Tổng quan nghiên cứu

Bắc Giang là địa bàn chiến lược thuộc vùng Đông Bắc với diện tích tự nhiên 3.822 km2, gồm 10 đơn vị hành chính cấp huyện, 230 xã, phường, thị trấn cùng dân số hơn 1,5 triệu người thuộc 26 dân tộc anh em. Địa phương sở hữu kho tàng văn hóa phi vật thể phong phú với hơn 500 lễ hội truyền thống, 58 vị tiến sĩ Nho học qua 844 năm khoa cử phong kiến và nhiều loại hình nghệ thuật dân gian đặc sắc. Sau khi tái lập tỉnh vào ngày 01/01/1997, Đảng bộ tỉnh Bắc Giang đối mặt với yêu cầu cấp bách: vừa đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vừa bảo tồn giá trị di sản trong bối cảnh điểm xuất phát kinh tế thấp và áp lực đô thị hóa gia tăng.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá sự lãnh đạo toàn diện của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang đối với công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể từ năm 1997 đến năm 2010. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa các nghị quyết, chỉ thị của Đảng bộ tỉnh; phân tích thực trạng triển khai tại cơ sở; chỉ rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian 10 huyện, thành phố của tỉnh Bắc Giang trong khung thời gian 14 năm. Ý nghĩa nghiên cứu được minh chứng qua các chỉ số phát triển thiết chế văn hóa cơ sở, sự gia tăng 110% nguồn kinh phí sự nghiệp văn hóa năm 2004 so với năm 1998, việc phục hồi 18 làng Quan họ cổ và lập hồ sơ khoa học cho 12 di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu, tạo nền tảng lý luận và thực tiễn vững chắc cho sự phát triển văn hóa bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, khẳng định văn hóa vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển xã hội. Đề tài tích hợp sâu sắc Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa và đường lối xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII năm 1998.

Khung lý thuyết vận dụng các tiêu chuẩn quốc tế từ Công ước bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể năm 2003 của UNESCO tại Điều 2.1 cùng hệ thống quy định pháp luật của Việt Nam tại Điều 4 Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009). Năm khái niệm nền tảng được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: Văn hóa, Di sản văn hóa, Di sản văn hóa phi vật thể, Bảo tồn tĩnh (sưu tầm, ký âm, số hóa, lưu trữ bảo tàng) và Bảo tồn động (bảo tồn sống thông qua truyền dạy, thực hành trong không gian sinh hoạt cộng đồng).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang các khóa XIV, XV, XVI, XVII; các chỉ thị, kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; báo cáo tổng kết giai đoạn của Ủy ban nhân dân tỉnh và hệ thống tư liệu tại Bảo tàng tỉnh Bắc Giang, Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ toàn diện 230 xã, phường, thị trấn thuộc 10 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh, khảo sát hoạt động của 1.728 đội văn nghệ quần chúng và hơn 500 lễ hội dân gian. Phương pháp chọn mẫu điển hình kết hợp phân tầng được triển khai tại các vùng di sản trọng điểm: không gian văn hóa Quan họ ven sông Cầu (huyện Việt Yên), không gian diễn xướng Then, Soong hao của đồng bào Tày, Nùng, Sán Chí (huyện Lục Ngạn, Sơn Động) và vùng di tích lịch sử Khởi nghĩa Yên Thế.

Lý do lựa chọn phương pháp lịch sử kết hợp phương pháp logic là nhằm phục dựng bức tranh chân thực, liên tục về tiến trình 14 năm (1997 - 2010), bảo đảm tính khách quan khi phân tích chủ trương chính trị. Đồng thời, việc kết hợp các phương pháp điều tra thực tiễn, thống kê, phân tích so sánh giúp lượng hóa chính xác hiệu quả triển khai chính sách văn hóa tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở và phong trào văn nghệ phát triển vượt bậc. Toàn tỉnh đã nâng tổng số đội văn nghệ quần chúng từ 600 đội năm 1998 lên 1.728 đội vào năm 2004, tương ứng mức tăng trưởng 188%. Đến năm 2004, 62% số thôn, làng đã hoàn thành xây dựng nhà văn hóa, tạo môi trường sinh hoạt thường xuyên cho 26 dân tộc anh em.

Thứ hai, nguồn lực đầu tư tài chính cho công tác văn hóa tăng trưởng rõ rệt. Năm 2004, kinh phí chi từ ngân sách nhà nước cho sự nghiệp văn hóa đạt 12,587 tỷ đồng, chiếm 1,1% tổng chi ngân sách địa phương, tăng 110% so với năm 1998. Tốc độ tăng trưởng này bảo đảm điều kiện vật chất cho công tác kiểm kê di sản và tổ chức liên hoan văn nghệ định kỳ.

Thứ ba, công tác khôi phục và phục dựng di sản phi vật thể đạt thành tựu đột phá. Từ 5 làng Quan họ cổ được xác nhận năm 1971, tỉnh đã điều tra, bảo tồn và bổ sung thêm 13 làng vào năm 2006, nâng tổng số lên 18 làng Quan họ bờ Bắc sông Cầu (tăng 260%), đóng góp quyết định vào hồ sơ vinh danh di sản của UNESCO năm 2009. Đồng thời, cơ quan chuyên môn đã lập hồ sơ khoa học hoàn chỉnh cho 12 di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của tỉnh như Lễ hội Cầu Vồng, Lễ hội Y Sơn, Lễ hội Yên Thế và Dân ca Cao Lan.

Thảo luận kết quả

Thành công trên bắt nguồn từ sự chỉ đạo nhạy bén của Tỉnh ủy Bắc Giang thông qua các văn bản đột phá như Chỉ thị 03-CT/TU năm 1998 và Chương trình hành động 34/CTr-UBND năm 2008. So sánh với các địa phương lân cận có cùng không gian văn hóa Kinh Bắc như Bắc Ninh, Bắc Giang có nét đặc thù khi đồng thời bảo tồn dân ca đồng bằng gắn với bảo vệ phong tục tập quán của các dân tộc thiểu số chiếm 12% dân số tại vùng cao Lục Ngạn, Sơn Động.

Các dữ liệu nghiên cứu về sự gia tăng số lượng đội văn nghệ và phân bổ ngân sách văn hóa giai đoạn 1997 - 2010 có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột kép kết hợp đường xu hướng, cùng bảng thống kê so sánh 18 làng Quan họ gốc và ma trận phân bố 12 di sản phi vật thể tiêu biểu trên 10 đơn vị hành chính. Việc chuyển trọng tâm từ bảo tồn tĩnh sang bảo tồn động đã trao quyền thực hành cho nghệ nhân dân gian, giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế 9%/năm với bảo tồn các giá trị truyền thống cốt lõi.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực chỉ đạo và thể chế hóa chính sách văn hóa. Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh cần ban hành nghị quyết chuyên đề về phát triển công nghiệp văn hóa gắn với di sản, bảo đảm phân bổ ngân sách cho bảo tồn di sản đạt mức 1,5% đến 2,0% tổng chi ngân sách địa phương hàng năm trong giai đoạn 2011 - 2020.

Thứ hai, số hóa và lưu trữ ngân hàng dữ liệu di sản phi vật thể. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hoàn thành việc lập hồ sơ số hóa 100% dữ liệu cho 12 di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu và hơn 500 lễ hội truyền thống, vận hành ngân hàng dữ liệu số hoàn chỉnh trước năm 2015.

Thứ ba, ban hành chính sách đãi ngộ nghệ nhân và giáo dục di sản học đường. Ủy ban nhân dân tỉnh cần thiết lập cơ chế trợ cấp hàng tháng cho 100% nghệ nhân nắm giữ di sản dân gian, đồng thời chỉ đạo ngành giáo dục tích hợp giảng dạy Dân ca Quan họ, hát Chèo, hát Then vào 100% trường học phổ thông trên địa bàn từ năm 2012.

Thứ tư, liên kết bảo tồn di sản với phát triển chuỗi giá trị du lịch. Ủy ban nhân dân các huyện Việt Yên, Yên Thế, Lục Ngạn kết nối các doanh nghiệp lữ hành hình thành 3 tour du lịch văn hóa tâm linh - di sản làng nghề, đặt mục tiêu thu hút hơn 500.000 lượt khách tham quan mỗi năm, tạo nguồn thu tái đầu tư cho cộng đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý văn hóa và cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh, huyện. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn để quản lý hơn 500 lễ hội cổ truyền và xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách văn hóa đạt tỷ lệ tối ưu 1% đến 2% chi ngân sách địa phương.

Thứ hai, giảng viên, nhà nghiên cứu lịch sử Đảng và văn hóa học. Công trình cung cấp hệ thống tư liệu chuẩn xác về quá trình lãnh đạo 14 năm (1997 - 2010), là case study điển hình về sự vận dụng đường lối văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam vào địa bàn đa dân tộc.

Thứ ba, học viên cao học và sinh viên ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn. Luận văn cung cấp phương pháp luận mẫu mực về khảo sát chọn mẫu trên 230 xã, phường, thị trấn cùng kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê kết hợp nghiên cứu lịch sử.

Thứ tư, chuyên gia phát triển du lịch và các doanh nghiệp dịch vụ lữ hành. Tài liệu phác thảo chi tiết không gian văn hóa của 18 làng Quan họ cổ và 12 di sản phi vật thể tiêu biểu, hỗ trợ đắc lực việc xây dựng các sản phẩm du lịch trải nghiệm di sản văn hóa độc đáo.

Câu hỏi thường gặp

Đảng bộ tỉnh Bắc Giang đã ban hành những văn bản lãnh đạo then chốt nào từ năm 1997 đến năm 2010? Tỉnh ủy Bắc Giang đã ban hành Chỉ thị số 03-CT/TU ngày 15/6/1998 về thực hiện nếp sống văn minh, Chương trình hành động số 16-CT/TU ngày 20/11/1998 triển khai Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII, Kế hoạch số 59-KH/TU năm 2004 và Chương trình hành động số 34/CTr-UBND năm 2008 về bảo tồn Dân ca Quan họ.

Số lượng làng Quan họ cổ bờ Bắc sông Cầu tại Bắc Giang có sự biến đổi như thế nào? Từ 5 làng Quan họ cổ được ghi nhận năm 1971 tại huyện Việt Yên, qua các đợt khảo sát khoa học chuyên sâu, đến năm 2006 tỉnh đã xác minh và khôi phục thêm 13 làng, nâng tổng số lên 18 làng Quan họ cổ được bảo tồn bài bản.

Ngân sách nhà nước đầu tư cho công tác văn hóa tại Bắc Giang tăng trưởng ra sao? Kinh phí sự nghiệp văn hóa năm 2004 đạt 12,587 tỷ đồng, chiếm 1,1% tổng chi ngân sách địa phương, ghi nhận mức tăng 110% so với năm 1998, hỗ trợ đắc lực việc hoàn thành nhà văn hóa tại 62% số thôn bản.

Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu nghiên cứu như thế nào để bảo đảm tính đại diện? Đề tài khảo sát trên diện rộng tại 230 xã, phường thuộc 10 huyện, thành phố; phân tích 1.728 đội văn nghệ và chọn mẫu phân tầng tại các địa bàn văn hóa tiêu biểu như huyện Việt Yên, Yên Thế, Lục Ngạn và Yên Dũng.

Bài học kinh nghiệm lớn nhất từ sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang là gì? Ba bài học mấu chốt là: kết hợp hài hòa giữa bảo tồn tĩnh và bảo tồn động trong cộng đồng; đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa song hành với tăng ngân sách nhà nước; và gắn kết bảo tồn di sản với phát triển kinh tế du lịch.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện, sâu sắc quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể qua 14 năm (1997 - 2010).
  • Khẳng định bước chuyển dịch mô hình bảo tồn hiệu quả với 1.728 đội văn nghệ quần chúng và 62% số thôn bản có nhà văn hóa sinh hoạt cộng đồng.
  • Ghi nhận thành tựu khôi phục thành công 18 làng Quan họ cổ và hoàn thiện 12 hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu.
  • Đề xuất lộ trình giai đoạn 2011 - 2020 nhằm số hóa 100% di sản phi vật thể và nâng mức ngân sách văn hóa lên 2% tổng chi ngân sách tỉnh.
  • Kêu gọi các cấp quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng địa phương chung tay khai thác di sản gắn với phát triển du lịch bền vững vì mục tiêu phồn vinh của quê hương Bắc Giang.