phần mở đầu, kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành hai chƣơng, gồm: Chƣơng 1. Tổng quan pháp luật về bảo vệ môi trƣờng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoá chất. Thực trạng pháp luật về bảo vệ môi trƣờng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoá chất và hƣớng hoàn thiện. 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH HOÁ CHẤT 1.
Khái niệm hoá chất và khái niệm hoạt động sản xuất, kinh doanh hoá chất 1. Khái niệm hoá chất Theo Từ điển Tiếng Việt, hoá chất là hợp chất có thành phần phân tử xác 1 định. Cách hiểu này cho chúng ta biết hoá chất chỉ gồm các hợp chất. Tuy nhiên, dƣới góc độ khoa học cơ bản và khoa học pháp lý, khái niệm hoá chất đƣợc hiểu với nghĩa rộng hơn.
Dƣới góc độ khoa học cơ bản, hoá chất đƣợc hiểu là các nguyên tố hoá học, các hợp chất và hỗn hợp có bản chất tự nhiên hay tổng hợp2. Dƣới góc độ khoa học pháp lý, Luật hoá chất đã đƣa ra khái niệm hoá chất là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất đƣợc con ngƣời khai thác hoặc tạo ra từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo3. So với khái niệm hoá chất mà Từ điển Tiếng Việt đƣa ra thì khái niệm hoá chất dƣới góc độ khoa học cơ bản và khoa học pháp lý đã liệt kê đầy đủ các dạng tồn tại cơ bản của hoá chất (là đơn chất (các nguyên tố), hợp chất và hỗn hợp chất). Đồng thời, các cách định nghĩa trên cũng cho chúng ta biết nguồn gốc của hoá chất là từ tự nhiên hay nhân tạo.
Tuy nhiên, cả ba định nghĩa trên đều hiểu hoá chất theo nghĩa rộng. Nếu hiểu khái niệm hoá chất theo nghĩa rộng nhƣ ba định nghĩa trên, chúng ta có thể tìm thấy hoá chất ở hầu hết các dạng vật chất tồn tại xung quanh con ngƣời nhƣ nƣớc rửa chén, dầu gội đầu, chất tẩy rửa đến chất bảo quản thực phẩm … Tuy nhiên, khoa học ngày nay đã chứng minh trong những hoá chất đó có những hoá chất an toàn với môi trƣờng nhƣng một số hoá chất lại rất nguy hại, cần đƣợc kiểm soát chặt chẽ nhằm ngăn chặn, loại trừ rủi ro với môi trƣờng và sức khoẻ cộng đồng. Vì vậy, dƣới góc độ pháp lý, pháp luật các nƣớc thƣờng giới hạn định nghĩa hoá chất theo nghĩa hẹp, chỉ kiểm soát những hoá chất nguy hại với môi trƣờng và sức khoẻ cộng đồng. Một số nƣớc thƣờng giới hạn định nghĩa hoá chất bằng cách liệt kê theo các danh mục nhƣ Hàn Quốc, Ấn Độ hoặc bằng phƣơng pháp loại trừ nhƣ Nhật Bản.
Điều 2 Luật Kiểm soát hoá chất Nhật Bản – The Japan Chemical Substan Control Law năm 1973, đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định: Hoá chất đƣợc 1 Trung Tâm Từ Điển Học (2011), Từ điển tiếng việt, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng, tr. 2 Nguyễn Đức Đãn (2005), Kiểm soát hóa chất nguy hại tại nơi làm việc, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội, tr. 3 Khoản 1 điều 4 Luật hóa chất 2007. 6 sử dụng trong đạo luật này có nghĩa là một hợp chất thu đƣợc bằng cách gây ra phản ứng hoá học với các phân tử và hợp chất (trừ phóng xạ và các chất sau đây): (i) Bất kỳ chất độc đặc biệt nào đƣợc quy định trong đoạn (3) của Điều 2 của Đạo luật kiểm soát những chất độc hại ( Đạo luật số 303 năm 1950) (ii) Bất kỳ chất kích thích nào theo quy định tại đoạn (1) Điều 2 của Luật kiểm soát chất kích thích (Luật số 252 năm 1951) và các nguyên liệu thô cho các chất kích thích theo quy định tại khoản (5) Điều đã nói (iii) Bất kỳ chất ma tuý quy định tại mục (i) Điều 2 của Luật ma tuý và thuốc kích thích tâm thần (Đạo luật số 14 năm 1953)4.
Khoản 1 điều 2 Luật Kiểm soát hoá chất độc Hàn Quốc - The Korean Toxic Chemicals Control Act (TCCA) năm 1991, đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2008 quy định: Thuật ngữ “hoá chất” có nghĩa là những yếu tố, những hợp chất và những chất thu đƣợc bằng cách gây ra phản ứng nhân tạo với nhau và kết quả thu đƣợc bằng cách chiết xuất hoặc tinh chế những chất tồn tại trong tự nhiên5, bao gồm: hóa bằng cách hoá chất độc, hoá chất hạn chế, hoá chất cấm, hoá chất phải theo dõi và hoá chất yêu cầu xây dựng kế hoạch phòng ngừa tai nạn6. Ở Ấn Độ, Luật Môi trƣờng và Quyết định sản xuất, lƣu trữ và nhập khẩu hoá chất nguy hiểm7 chỉ quy định khái niệm hoá chất nguy hiểm nhƣng định nghĩa cũng giới hạn hoá chất nguy hiểm cần kiểm soát theo các danh mục. Theo điểm e Điều 2 Quyết định sản xuất, lƣu trữ và nhập khẩu hoá chất nguy hiểm, khái niệm hoá chất nguy hiểm đƣợc định nghĩa là: “Hoá chất nguy hiểm có nghĩa: (i) bất kỳ hoá chất nào đáp ứng đƣợc bất kỳ tiêu chí đặt ra trong phần I của Bảng I và đƣợc liệt kê trong cột 2 của phần II của bảng này (ii) bất kỳ hoá chất nào đƣợc liệt kê ở cột 2 của bảng 2 4 "chemical substance" as used in this Act means a chemical compound obtained by causing chemical reactions to elements or compounds (excluding a radioactive substance and the following substances): (i) Any specified poison prescribed in paragraph (3) of Article 2 of the Poisonous and Deleterious Substances Control Act (Act No. 303 of 1950) (ii) Any stimulant prescribed in paragraph (1) of Article 2 of the Stimulant Drug Control Act (Act No.
252 of 1951) and any raw material for stimulants prescribed in paragraph (5) of said Article (iii) Any narcotic prescribed in item (i) of Article 2 of the Narcotics and Psychotropics Control Act (Act No. Bên cạnh định nghĩa này, Pháp luật Nhật Bản cũng quy định 6 danh mục hóa chất (tác giả sẽ trình bày ở các nội dung tiếp theo của Luận Văn). 5 The term “chemicals” means elements, compounds and substances obtained by causing artificial reactions therewith and those obtained by extracting or refining substances existing in nature. 6 Chemicals regulated under The Korean Toxic Chemicals Control Act (TCCA) cover new Chemicals, Toxic Chemicals, Observational Chemicals, restricted Chemicals, banned Chemicals, substances requiring preparation for accidents (Nguồn: http://ncis.kr/ncis/Index - Truy cập lúc 22:54 ngày 18/7/2014).
Đây chính là các danh mục hóa chất. 7 Theo the Manufacture, Storage and import of Hazardous Chemical Rules, 1989, Quyết định này là để hƣớng dẫn thi hành các điều 6, điều 7, 25 Luật Môi trƣờng. 7 (iii) Bất kỳ hoá chất nào đƣợc liệt kê ở cột 2 của bảng 3”8. Nhìn chung pháp luật các nƣớc khác thƣờng định nghĩa hoá chất theo nghĩa hẹp, chỉ gồm những hoá chất thuộc một số danh mục cụ thể nên dƣới góc độ bảo vệ vệ môi trƣờng việc kiểm soát sẽ dễ dàng hơn, hiệu quả hơn.
Trong khi đó, pháp luật Việt Nam hiện hành lại định nghĩa hoá chất với nghĩa rất rộng, không giới hạn gồm những hoá chất nào, thuộc danh mục nào. Trên thực tế, hoá chất là vô số, trong đó có những hoá chất không phải là chất nguy hiểm, độc hại nên nó đƣợc pháp luật điều chỉnh nhƣ hàng hoá thông thƣờng khác. Ngƣợc lại, chỉ những hoá chất độc hại mới cần đƣợc kiểm soát chặt chẽ bằng những quy định pháp luật riêng. Cách định nghĩa khái niệm hoá chất theo nghĩa rộng của Luật Hoá chất Việt Nam sẽ gây khó khăn cho quá trình áp dụng các quy định pháp luật và cản trở công tác kiểm soát an toàn hoá chất với môi trƣờng của hoạt động sản xuất, kinh doanh hoá chất.
Bên cạnh định nghĩa hoá chất đƣợc quy định trong Luật Hoá chất, Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 7 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất cũng quy định các danh mục hoá chất gồm những hoá chất nguy hại với môi trƣờng và sức khoẻ cộng đồng. Trên thực tế, pháp luật Việt Nam cũng chỉ kiểm soát đƣợc những hoá chất thuộc các danh mục đó mà thôi. Vì vậy, với mục đích nghiên cứu pháp luật điều chỉnh khía cạnh bảo vệ môi trƣờng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoá chất, trong phạm vi đề tài này, tác giả chỉ đề cập khái niệm hoá chất theo nghĩa hẹp, bao gồm những hoá chất thuộc các danh mục hoá chất đƣợc quy định tại Nghị định số 108/2008/NĐ-CP, đƣợc sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 26/2011/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 7 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất, cụ thể gồm: - Hoá chất thuộc danh mục hoá chất cấm sản xuất, kinh doanh; - Hoá chất thuộc danh mục hoá chất hạn chế sản xuất, kinh doanh; - Hoá chất thuộc danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; - Hoá chất thuộc danh mục hoá chất độc phải xây dựng phiếu xây dựng phiếu kiểm soát mua, bán hoá chất độc; - Hoá chất thuộc danh mục hoá chất phải khai báo; - Hoá chất thuộc danh mục hoá chất nguy hiểm phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá chất và thiết lập khoảng cách an toàn. 8 "hazardous chemical" means- (i) any chemical which satisfies any of the criteria laid down in Part I of Schedule I and is listed in Column 2 of Part II of this Schedule; (ii)any chemical listed in Column 2 of Schedule 2; (iii) any chemical listed in Column 2 of Schedule 3;” 8 1.
Khái niệm hoạt động sản xuất, kinh doanh hoá chất Theo các nhà ngôn ngữ học, sản xuất là hoạt động tạo ra vật phẩm cho xã hội bằng cách dùng tƣ liệu lao động tác động vào đối tƣợng lao động 9; còn kinh doanh là tổ chức việc sản xuất, mua bán, dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi10. Nhƣ vậy, theo các nhà ngôn ngữ học, quy mô hoạt động của chủ thể là căn cứ để phân biệt hai khái niệm trên. Theo đó, nếu một chủ thể thực hiện một chuỗi hoạt động từ tạo ra sản phẩm đến mua bán và cung ứng dịch vụ có mục đích sinh lợi thì gọi là kinh doanh; nhƣng nếu một chủ thể chỉ tạo ra vật phẩm cho xã hội thì đƣợc gọi là sản xuất, không phân biệt mục đích lợi nhuận. Luật Doanh nghiệp 2005 chỉ quy định khái niệm kinh doanh và có cách hiểu giống các nhà ngôn ngữ học.
Khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định: “kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”.