Tổng quan nghiên cứu

Trải qua hơn 23 năm đổi mới từ năm 1986 đến năm 2009, công tác gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc tại Phú Thọ – vùng đất cội nguồn với diện tích tự nhiên 353.294,93 ha và 13 đơn vị hành chính cấp huyện – luôn giữ vai trò chiến lược sống còn. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lãnh đạo công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân gian trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập WTO.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa các chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh qua hai giai đoạn then chốt (1986 - 1996 và 1997 - 2009), phân tích thực tiễn chỉ đạo và đánh giá toàn diện những thành tựu cùng hạn chế. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại địa bàn tỉnh Phú Thọ qua các mốc thời gian lịch sử đặc thù, từ thời kỳ sáp nhập tỉnh Vĩnh Phú đến khi tái lập tỉnh độc lập năm 1997.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài được thể hiện rõ nét qua việc đo lường hiệu quả quản lý di sản gắn liền với sự tăng trưởng kinh tế địa phương. Công tác bảo tồn di sản dân gian đã trực tiếp thúc đẩy du lịch phát triển mạnh mẽ, nâng lượng du khách đến tỉnh từ 2 triệu lượt năm 2005 lên 6 triệu lượt vào năm 2010, đem lại doanh thu ước đạt gần 650 tỷ đồng. Nghiên cứu tạo tiền đề lý luận vững chắc nhằm hiện thực hóa mục tiêu xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin cùng tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa và vai trò của quần chúng nhân dân trong sáng tạo văn hóa. Khung phân tích vận dụng trực tiếp lý thuyết về sự kế thừa và phát triển văn hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kết hợp với hệ thống quan điểm chỉ đạo trong Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII và Luật Di sản Văn hóa Việt Nam năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).

Mô hình nghiên cứu làm sáng tỏ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Di sản văn hóa vật thể: Các công trình kiến trúc, danh lam thắng cảnh, di chỉ khảo cổ học và cổ vật có giá trị lịch sử - văn hóa.
  • Di sản văn hóa phi vật thể: Các sản phẩm tinh thần gắn liền với cộng đồng như ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian, tri thức dân gian và lễ hội truyền thống.
  • Văn hóa dân gian đất Tổ: Toàn bộ hệ thống sáng tạo văn hóa bản địa của cư dân 21 dân tộc sinh sống tại không gian kinh đô Văn Lang cổ xưa.
  • Bảo tồn và phát huy giá trị di sản: Hoạt động quản lý mang tính pháp quy nhằm duy trì tính nguyên gốc, kết hợp khai thác hợp lý các giá trị tinh thần phục vụ giáo dục truyền thống và phát triển kinh tế - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được khai thác từ hệ thống văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội VI đến Đại hội X, các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy Vĩnh Phú và Tỉnh ủy Phú Thọ từ khóa XIV đến khóa XVI. Dữ liệu thực chứng còn bao gồm các hồ sơ kiểm kê di tích, tài liệu khảo cổ học về văn hóa Sơn Vi, Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun cùng các báo cáo ngành văn hóa giai đoạn 1986 - 2009.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo bao gồm phương pháp lịch sử kết hợp phương pháp logic nhằm tái hiện tiến trình chỉ đạo liên tục của Đảng bộ tỉnh. Phương pháp phân tích - so sánh và phân kỳ lịch sử được sử dụng để đối chiếu hiệu quả chính sách giữa hai giai đoạn 1986 - 1996 và 1997 - 2009.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% các nghị quyết, chỉ thị trọng điểm về văn hóa của Đảng bộ tỉnh cùng toàn bộ hồ sơ của 90 di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng tính đến cuối năm 1996. Lý do lựa chọn cách tiếp cận này là nhằm bảo đảm tính khách quan, toàn diện và phản ánh chính xác quy luật vận động của đường lối lãnh đạo trong thực tiễn địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, giai đoạn 10 năm đầu đổi mới (1986 - 1996), công tác bảo tồn di sản được triển khai trong điều kiện kinh tế nhiều khó khăn nhưng đã đạt nền tảng pháp lý cơ bản. Đảng bộ tỉnh đã chỉ đạo kiểm kê, xếp hạng thành công 90 di tích lịch sử - văn hóa, trong đó có 31 di tích cấp quốc gia. Năm 1993, việc khánh thành Bảo tàng Hùng Vương đã tạo không gian trưng bày tập trung cho hàng nghìn hiện vật thời đại kim khí.

Thứ hai, giai đoạn 1997 - 2009 ghi nhận bước chuyển mình chiến lược về quy mô và chiều sâu bảo tồn sau khi tái lập tỉnh. Chương trình "Về miền lễ hội cội nguồn dân tộc Việt Nam" khởi xướng từ năm 2005 đã tạo bước đột phá, giúp lượng khách du lịch tăng trưởng 200% trong vòng 5 năm (từ 2 triệu lượt lên 6 triệu lượt khách).

Thứ ba, công tác phục hồi các loại hình văn hóa phi vật thể đạt thành tựu xuất sắc thông qua việc đưa nghệ thuật Hát Xoan và Hát Ghẹo vào hệ thống trường học từ năm 1994 - 1995. Ngành văn hóa đã đào tạo bài bản cho 100% giáo viên âm nhạc tại các trường phổ thông nhằm truyền dạy cho thế hệ trẻ, tạo nền tảng vững chắc để Hát Xoan Phú Thọ được UNESCO vinh danh sau này.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên những thành tựu trên xuất phát từ sự đổi mới tư duy lý luận của Tỉnh ủy Phú Thọ, kịp thời chuyển từ nhận thức bảo tồn thụ động sang phát huy giá trị văn hóa như một nguồn lực nội sinh. Khi so sánh với thực trạng chung của cả nước trong giai đoạn 2006 - 2008 – thời điểm ngân sách trung ương chi 865,42 tỷ đồng để chống xuống cấp 506 lượt di tích nhưng gặp phải tình trạng trùng tu tự phát làm biến dạng di sản – Đảng bộ Phú Thọ đã kiểm soát tương đối tốt tính nguyên gốc của các di tích trọng điểm như Đền Hùng, chùa Xuân Lũng, đình Hữu Bổ.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự tương quan rõ nét khi được trình bày qua bảng phân tích tiến trình chính sách: sự gia tăng các đề tài nghiên cứu từ Hội Văn nghệ Dân gian (tái lập năm 1991) tỷ lệ thuận với số lượng lễ hội truyền thống được khôi phục như Lễ hội Trò Trám, Cướp Phết Hiền Quan, Cầu Trâu Hương Nha. Tuy vậy, công tác bảo tồn vẫn tồn tại hạn chế do việc khai thác thương mại du lịch ở cấp cơ sở chưa đồng bộ, chất lượng nhân lực phục vụ du lịch còn thiếu tính chuyên nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả lãnh đạo công tác bảo tồn và phát triển di sản văn hóa dân gian trong các giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Hoàn thiện cơ chế quản lý và số hóa di sản: Triển khai số hóa 100% hồ sơ di tích và các loại hình văn hóa phi vật thể trên địa bàn toàn tỉnh trong giai đoạn 2012 - 2015. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phối hợp cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Tăng cường nguồn ngân sách và kiểm soát xã hội hóa: Duy trì mức tăng trưởng ngân sách địa phương dành cho bảo tồn di tích tối thiểu 10% đến 15% mỗi năm trong giai đoạn 2012 - 2020. Tỉnh ủy chỉ đạo các cơ quan chuyên môn siết chặt quy trình thẩm định trùng tu nhằm ngăn chặn triệt để nguy cơ làm biến dạng di tích cổ.
  • Nâng cấp chính sách đãi ngộ nghệ nhân và giáo dục di sản: Ban hành quy chế vinh danh và hỗ trợ tài chính định kỳ cho 100% nghệ nhân nắm giữ di sản Hát Xoan, Hát Ghẹo từ năm 2013. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì biên soạn giáo trình địa phương học chuẩn hóa đưa vào giảng dạy thường khóa.
  • Liên kết bảo tồn di sản với phát triển du lịch bền vững: Xây dựng chuỗi sản phẩm du lịch tâm linh gắn với trải nghiệm làng nghề truyền thống, đặt mục tiêu thu hút từ 8 đến 10 triệu lượt khách vào năm 2020. Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh chịu trách nhiệm điều phối thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý văn hóa: Nắm vững quy trình hoạch định, chỉ đạo thực thi chính sách bảo tồn di sản cấp địa phương; rút ra các bài học thực tiễn để quản lý lễ hội và cân bằng giữa bảo tồn với phát triển kinh tế.
  • Giảng viên, học viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lịch sử Đảng, Văn hóa học: Sử dụng công trình như một nguồn tài liệu tham khảo hệ thống về đường lối văn hóa của Đảng bộ cấp tỉnh qua 23 năm đổi mới; khai thác làm giáo trình giảng dạy môn Lịch sử Đảng bộ địa phương.
  • Doanh nghiệp lữ hành và chuyên gia phát triển du lịch: Khai thác dữ liệu lịch sử - văn hóa của 13 huyện, thành, thị tại Phú Thọ để xây dựng các tour du lịch di sản độc đáo, kết nối không gian văn hóa Đền Hùng với các di tích phụ cận.
  • Các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian và nhà nghiên cứu lịch sử: Tiếp cận nguồn tư liệu thực địa quý giá về các phong tục, lễ hội nguyên thủy, diễn xướng dân gian và tri thức bản địa của cộng đồng các dân tộc vùng đất Tổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Ý nghĩa lịch sử lớn nhất trong sự lãnh đạo văn hóa của Đảng bộ Phú Thọ giai đoạn 1986 - 2009 là gì?
Đó là việc khẳng định vững chắc vị thế vùng đất cội nguồn dân tộc thông qua các chứng cứ khoa học khảo cổ và đưa Lễ hội Đền Hùng từ quy mô lễ hội địa phương phát triển thành ngày Quốc giỗ của toàn dân tộc Việt Nam.

2. Điểm khác biệt căn bản trong chỉ đạo bảo tồn giữa hai giai đoạn 1986 - 1996 và 1997 - 2009 là gì?
Giai đoạn 1986 - 1996 chủ yếu dừng ở mức độ sưu tầm, phục dựng và xếp hạng 90 di tích trong điều kiện kinh tế khó khăn. Giai đoạn 1997 - 2009 đã nâng tầm chiến lược, đầu tư theo chiều sâu gắn liền bảo tồn di sản với chiến lược phát triển du lịch văn hóa bền vững.

3. Vì sao Hát Xoan và Hát Ghẹo được xem là di sản văn hóa phi vật thể đặc trưng nhất của đất Tổ?
Hát Xoan mang tính chất nghi lễ phong tục gắn liền với thời đại Hùng Vương, trong khi Hát Ghẹo là hình thức hát đối đáp giao duyên độc đáo. Việc phục hồi và đào tạo bài bản cho đội ngũ giáo viên âm nhạc từ năm 1994 đã bảo lưu vẹn nguyên tính độc bản của hai làn điệu này.

4. Luận văn đã chỉ ra những tồn tại lớn nào trong công tác bảo quản cổ vật và trùng tu di tích?
Nhiều cổ vật bị hư hại do thiếu kho bảo quản tiêu chuẩn trước khi bảo tàng hoàn thiện. Một số di tích làng xã bị xuống cấp hoặc biến dạng do quản lý phân cấp lỏng lẻo và tình trạng trùng tu tự phát chưa tuân thủ nghiêm ngặt tính nguyên gốc.

5. Chương trình "Về miền lễ hội cội nguồn" đã đóng góp những số liệu kinh tế cụ thể nào cho Phú Thọ?
Chương trình triển khai từ năm 2005 đã tạo đòn bẩy đưa lượng khách du lịch tăng từ 2 triệu lượt lên 6 triệu lượt vào năm 2010, đóng góp doanh thu đạt gần 650 tỷ đồng cho nền kinh tế dịch vụ của tỉnh.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đối với công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân gian qua 23 năm đổi mới (1986 - 2009).
  • Làm sáng tỏ giá trị đặc sắc của không gian văn hóa cội nguồn đất Tổ với hệ thống di tích khảo cổ học Sơn Vi, Phùng Nguyên và các lễ hội dân gian độc bản thời đại Hùng Vương.
  • Đánh giá khách quan các mốc thành tựu nổi bật: xếp hạng 90 di tích lịch sử, khánh thành Bảo tàng Hùng Vương năm 1993 và nâng doanh thu du lịch đạt gần 650 tỷ đồng năm 2010.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm sâu sắc về xử lý mối quan hệ giữa bảo tồn nguyên trạng và phát triển kinh tế thị trường, ngăn chặn nguy cơ biến dạng di sản văn hóa.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý, số hóa và liên kết du lịch mang tính khả thi cao nhằm định hướng phát triển văn hóa bền vững trong tầm nhìn giai đoạn 2012 - 2020.

Công trình là tài liệu học thuật giá trị dành cho các nhà nghiên cứu lịch sử, cán bộ quản lý văn hóa và bạn đọc quan tâm đến việc gìn giữ cội nguồn văn hóa dân tộc. Hãy khai thác ngay những cứ liệu lịch sử và bài học kinh nghiệm quý báu từ luận văn để phục vụ công tác nghiên cứu và thực tiễn quản lý văn hóa hiện đại!