nhận diện và đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái.
  • Phương thức: Kết hợp giảng dạy chính khóa với sinh hoạt ngoại khóa, truyền thông trực quan và truyền thông trên không gian mạng. Đồng thời, chương này phân tích hệ thống các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến hoạt động bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên đại học.

Chương 3: Thực trạng bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên các trường đại học ở vùng Đông Nam Bộ

Chương 3 trình bày các đặc điểm kinh tế, chính trị, văn hóa của vùng Đông Nam Bộ và khái quát tình hình tại 06 trường đại học được khảo sát: Trường Đại học Đồng Nai, Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG-HCM), Trường Đại học Hoa Sen, Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Thủ Dầu Một. Dựa trên số liệu khảo sát thực nghiệm 940 phiếu và kết quả xử lý SPSS, tác giả phân tích thực trạng thông qua hệ thống bảng thống kê:

Ký hiệu bảng Tên bảng số liệu theo văn bản luận án
Bảng 3.1 Kết quả đạt được từ phía cấp ủy Đảng
Bảng 3.2 Kết quả đạt được từ phía Ban giám hiệu và phòng, ban chức năng
Bảng 3.3 Kết quả đạt được từ phía giảng viên
Bảng 3.4 Kết quả đạt được từ phía tổ chức đoàn thể
Bảng 3.5 Kết quả đạt được từ phía sinh viên
Bảng 3.6 Một số hạn chế chung qua đánh giá của các chủ thể
Bảng 3.7 Thống kê kết quả đạt được của 6 trường đại học giai đoạn 2018 - 2026
Bảng 3.8 Thống kê 06 trường đại học vùng Đông Nam Bộ

Chương này đánh giá các kết quả đạt được trong việc nâng cao nhận thức chính trị, đa dạng hóa phương thức tuyên truyền; đồng thời chỉ rõ những hạn chế như nội dung còn khô khan, sự phối hợp giữa các lực lượng có thời điểm chưa chặt chẽ, kỹ năng phản bác thông tin xấu độc của sinh viên còn hạn chế. Luận án phân tích sâu các nguyên nhân khách quan (tác động phức tạp của mạng xã hội, âm mưu chống phá tinh vi) và nguyên nhân chủ quan (chất lượng đội ngũ giảng dạy, sự thiếu chủ động của một bộ phận sinh viên).

Chương 4: Quan điểm và giải pháp tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên các trường đại học ở vùng Đông Nam Bộ

Chương 4 xác lập các quan điểm định hướng có tính nguyên tắc và xây dựng hệ thống các giải pháp cụ thể:

  • Nhóm quan điểm: Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; tăng cường vai trò lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng; kết hợp chặt chẽ giữa "xây" và "chống", lấy "xây" làm nền tảng lâu dài; thích ứng với đặc thù kinh tế - xã hội năng động của vùng Đông Nam Bộ.
  • Hệ thống giải pháp: Tăng cường lãnh đạo của cấp ủy và trách nhiệm người đứng đầu nhà trường; đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương pháp giảng dạy các môn lý luận chính trị theo hướng tương tác; phát huy vai trò xung kích của Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên; xây dựng hạ tầng truyền thông hiện đại và nâng cao năng lực số cho sinh viên nhằm chủ động đấu tranh phản bác luận điệu sai trái trên internet.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên các cơ sở giáo dục đại học.
  • Xác định và phân tích rõ nét các đặc điểm tâm lý, lối sống, xu hướng tiếp nhận thông tin của sinh viên tại vùng kinh tế động lực Đông Nam Bộ.
  • Làm rõ cấu trúc phân công và mối quan hệ phối hợp giữa các chủ thể trong môi trường đại học (cấp ủy, ban giám hiệu, giảng viên, đoàn thể, sinh viên) trong nhiệm vụ bảo vệ hệ tư tưởng của Đảng.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm gồm 940 phiếu khảo sát được thu thập và xử lý bằng SPSS tại 06 trường đại học tiêu biểu của vùng Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2018 - 2026.
  • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng công tác tư tưởng, chỉ rõ các kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng hệ thống nguyên nhân gốc rễ.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm định hướng và nhóm giải pháp có căn cứ khoa học, bám sát các chỉ đạo tại Nghị quyết số 35-NQ/TW, Văn kiện Đại hội XIV (2026), Chỉ thị số 10-CT/TW (2026) và Nghị quyết số 25-NQ/TW (2026).
  • Kết quả của luận án đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học cho các cơ quan hoạch định chính sách giáo dục chính trị, cấp ủy các trường đại học và lực lượng làm công tác tư tưởng trong việc bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi khảo sát thực địa của luận án giới hạn tại 06 trường đại học trên địa bàn vùng Đông Nam Bộ (Trường Đại học Đồng Nai, Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG-HCM, Trường Đại học Hoa Sen, Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Thủ Dầu Một). Do đặc thù loại hình và bối cảnh từng cơ sở đào tạo, một số nhận định mang tính đại diện tương đối cho khu vực Đông Nam Bộ nhưng chưa thể bao quát toàn bộ hệ thống đại học trên toàn quốc.
  • Khung thời gian dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2018 - 2026.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Luận án gợi mở hướng mở rộng địa bàn khảo sát so sánh đối chiếu giữa vùng Đông Nam Bộ với các vùng kinh tế - xã hội khác như Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ hay Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về tác động của các công nghệ truyền thông mới nổi, trí tuệ nhân tạo và các hình thức chuyển tải thông tin phi truyền thống đối với nhận thức chính trị của giới trẻ trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ rệt cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Cấp ủy Đảng, ban giám hiệu các trường đại học: Tham khảo các phân tích thực trạng và cơ cấu trách nhiệm giữa các chủ thể để kiện toàn quy chế phối hợp, tăng cường năng lực lãnh đạo công tác tư tưởng tại đơn vị.
  • Đội ngũ giảng viên lý luận chính trị: Vận dụng các luận cứ lý luận và số liệu thực tiễn để đổi mới bài giảng các môn Triết học Mác - Lênin, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, gắn lý luận với đời sống sinh viên.
  • Cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên: Sử dụng các giải pháp thực tế để thiết kế hoạt động truyền thông số, tổ chức các diễn đàn chính luận và bồi dưỡng kỹ năng tự đề kháng cho đoàn viên, sinh viên trên không gian mạng.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Chính trị học và Xây dựng Đảng: Kế thừa khung lý thuyết, phương pháp thiết kế mẫu khảo sát 940 phiếu và quy trình tổng quan tài liệu học thuật cho các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi khảo sát thực địa của luận án được triển khai tại những cơ sở đào tạo cụ thể nào?

Khảo sát thực địa của luận án được tiến hành tại 06 trường đại học thuộc vùng Đông Nam Bộ, bao gồm: Trường Đại học Đồng Nai, Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh), Trường Đại học Hoa Sen, Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, và Trường Đại học Thủ Dầu Một.

2. Quy mô mẫu khảo sát và cơ cấu các nhóm đối tượng tham gia điều tra xã hội học là bao nhiêu?

Tổng quy mô mẫu khảo sát là 940 phiếu, được phân bổ có chủ đích và phân tầng gồm 5 nhóm đối tượng: 40 phiếu dành cho Cấp ủy Đảng; 50 phiếu dành cho Ban Giám hiệu, trưởng/phó phòng ban, khoa; 180 phiếu dành cho Giảng viên; 70 phiếu dành cho Cán bộ tổ chức đoàn thể; và 600 phiếu dành cho Sinh viên. Dữ liệu được làm sạch và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm SPSS.

3. Hai đặc tính cơ bản của nền tảng tư tưởng được luận án xác lập trong khung lý thuyết là gì?

Trong khung lý luận tại Chương 2, luận án xác định nền tảng tư tưởng có hai đặc tính cơ bản: "Tính hệ thống" (là một hệ thống lý luận chặt chẽ, logic, bao gồm triết học, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội liên kết bổ sung cho nhau) và "Tính định hướng" (giữ vai trò kim chỉ nam xác lập quan điểm, nguyên tắc, định hướng tư duy và hành vi của cá nhân, tổ chức).

4. Những văn bản chỉ đạo mới nhất của Đảng trong giai đoạn 2024 - 2026 được luận án sử dụng gồm những văn bản nào?

Luận án dẫn chiếu các văn kiện chỉ đạo quan trọng: Kết luận số 89-KL/TW ngày 25/7/2024 của Bộ Chính trị khóa XIII; Văn kiện Đại hội XIV (2026) của Đảng; Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 20/7/2026 của Ban Bí thư về tăng cường giáo dục lý luận chính trị, lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, ý thức công dân trong hệ thống giáo dục quốc dân; và Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị về Chiến lược công tác tư tưởng trong bối cảnh mới.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong sinh viên các trường đại học ở vùng Đông Nam Bộ" của nghiên cứu sinh Nguyễn Tiến Đảm là một công trình chuyên ngành Chính trị học được triển khai bài bản, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với điều tra xã hội học thực chứng. Bằng việc khảo sát 940 mẫu tại 06 trường đại học trên địa bàn Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2018 - 2026, luận án đã làm rõ các yếu tố tác động, đánh giá khách quan thực trạng và phân tích toàn diện vai trò của các chủ thể trong nhà trường. Hệ thống quan điểm và giải pháp được đề xuất trong luận án bám sát các nghị quyết chỉ đạo của Đảng, cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác xây dựng Đảng, đổi mới giáo dục chính trị tư tưởng và nâng cao bản lĩnh chính trị cho sinh viên trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay.