Tổng quan luận án
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng nguồn nhân lực vững vàng về chính trị, chuyên môn cho hệ thống chính trị địa phương. Trong hệ thống trường chính trị cấp tỉnh, đội ngũ giảng viên giữ vị trí nòng cốt, quyết định trực tiếp chất lượng giáo dục lý luận chính trị. Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị đã chỉ rõ chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý đào tạo còn bộc lộ những mặt hạn chế. Văn kiện Đại hội XIII và Đại hội XIV của Đảng tiếp tục nhấn mạnh việc khắc phục tình trạng xơ cứng, giáo điều trong truyền bá lý luận, đồng thời yêu cầu nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ giảng viên chính trị và kiện toàn hệ thống trường chính trị. Để chuẩn hóa hệ thống này, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Quy định số 11-QĐ/TW ngày 19/5/2021 và sau đó ban hành Quy định số 396-QĐ/TW ngày 06/01/2026 thay thế Quy định số 11-QĐ/TW về trường chính trị chuẩn.
Tại khu vực Bắc Trung Bộ (gồm 4 tỉnh và 1 thành phố trực thuộc Trung ương: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế), đội ngũ giảng viên trường chính trị còn bộc lộ bất cập về số lượng, cơ cấu và chất lượng; năng lực nghiên cứu khoa học chưa tương xứng; kỹ năng sư phạm và việc liên hệ thực tiễn vào bài giảng ở một bộ phận giảng viên chưa đáp ứng yêu cầu mới. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là dù đã có một số công trình đề cập đến phát triển giảng viên trường chính trị, nhưng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị đáp ứng yêu cầu trường chính trị chuẩn, đặc biệt là chuẩn mức 2 tại địa bàn Bắc Trung Bộ.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị và thực tiễn tại các tỉnh Bắc Trung Bộ, đề xuất hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị đáp ứng yêu cầu trường chính trị chuẩn ở mức 2.
Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị đáp ứng yêu cầu trường chính trị chuẩn cần dựa trên những cơ sở lý luận nào và được thực hiện theo những nội dung quản lý nào?
- Đội ngũ giảng viên và công tác phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị các tỉnh Bắc Trung Bộ hiện nay đáp ứng yêu cầu trường chính trị chuẩn ở mức độ nào; những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng đó là gì?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị các tỉnh Bắc Trung Bộ đáp ứng yêu cầu trường chính trị chuẩn?
- Cần đề xuất những giải pháp quản lý nào có tính cấp thiết, khả thi và có tác động tích cực đến phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị các tỉnh Bắc Trung Bộ đáp ứng yêu cầu trường chính trị chuẩn?
Giả thuyết khoa học xác định: Đội ngũ giảng viên là lực lượng nòng cốt, quyết định chất lượng thực hiện chức năng, nhiệm vụ và mức độ đáp ứng các tiêu chí trường chính trị chuẩn. Nếu xây dựng được cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị trên cơ sở vận dụng tiếp cận quản lý, tiếp cận phát triển nguồn nhân lực và tiếp cận chuẩn; khảo sát, đánh giá khách quan thực trạng đội ngũ và công tác phát triển đội ngũ giảng viên tại các tỉnh Bắc Trung Bộ, xác định rõ nguyên nhân hạn chế, thì có thể đề xuất được hệ thống giải pháp quản lý tác động đồng bộ vào các khâu phát triển nguồn nhân lực, phù hợp đặc thù khu vực Bắc Trung Bộ, bảo đảm chuẩn hóa số lượng, cơ cấu và chất lượng theo chuẩn mức 2.
Khách thể nghiên cứu là đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh. Đối tượng nghiên cứu là phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị các tỉnh Bắc Trung Bộ đáp ứng yêu cầu trường chính trị chuẩn.
Phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Về chủ thể quản lý: Luận án giới hạn nghiên cứu các chủ thể gồm Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đảng ủy trường chính trị, Hiệu trưởng trường chính trị, Trưởng các khoa, phòng chuyên môn; trong đó Hiệu trưởng là chủ thể giữ vai trò trung tâm trong kết nối, phối hợp và trực tiếp tổ chức thực hiện.
- Về không gian: Khảo sát thực trạng tại 5 trường chính trị cấp tỉnh vùng Bắc Trung Bộ gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế; địa bàn thử nghiệm giải pháp tại Trường Chính trị tỉnh Nghệ An.
- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu chung từ năm 2022 đến năm 2026; thời gian khảo sát thực trạng và thực hiện thử nghiệm từ năm 2023 đến năm 2026.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung chính:
Thứ nhất, các nghiên cứu quốc tế và trong nước về phát triển đội ngũ giảng viên đại học và giảng viên lý luận chính trị:
- Nghiên cứu quốc tế: Brown và Atkins (1986) nghiên cứu việc chuẩn hóa năng lực nghề nghiệp ngay từ giai đoạn đào tạo ban đầu tại các trường đại học Anh; Davies, B. và Ellison (1992) tiếp cận phát triển giảng viên liên tục trong mối liên hệ với chiến lược quản trị nhà trường; Stronge, J.H và Linda Darling-Hammond nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng giảng viên, phản tư nghề nghiệp và môi trường học tập cộng đồng. Đối với giáo dục lý luận chính trị, Kudang Sỉ Sổmpông (2012) và Saikham Moun Manivong (2014) tại Lào nghiên cứu việc tuyển chọn, đào tạo giảng viên lý luận gắn với xây dựng hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa. Tại Trung Quốc, Yueying Li (2023) chỉ ra áp lực đổi mới chương trình và yêu cầu đào tạo nhóm; Ying Cui (2023) nhấn mạnh việc phối hợp đồng bộ môi trường giáo dục hình thành nhân cách chính trị cho học viên; Caihong Zhang và cộng sự (2024) nghiên cứu tích hợp giáo dục tư tưởng - chính trị liên ngành gắn với công nghệ số; cùng các nghiên cứu của Nguyễn Đức Sâm, Vương Yến, Tào Mạo Xuân, Mạnh Phàm Cường, Diêm Kiệt Hoa về thách thức của giáo dục lý luận trong nền kinh tế thị trường.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Văn Lượng (2016) nghiên cứu chiến lược nhân lực giảng viên trường chính trị; Nguyễn Văn An (2023) và Hoàng Anh (2020, 2025) phân tích việc đào tạo, bồi dưỡng giảng viên trẻ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Nguyễn Thế Sang (2020) nghiên cứu cơ cấu và tổ chức bộ máy nhân lực giảng viên; Phạm Thị Duyên (2020) và Phạm Thị Chi (2025) hệ thống hóa 7 nội dung quản lý nhân lực giảng viên trẻ từ tiêu chuẩn, quy hoạch đến tuyển chọn, đánh giá; Nguyễn Mỹ Linh (2017) và Trần Thu Trang (2024) nghiên cứu phương pháp giảng dạy và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh; Lương Công Lý (2023), Phan Thị Thanh Hải và Hoàng Anh (2025) phân tích tác động của chuyển đổi số; Đặng Thị Kim Dung (2018), Trần Quốc Tuấn (2023), Nguyễn Thị Thu Huyền (2017) nghiên cứu năng lực chuyên môn và tham mưu chính sách; Hà Thị Bích Thủy (2023) nghiên cứu đổi mới đánh giá giảng viên; Hoàng Thị Ánh Thu (2025) làm rõ năng lực tổng kết thực tiễn; Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2023), Bùi Đình Bôn (2023) nghiên cứu nhiệm vụ bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; Bùi Hải Dương (2017), Nguyễn Mạnh Hải, Trần Tuấn Duy (2019) nghiên cứu quản lý giảng viên gắn với bối cảnh vùng miền; các nghiên cứu của Ngô Ngọc Thắng (2008), Đào Thu Hiền (2015), Thân Minh Quế (2016), Lưu Kiếm Thanh (2019), Nguyễn Duy Bắc (2019), Ban Tuyên giáo Trung ương và Học viện Báo chí và Tuyên truyền (2015).
Thứ hai, các nghiên cứu gắn với tiêu chí trường chính trị chuẩn:
Nguyễn Văn Hiệp (2023) khẳng định phát triển đội ngũ giảng viên là tiêu chí cốt lõi trong Quy định số 11-QĐ/TW; Thái Doãn Việt (2023) nhấn mạnh phẩm chất chính trị và năng lực bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; Nguyễn Văn Thắng (2014) hệ thống hóa các tiêu chí mô hình trường chính trị chuẩn; Nguyễn Văn Biết (2014) chỉ ra hạn chế của giảng viên trong cập nhật tri thức thực tiễn; Nguyễn Huy Thám (2014) nghiên cứu phong cách làm việc của giảng viên; Nguyễn Thị Châu (2015) đề cập năng lực sư phạm, ngoại ngữ, tin học; Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2023) đánh giá kết quả triển khai sau 2 năm thực hiện quy định chuẩn.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào giảng viên đại học hoặc giảng viên lý luận chính trị nói chung; các giải pháp còn thiên về định hướng, thiếu khung tiêu chí đo lường cụ thể cho giảng viên trường chính trị chuẩn mức 2. Đồng thời, chưa có công trình nào nghiên cứu phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị như một quy trình quản trị nguồn nhân lực khép kín (từ quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá đến chính sách tạo động lực) gắn với bối cảnh chuyển đổi số và đặc thù địa bàn các tỉnh Bắc Trung Bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng 5 quan điểm tiếp cận chính:
- Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Coi phát triển đội ngũ giảng viên là quá trình liên tục, dài hạn, liên kết các khâu tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá và đãi ngộ nhằm nâng cao năng lực giảng viên gắn với sự phát triển của nhà trường.
- Tiếp cận theo chuẩn: Căn cứ vào các tiêu chuẩn, tiêu chí định lượng và định tính trong quy định của Đảng (Quy định số 11-QĐ/TW và Quy định số 396-QĐ/TW) để xác định mục tiêu và lộ trình chuẩn hóa đội ngũ giảng viên theo chuẩn mức 1 và mức 2.
- Tiếp cận thực tiễn: Đặt công tác phát triển đội ngũ giảng viên trong điều kiện kinh tế - xã hội, tổ chức bộ máy và hoạt động thực tế của các trường chính trị vùng Bắc Trung Bộ.
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét đội ngũ giảng viên trong mối quan hệ hữu cơ với chương trình đào tạo, cơ chế chính sách, bộ máy quản lý và môi trường chính trị - xã hội tại địa phương.
- Tiếp cận năng lực: Tập trung vào hệ thống năng lực cốt lõi và chuyên biệt của người giảng viên trường Đảng, bao gồm giảng dạy, nghiên cứu khoa học, tham vấn chính sách, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và thích ứng nghề nghiệp.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của trường chính trị cấp tỉnh theo Quy định số 393-QĐ/TW ngày 05/01/2026 của Ban Bí thư (thay thế Quy định số 09-QĐ/TW ngày 13/11/2018), Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ, Quy chế giảng viên trường chính trị, cùng các Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 và Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, tác giả đề xuất khung năng lực của giảng viên trường chính trị chuẩn gồm 8 tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn 1: Về phẩm chất chính trị, tư tưởng (các tiêu chí 1.1 đến 1.4).
- Tiêu chuẩn 2: Về đạo đức, lối sống, phong cách làm việc (các tiêu chí 2.1 đến 2.6).
- Tiêu chuẩn 3: Về năng lực chuyên môn (các tiêu chí 3.1 đến 3.6).
- Tiêu chuẩn 4: Về năng lực sư phạm.
- Tiêu chuẩn 5: Về năng lực nghiên cứu khoa học.
- Tiêu chuẩn 6: Về năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, ngoại ngữ.
- Tiêu chuẩn 7: Về năng lực thích ứng.
- Tiêu chuẩn 8: Về tham gia công tác quản lý.
Phương pháp nghiên cứu được kết hợp giữa lý luận và thực tiễn:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu; phương pháp khái quát hóa và nhận định độc lập để xây dựng khung lý thuyết.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu từ cán bộ quản lý và giảng viên 5 trường chính trị vùng Bắc Trung Bộ về thực trạng đội ngũ, thực trạng quản lý phát triển đội ngũ, các yếu tố ảnh hưởng, cùng tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục: Khái quát các mô hình quản lý thực tế đã triển khai tại các trường.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn sâu lãnh đạo ban giám hiệu các trường chính trị khu vực Bắc Trung Bộ.
- Phương pháp thực nghiệm: Tổ chức thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng tại Trường Chính trị tỉnh Nghệ An.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS và Excel để tính toán phân phối tần số ($F$), tần suất ($f_i$), tần suất tích lũy, chạy PSSR cho các thang đo thống kê gắn với từng câu hỏi khảo sát.
Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm các văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, số liệu báo cáo của 5 trường chính trị Bắc Trung Bộ, dữ liệu từ các phiếu khảo sát điều tra xã hội học và kết quả kiểm tra đánh giá trắc nghiệm trước - sau thử nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị đáp ứng yêu cầu trường chính trị chuẩn
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ: giảng viên trường chính trị, đội ngũ giảng viên trường chính trị và trường chính trị chuẩn. Tác giả luận giải 5 vai trò trọng yếu của đội ngũ giảng viên trường Đảng: trực tiếp truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; lực lượng chủ lực trong nghiên cứu khoa học và tổng kết thực tiễn; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái; người trực tiếp giáo dục đạo đức cách mạng cho cán bộ; cầu nối giữa cấp trên với cơ sở, giữa lý luận với thực tiễn. Đi cùng các vai trò này là 5 nhiệm vụ cơ bản: giảng dạy lý luận chính trị; nghiên cứu khoa học và tổng kết thực tiễn; nghiên cứu thực tế ở cơ sở; học tập rèn luyện và tham gia quản lý xây dựng nhà trường; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.
Chương này phân tích sâu sắc các đặc thù lao động sư phạm của giảng viên trường chính trị chuẩn: mang tính chính trị tư tưởng cao; gắn liền với hoạt động lãnh đạo quản lý địa phương; đối tượng người học là cán bộ trưởng thành đã có kinh nghiệm công tác đòi hỏi phương pháp tương tác cao; lao động mang tính tổng hợp và tính nêu gương xã hội lớn.
Về quy chuẩn đánh giá, luận án đối chiếu các yêu cầu giữa trường chính trị chuẩn mức 1 và chuẩn mức 2 theo quy định của Ban Bí thư:
| Nhóm tiêu chuẩn |
Trường chính trị chuẩn mức 1 |
Trường chính trị chuẩn mức 2 |
| Số lượng giảng viên |
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu và kiêm nhiệm chiếm ít nhất 75% tổng số cán bộ, viên chức |
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu và kiêm nhiệm chiếm ít nhất 80% tổng số cán bộ, viên chức |
| Cơ cấu ngạch chức danh |
Giảng viên chính chiếm ít nhất 60% trở lên; Trưởng, Phó khoa là giảng viên chính trở lên |
Giảng viên chính chiếm ít nhất 80% trở lên, trong đó có ít nhất 01 giảng viên cao cấp; Trưởng, Phó khoa giữ ngạch giảng viên cao cấp hoặc tương đương (hạng I) |
| Trình độ chuyên môn |
Ít nhất 90% giảng viên có trình độ chuyên môn từ Thạc sĩ trở lên phù hợp vị trí giảng dạy |
100% giảng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên; mỗi khoa có ít nhất 01 Tiến sĩ (không kể lãnh đạo khoa); lãnh đạo khoa có ít nhất 50% trình độ Tiến sĩ |
| Lý luận chính trị và chuyên môn |
Có trình độ Trung cấp LLCT trở lên; sau 7 năm giảng dạy phải đạt Cao cấp LLCT; 80% có chứng chỉ kinh điển Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh |
Đảm bảo đầy đủ chuẩn hóa về Cao cấp LLCT, kinh điển Mác - Lênin theo vị trí chức danh và yêu cầu chức danh nghề nghiệp |
| Kỹ năng nghề nghiệp |
100% có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc phương pháp dạy học tích cực; sử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong giảng dạy |
Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, công nghệ số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giảng dạy và nghiên cứu |
Chương 1 cũng thiết lập Bảng đề xuất khung năng lực của giảng viên trường chính trị chuẩn với 8 tiêu chuẩn và các tiêu chí tương ứng (từ phẩm chất chính trị, đạo đức tác phong đến năng lực chuyên môn, sư phạm, nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số, thích ứng và quản lý).
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị các tỉnh Bắc Trung Bộ đáp ứng yêu cầu trường chính trị chuẩn
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ và đặc điểm mạng lưới 5 trường chính trị trong khu vực. Quy trình khảo sát được tổ chức chặt chẽ thông qua việc đánh giá độ tin cậy và giá trị sử dụng các thang đo về nhận thức, thực trạng đội ngũ và công tác quản lý phát triển đội ngũ. Kết quả xử lý dữ liệu cho thấy:
Về thực trạng đội ngũ:
- Số lượng và cơ cấu: Tỷ lệ giảng viên trên tổng biên chế và tỷ lệ ngạch giảng viên chính ở một số trường đã đạt chuẩn mức 1 nhưng chưa đồng đều; tỷ lệ giảng viên có chức danh giảng viên cao cấp và trình độ tiến sĩ còn rất thấp, chưa đáp ứng yêu cầu chuẩn mức 2 (đặc biệt là yêu cầu mỗi khoa có ít nhất 1 tiến sĩ và lãnh đạo khoa có ít nhất 50% tiến sĩ).
- Chất lượng: Đội ngũ giảng viên có phẩm chất chính trị vững vàng, chấp hành nghiêm túc chủ trương của Đảng. Tuy nhiên, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực tổng kết thực tiễn địa phương và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số còn hạn chế; phương pháp giảng dạy ở một bộ phận giảng viên chưa thực sự tích cực hóa người học.
Về công tác phát triển đội ngũ:
- Công tác quy hoạch, tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và đánh giá đã được các trường quan tâm triển khai.
- Tuy nhiên, quy hoạch chưa mang tính đón đầu chuẩn mức 2; tuyển dụng còn khó khăn trong việc thu hút nhân lực trình độ cao; công tác bồi dưỡng cập nhật kiến thức thực tiễn và chuyển đổi số chưa thường xuyên; việc đánh giá giảng viên vẫn còn biểu hiện cào bằng, chưa gắn kết chặt chẽ với khung năng lực chuẩn; cơ chế tạo động lực về thu nhập và môi trường nghiên cứu học thuật chưa đủ mạnh.
Đánh giá chung thực trạng chỉ rõ các nguyên nhân khách quan (nguồn lực đầu tư hạn chế, cơ chế chính sách chung của Đảng và Nhà nước) và nguyên nhân chủ quan (nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý và giảng viên chưa đầy đủ; phương thức quản trị trường chính trị chậm đổi mới).
Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị các tỉnh Bắc Trung Bộ đáp ứng yêu cầu trường chính trị chuẩn
Dựa trên 4 nguyên tắc (tính mục tiêu, tính thực tiễn, tính hiệu quả, tính khả thi), chương 3 đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý:
- Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và học viên về yêu cầu phát triển đội ngũ đáp ứng trường chính trị chuẩn mức 2.
- Rà soát, bổ sung quy hoạch đội ngũ giảng viên gắn chặt với cơ cấu ngạch chức danh và tiêu chí chuẩn mức 2 (tiến sĩ, giảng viên chính, giảng viên cao cấp).
- Đổi mới công tác tuyển dụng và bố trí, sử dụng đội ngũ giảng viên theo vị trí việc làm và khung năng lực.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao toàn diện năng lực giảng viên: chú trọng phương pháp dạy học tích cực, năng lực tổng kết thực tiễn, năng lực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
- Đổi mới công tác đánh giá đội ngũ giảng viên căn cứ vào chuẩn đầu ra và khung năng lực 8 tiêu chuẩn đã xây dựng.
- Hoàn thiện hệ thống chính sách tạo động lực làm việc, xây dựng văn hóa trường Đảng, cải thiện điều kiện cơ sở vật chất và môi trường học thuật.
Tác giả đã tổ chức khảo sát lấy ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của 6 nhóm giải pháp; kết quả xử lý dữ liệu thống kê khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi đều đạt mức điểm đánh giá cao.
Luận án tiến hành thử nghiệm giải pháp tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giảng viên tại Trường Chính trị tỉnh Nghệ An qua 2 chương trình:
- Lớp 1: Bồi dưỡng một số phương pháp dạy - học tích cực (kiểm tra trắc nghiệm 10 câu trước và sau thử nghiệm).
- Lớp 2: Bồi dưỡng "Bình dân học vụ số" (chuyển đổi số, kiểm tra trắc nghiệm 10 câu trước và sau thử nghiệm).
Dữ liệu thống kê phân phối tần số $F$, tần suất $f_i$ và tần suất tích lũy điểm kiểm tra của giảng viên tham gia thử nghiệm phản ánh điểm số đầu ra ($X_i$) tăng lên rõ rệt so với điểm kiểm tra đầu vào, khẳng định hiệu quả tác động của giải pháp đào tạo, bồi dưỡng được đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị trong bối cảnh chuẩn hóa theo quy định mới của Đảng.
- Đề xuất và xây dựng khung năng lực của giảng viên trường chính trị chuẩn gồm 8 tiêu chuẩn cụ thể, phản ánh tính chất lao động sư phạm đặc thù của giảng viên trường Đảng, tạo cơ sở lý luận mới cho việc đánh giá và bồi dưỡng giảng viên tiếp cận chuẩn mức 2.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh thực trạng về số lượng, cơ cấu, chất lượng và các khâu quản lý phát triển đội ngũ giảng viên tại 5 trường chính trị khu vực Bắc Trung Bộ.
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý có tính đồng bộ, khả thi, tác động vào từng khâu phát triển nguồn nhân lực giảng viên trường Đảng.
- Triển khai thử nghiệm thành công giải pháp bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực và chuyển đổi số tại Trường Chính trị tỉnh Nghệ An, cung cấp minh chứng thực nghiệm có giá trị. Các giải pháp có khả năng vận dụng trực tiếp cho các trường chính trị vùng Bắc Trung Bộ và làm tài liệu tham khảo cho các trường chính trị có điều kiện tương đồng trên toàn quốc.
Kiến nghị đề xuất:
- Đối với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: Tiếp tục hoàn thiện hướng dẫn thực hiện Quy định số 396-QĐ/TW; đổi mới nội dung bồi dưỡng kinh điển Mác - Lênin, phương pháp giảng dạy tích cực và chuyển đổi số cho giảng viên trường chính trị cấp tỉnh.
- Đối với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy và UBND cấp tỉnh: Phê duyệt quy hoạch đội ngũ giảng viên trường chính trị gắn với tiêu chuẩn chuẩn mức 2; ban hành cơ chế tuyển dụng đặc thù thu hút tiến sĩ, chuyên gia; bảo đảm nguồn lực tài chính đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ.
- Đối với Đảng ủy, Ban Giám hiệu các trường chính trị Bắc Trung Bộ: Cụ thể hóa khung năng lực thành tiêu chuẩn đánh giá nội bộ; phân công giảng dạy gắn với nghiên cứu thực tế; tạo môi trường học thuật dân chủ và chính sách tạo động lực cho giảng viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Địa bàn khảo sát thực trạng mới thực hiện tại 5 trường chính trị cấp tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ, chưa bao quát các vùng kinh tế - xã hội khác để có số liệu so sánh diện rộng.
- Hoạt động thử nghiệm giải pháp mới chỉ được thực hiện trên quy mô 01 trường (Trường Chính trị tỉnh Nghệ An) và tập trung vào 02 nội dung bồi dưỡng cụ thể (phương pháp dạy học tích cực và chuyển đổi số), chưa thể thử nghiệm đồng thời toàn bộ các giải pháp về thể chế, quy hoạch và tuyển dụng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu, đối sánh thực tiễn phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị giữa các vùng miền trên phạm vi cả nước.
- Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng thử nghiệm bộ công cụ đánh giá giảng viên theo khung năng lực 8 tiêu chuẩn trong toàn bộ chu trình quản lý nhân sự tại trường chính trị.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của việc tinh gọn tổ chức bộ máy và triển khai chính quyền địa phương hai cấp đến nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và cơ cấu đội ngũ giảng viên trường Đảng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu hữu ích cho các đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục, Khoa học quản lý: Luận án cung cấp hệ thống luận cứ lý luận, các tiếp cận nghiên cứu đa chiều (tiếp cận nguồn nhân lực, tiếp cận chuẩn, tiếp cận năng lực) và quy trình xử lý dữ liệu thống kê định lượng trong quản lý giáo dục.
- Đối với Ban Giám hiệu, lãnh đạo các khoa, phòng tại các trường chính trị cấp tỉnh: Luận án là tài liệu tham khảo thiết thực về cấu trúc khung năng lực giảng viên 8 tiêu chuẩn, quy trình rà soát tiêu chí trường chuẩn mức 2 và các biểu mẫu khảo sát, đánh giá.
- Đối với cơ quan tham mưu Tỉnh ủy, Thành ủy (Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Sở Nội vụ): Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch đào tạo cán bộ, ban hành chính sách đãi ngộ, thu hút và chuẩn hóa nguồn nhân lực trường chính trị.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng đề xuất khung năng lực của giảng viên trường chính trị chuẩn (Bảng 1); hệ thống tiêu chuẩn so sánh chuẩn mức 1 và mức 2; chương trình bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực (Phụ lục 7) và chương trình lớp "Bình dân học vụ số" (Phụ lục 9) kèm phiếu kiểm tra trắc nghiệm đầu vào - đầu ra.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chí về trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên giữa trường chính trị chuẩn mức 1 và mức 2 quy định như thế nào?
Theo các quy định về trường chính trị chuẩn, chuẩn mức 1 yêu cầu ít nhất 90% giảng viên có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên phù hợp với chuyên môn giảng dạy. Trong khi đó, chuẩn mức 2 yêu cầu đạt 100% giảng viên có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên; mỗi khoa chuyên môn phải có ít nhất 01 tiến sĩ (không bao gồm lãnh đạo khoa); đồng thời lãnh đạo khoa phải có ít nhất 50% đạt trình độ tiến sĩ thuộc các ngành khoa học chính trị, khoa học quản lý hoặc khoa học xã hội nhân văn.
2. Khung năng lực giảng viên trường chính trị chuẩn do tác giả đề xuất gồm những tiêu chuẩn nào?
Tác giả đề xuất khung năng lực chung gồm 8 tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn 1: Về phẩm chất chính trị, tư tưởng;
- Tiêu chuẩn 2: Về đạo đức, lối sống, phong cách làm việc;
- Tiêu chuẩn 3: Về năng lực chuyên môn;
- Tiêu chuẩn 4: Về năng lực sư phạm;
- Tiêu chuẩn 5: Về năng lực nghiên cứu khoa học;
- Tiêu chuẩn 6: Về năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, ngoại ngữ;
- Tiêu chuẩn 7: Về năng lực thích ứng;
- Tiêu chuẩn 8: Về tham gia công tác quản lý.
3. Khảo sát thực trạng và thử nghiệm giải pháp của luận án được tiến hành tại các địa bàn nào?
Khảo sát thực trạng được tiến hành tại 5 tỉnh, thành phố khu vực Bắc Trung Bộ gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Việc thử nghiệm giải pháp quản lý (nội dung bồi dưỡng giảng viên) được tổ chức triển khai trực tiếp tại Trường Chính trị tỉnh Nghệ An.
4. Luận án đã lựa chọn giải pháp nào để thử nghiệm thực tế và đo lường bằng công cụ gì?
Tác giả lựa chọn thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giảng viên qua 2 lớp chuyên đề: Lớp bồi dưỡng phương pháp dạy - học tích cực và Lớp bồi dưỡng chuyển đổi số ("Bình dân học vụ số"). Hiệu quả thử nghiệm được đo lường bằng bộ câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm 10 câu trước và sau khi học, sau đó xử lý bằng các công thức thống kê toán học (bảng phân phối tần số $F$, tần suất $f_i$ và tần suất tích lũy) trên phần mềm SPSS và Excel.
5. Chủ thể nào giữ vai trò trung tâm trong công tác phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị theo phân tích của luận án?
Trong hệ thống các chủ thể quản lý (gồm Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đảng ủy trường chính trị, Hiệu trưởng và Trưởng các khoa, phòng), luận án xác định Hiệu trưởng trường chính trị là chủ thể giữ vai trò trung tâm trong việc phối hợp, kết nối các lực lượng quản lý và trực tiếp tổ chức thực hiện các khâu phát triển đội ngũ tại đơn vị.
Kết luận
Luận án đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh đáp ứng yêu cầu trường chính trị chuẩn, trọng tâm là chuẩn mức 2 tại khu vực Bắc Trung Bộ. Tác giả đã xây dựng thành công khung năng lực giảng viên trường chính trị gồm 8 tiêu chuẩn, đánh giá khách quan thực trạng tại 5 địa phương và đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ. Kết quả thử nghiệm thực tế tại Trường Chính trị tỉnh Nghệ An đã chứng minh tính hiệu quả và tính khả thi của giải pháp đào tạo, bồi dưỡng được đề xuất. Công trình đóng góp nguồn tư liệu khoa học thiết thực cho công tác quản trị nhân lực trường Đảng và phục vụ quá trình nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại các địa phương.