CHƯƠNG 1 MOT SÓ VANDE LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CUA BỘ LUAT TO TUNG HÌNH SỰ NĂM2015 VE BẢO DAM QUYEN CUA NGƯỜI BAO CHỮA TRONG GIAIDOAN XÉT XỬ SO THAM VỤ ÁN HÌNH SỰ 111. Một số van đề lý luận về bảo đảm quyền của người bào chữa trong. giai đoạn xét xử sơ thâm vụ án hình sự 1111. Khái niệm bảo đảm quyền của người bào chữa trong giai đoạn xét xử sơ thâm vụ án hình sự Để đưa ra được khái niệm bảo đâm quyển của người bảo chữa trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình su, tac giả luận văn làm rõ những vấn để sau: Khái niêm người bảo chữa, khái niệm quyển va bảo đảm quyển của người bảo chữa, khai niệm giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.
Kháiniệmngười bào chữa Trong quá trinh giai quyết VAHS, người bảo chữa có vai trò quan trong giúp Toàn án xét xử đúng người, đúng tôi, ap dung đúng quy định pháp luật TTHS. Hiên nay, có nhiều quan điểm khác nhau vé khái niệm người bảo chữa. Co quan điểm cho rằng “NBC lả người tham gia td tung với mục đích. lâm sáng tỏ những tình tiết của vụ án nhằm chứng minh sự vô tôi hoặc làm giảm nhẹ trảch nhiệm hình sự của bi can, bi cáo va giúp bi can, bi cáo về mat pháp lý can thiết"! Quan điểm nảy xác định rổ vai trò của người bao chữa nhưng chưa nói rõ điều kiện về mặt pháp lý để trở thành người bảo chữa.
Tương tư như quan điểm trên, có quan điểm cũng cho ring “Người bảo chữa. trong tổ tung hình sự là người tham gia tổ tung để chứng minh sự vô tôi hoặc lâm giảm nhẹ trách nhiêm hình sự của người bị buộc tôi, giúp người bi buộc tôi về mặt pháp lý nhằm bảo về quyển và lợi ích hợp pháp của họ, thông qua ‘Nga Ngọc Chí(Chỗ bản), 2001), Giáo trần Lat tổ nghành sự Việt Nơo, NOB Đụ học Quốc gt TH Nội Hệ Nội,vồ). 8 đó góp phân bão vệ pháp chế xã hôi chủ nghĩ "2 Quan điểm nay ngoài việc xác định rõ vai trò của người bảo chữa đổi với việc người bi buôc tôi ma còn để cập đến vai trò của người bảo chữa trong việc bao vê pháp chế XHCN. Quan điểm khác lại cho rằng “NBC là người được người bị buộc tội nhờ bao chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tổ tụng tiếp nhận việc đăng ký bảo chữa"2.
Quan điểm nay chưa thể hiện đây đũ điều kiện dé trở thành người bảo chữa và chưa đề cập đến vai trở của người bao chữa. Tương tư như vậy, Khoản 1 Điều 72 Bộ luật tổ tung hình sự 2015 quy định như sau: "Người bao chữa là người được người bị buộc tôi nhờ bảo chữa hoặc cơ quan có thấm quyển tiến hảnh tổ tụng chỉ định va được cơ quan, người có thẩm quyển tiền hành tổ tụng tiếp nhân việc đăng ký bảo chữa". Qua nghiên cứu các quan điểm Khác nhau về khái niệm NBC, tác giả luận văn tiếp thu và tổng hợp những điểm hợp lý trong các khái niệm nêu trên và tiếp tục hoàn thiện để đưa. a khái niêm về NBC như sau: NBC 1a người đi tiêu chuẩn theo guy đinh của pháp luật, được người bi buộc tôi, dat diên, người thân thích cũa người bi buộc tội nhờ bào chiữa hoặc cơ quan cô thẩm quyén tiễn hành tổ tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiễn hành tổ tung tiếp nhân việc đăng ào chia tham gia tổ tung nhằm chứng minh sự vô tội hoặc làm giảm nhe 8 trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội, bão vệ quyêi và lợi ích hop pháp của người bị buộc tôi, giúp họ về mặt pháp I}, đẳng thời góp phần gidt quyỗi đăng, ấn vụ án hình sục đó lả người có di tiêu chuẩn, điểu kiến hành nghề theo quy định của pháp Tuật.
Ngoài ra, tay quy đính cia từng nước ma những người khác có thể tham. gia tổ tụng với tư cách NBC. Theo phap luật hiện hành ở Việt Nam, người thảo chữa có thể là luật sư, người đai điện của người bị buôc tối, bao chữa viên nhân dân, trợ giúp viền pháp lý trong trường hop người bi buộc tội thuộc đổi "Tin Ví Biy C00), Agi đa tong tổ ng hàn se, Tp chi Kha hae tiếp sổ 01,8 wing Đại học Lait Hi Nội 2012), Giáo tần Lage Tông nh sự Vật Nam, NHB Côngan ain dẫn, TH N0, tương được trợ giúp pháp ly (khoản 2 Điểu 72 BLTTHS). Để bảo dim đủ điểu kiên pháp lý khi tham gia bảo chữa, bảo dim phát huy được vai trò của người bao chữa và bao dim việc giải quyết vụ án được khách quan, đúng đắn, cần thiết phải có sự han chế tham gia bảo chữa trong một số trường hợp.
Ở Việt Nam, người đã tiến hành tổ tung vụ án đó, người thân thích của người đã hoặc đang tién hành tô tung vu án đó, người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tải sản, người phiến địch, người dich thuật, người đang bi truy cứu trách nhiềm hình sự, người bị kết án ma chưa được xoá án tích, người đang bị ap dung biên pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sử cai nghiên bất buộc, cơ sỡ giáo duc bắt buộc thi không được ‘bao chữa (khoản 4 Điểu 72 BLTTHS năm 2015) 1. Kháin lệmquyên của người bào chita và khái niệm báo đâm quyên của người bào chữa Theo từ điển Luật học, “quyé ” được hiểul “những điều ma pháp luật công nhận vả bảo đảm thực hiện đổi với cá nhân, tổ chức để theo đó cá nhân, tổ chức được hưởng, được làm, được đồi hỏi ma không ai được ngăn căn, hạn Tuật công nhân và bảo dim thực hiện đổi với NBC o được hưởng, được lâm, được doi hôi mà không ai được ngăn căn, han chế. Trong pham vi nghiên. cứu của luận văn, tác giả chỉ nghiền cứu các quyển tổ tụng của NBC khi tham.
gia tổ tung với tư cách người bảo chữa ma không nghiên cứu các quyển con. người, quyển công dân khác của họ. Các quyển td tụng của NBC là những gi NBC được hưởng, được lam, được đi hồi khi them gia bao chữa và phải được ghi nhận trong Bộ luật tổ tụng hình sự. Tir điển Luật học định ngiãa thuật ngữ “bao đâm" như sau: “ Bão đảm.
là lâm cho chắc chắn thực hiện được những điều cần thiết la trách nhiệm của một chủ thé (cá nhân hoặc tổ chức) phải lam cho quyền va lợi ích hợp pháp của bên kia chắc chắn được thực hiên, được giữ gin nếu xảy ra thiệt hai thi 9 Rv iỄn Luthọc 2006), HB Tephip và NDEB Te đến Bíth>hoi, 2006, 305 10 phải béi thường" $ Trong từ điển Tiếng Viết đính nghĩa “bão dim là lam cho chắc chin thực hiện được, ữ gìn được hoặc đủ những gì cần thí những khái niêm trên, có thé đưa ra khái niêm bao đâm quyển cia người bảo chữa như sau: Báo đấm quyễn của người bào chữa là việc cơ quer, người có thẫm qn in tiễn hành thực hiện những hoat đồng cân thiét theo quy ãmh ctia Trật đỗ người bào chita thực hiện được để y đi những gi mà theo quy inh cũa pháp liệt lỗ ting hình sựhọ được hướng được làm, được đôi hét với tự cách NBC 11. Kháin lệm giai doan xói it sơ thâm vụ ám lành sự. Xét xử sơ thẩm là việc xét xử lần thứ nhất (cấp thứ nhất) do Toa án. được giao thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật Theo Luật tổ chức Toa án nhân dân vả Bộ luật tổ tung hình sự hiện hảnh của Nước Công ‘hoa xã hội chủ nghia Việt Nam, thi Toa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm ở.
"Việt Nam la các Toa án cấp huyện, Toa án cấp tỉnh, Toa án quân sự khu vực, Toa án quân sự cấp quân khu. Xét xử sơ thẩm vu án hình sự lả một giai đoạn của tổ tụng hình sự, trong đó, toà án tiễn hành giải quyết và xử lí vụ án bằng việc ra ban án hoặc các quyết định cân thiết khác” Giai đoạn nay được bắt đầu từ khi toa án nhận được cáo trang quyết đính truy tổ bi can (quyết định truy tổ bị can trong trường hợp áp dung thủ tục rút gọn) và hỗ sơ vụ án do viện kiểm sát chuyển đến va kết thúc khi hết thời hen kháng cáo, khang nghỉ phúc thẩm, chuyển hỗ sot ằm đã có hiệu lực pháp luật ra thi hảnh. Xét xử sơ thẩm là xét xử nên trong giai đoạn nảy toa an phải giải quyết moi vẫn để của vụ an trên cơ sỡ cáo trạng ma viện kiểm sat truy tổ. Trong giai đoan nay, Tòa an cấp sơ thẩm.
xét xử vụ án hình sự theo các nguyên tắc xét xử như xét xử độc lập, chỉ tuân. ` N đến Lnäthọc 2006) 1968 giáp Tạ và NX Từ đến Bíhkhoa 2006, 19. + Bang tim Te đến học (1263), Tờ đản Tổng Vat, OS Bi Nẵng, 36 “hoởng Đại học Lait Hà Nội 2018), Giáo pink Lute tổ ng hac NOES Công nhận dân, HỆ Nội, ng 39L " theo pháp lut, công khai, công bằng, bảo dm tranh tung trong xét xử. Mọi chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội, tinh tiết tăng năng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiềm hình su, áp dụng điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự để xac định tội danh, quyết định hình phạt, mức bôi thường thiệt hại đối với bị cáo, xử lý vật chứng va những tinh tiết khác có ý nghĩa giãi quyết vụ án.
đều phải được trình bảy, tranh luận, lâm rõ tại phiên téa hình sự sơ thẩm. Ban án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá chứng cứ va kết qua tranh tung tại phiên tòa. Giai đoạn xét xử sơ thẩm có nhiệm vụ zem xét va giải quyết vụ én hình. su đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
Trên cơ sở truy tô của viên kiểm sát, toa án tién hảnh giải quyết vụ án bang việc ra bản án, quyết định việc bị cáo. có phạm tội hay không phạm tội, hình phạt va các biên pháp tư pháp khác căn cứ vào các chứng cứ đã được thẩm tra tai phiên toa, ý kiến của kiểm sat viên. ‘va những người tham gia tổ tụng. Qua việc thu thâp, kiểm tra, đánh giá chứng, cứ và qua kết quả tranh tụng tại phiên toa, Tòa án cấp sơ thẩm để đưa ra phán.
quyết cuối cùng thể hién trong bản án hoặc quyết định sơ thẩm. xã hôi chủ nghĩa, bao vệ tài sản của Nha nước, của tập thể, bao vệ quyển và lợi ích hợp pháp của công dân va gép phan đấu tranh phòng ngừa và chồng tội pham.