Luận Văn Thạc Sĩ: Bảo Đảm Quyền Của Người Mẹ Trong Pháp Luật Lao Động Ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ VNU LS phân tích quyền của người mẹ trong pháp luật lao động tại Việt Nam, góp phần nâng cao nhận thức và bảo vệ quyền lợi.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA NGƯỜI MẸ TRONG PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG

1.1. Khái niệm quyền của người mẹ và bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động

1.2. Khái niệm quyền của người mẹ

1.3. Khái niệm bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động

1.4. Đặc điểm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động

1.5. Nội dung quyền của người mẹ trong pháp luật lao động

1.6. Khái quát về bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động

1.7. Sự cần thiết phải bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động

1.8. Nội dung bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động

1.9. Các biện pháp bảo đảm thực thi quyền của người mẹ trong pháp luật lao động

1.10. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA NGƯỜI MẸ TRONG PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM

2.1. Thực trạng quy định pháp luật lao động về bảo đảm quyền của người mẹ

2.2. Bảo đảm quyền của người mẹ trong quy định về việc làm, học nghề và đào tạo nghề

2.3. Bảo đảm quyền của người mẹ trong quy định về hợp đồng lao động

2.4. Bảo đảm quyền của người mẹ trong quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động

2.5. Bảo đảm quyền của người mẹ trong quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

2.6. Bảo đảm quyền của người mẹ trong các quy định về Bảo hiểm xã hội

2.7. Bảo đảm quyền của người mẹ trong quy định về kỷ luật lao động, xử lý vi phạm pháp luật lao động

2.8. Thực tiễn thực hiện bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động ở Việt Nam

2.8.1. Những thành công

2.8.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.8.3. Nhận xét chung

2.9. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA NGƯỜI MẸ TRONG PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM

3.1. Yêu cầu của việc hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền người mẹ trong pháp luật lao động Việt Nam

3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động Việt Nam

3.3. Một số kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động Việt Nam

3.3.1. Giải pháp tuyên truyền, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật

3.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thương lượng tập thể và chất lượng các thỏa ước tập thể liên quan tới quyền lợi của lao động nữ

3.3.3. Tăng cường cơ chế thanh tra, giám sát và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực bảo đảm quyền của người mẹ cho lao động nữ

3.3.4. Thúc đẩy mối quan hệ hài hòa, ổn định của người sử dụng lao động và lao động nữ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bảo Đảm Quyền Của Người Mẹ Trong Pháp Luật Lao Động Việt Nam

Bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động Việt Nam là một vấn đề quan trọng, phản ánh sự tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của phụ nữ trong xã hội. Quyền của người mẹ không chỉ là một khái niệm pháp lý mà còn là một phần không thể thiếu trong việc xây dựng một xã hội công bằng và văn minh. Pháp luật lao động Việt Nam đã có những quy định cụ thể nhằm bảo vệ quyền lợi của người mẹ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết.

1.1. Khái Niệm Quyền Của Người Mẹ Trong Pháp Luật

Khái niệm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động Việt Nam chưa được định nghĩa rõ ràng. Tuy nhiên, quyền này được thể hiện qua các quy định trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật liên quan. Quyền của người mẹ bao gồm quyền sinh con, chăm sóc con và được bảo vệ trong môi trường làm việc.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Bảo Đảm Quyền Của Người Mẹ

Bảo đảm quyền của người mẹ không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước mà còn là nghĩa vụ của toàn xã hội. Việc bảo vệ quyền lợi của người mẹ giúp nâng cao vị thế của phụ nữ trong gia đình và xã hội, đồng thời tạo điều kiện cho họ thực hiện tốt thiên chức làm mẹ.

II. Thực Trạng Bảo Đảm Quyền Của Người Mẹ Trong Pháp Luật Lao Động Việt Nam

Thực trạng bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều tiến bộ nhưng cũng tồn tại không ít vấn đề. Các quy định pháp luật đã được ban hành nhưng việc thực thi còn gặp nhiều khó khăn. Nhiều lao động nữ vẫn chưa được hưởng đầy đủ quyền lợi của mình.

2.1. Các Quy Định Pháp Luật Về Quyền Của Người Mẹ

Các quy định pháp luật hiện hành như Bộ luật Lao động 2012 đã có những điều khoản bảo vệ quyền lợi của người mẹ. Tuy nhiên, việc áp dụng thực tế vẫn còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng vi phạm quyền lợi của lao động nữ.

2.2. Thách Thức Trong Việc Thực Thi Quyền Của Người Mẹ

Nhiều thách thức trong việc thực thi quyền của người mẹ bao gồm sự thiếu hiểu biết về pháp luật, sự phân biệt đối xử trong môi trường làm việc và các yếu tố văn hóa xã hội. Những vấn đề này cần được giải quyết để bảo đảm quyền lợi cho người mẹ.

III. Phương Pháp Bảo Đảm Quyền Của Người Mẹ Trong Pháp Luật Lao Động

Để bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động, cần có những phương pháp cụ thể và hiệu quả. Các biện pháp này không chỉ dừng lại ở việc ban hành quy định mà còn cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả.

3.1. Cải Thiện Các Quy Định Pháp Luật

Cần cải thiện các quy định pháp luật hiện hành để phù hợp với thực tiễn và nhu cầu của lao động nữ. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản liên quan đến quyền của người mẹ là rất cần thiết.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Và Tuyên Truyền

Tăng cường công tác đào tạo và tuyên truyền về quyền lợi của người mẹ trong pháp luật lao động. Điều này giúp nâng cao nhận thức của cả người lao động và người sử dụng lao động về quyền và nghĩa vụ của mình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Về Bảo Đảm Quyền Của Người Mẹ

Việc ứng dụng các quy định pháp luật về bảo đảm quyền của người mẹ trong thực tiễn là rất quan trọng. Các doanh nghiệp và tổ chức cần thực hiện nghiêm túc các quy định này để bảo vệ quyền lợi cho lao động nữ.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Quyền Của Người Mẹ

Nghiên cứu cho thấy rằng việc bảo đảm quyền của người mẹ không chỉ mang lại lợi ích cho cá nhân mà còn cho cả doanh nghiệp. Doanh nghiệp có chính sách tốt về quyền lợi của người mẹ sẽ thu hút được nhiều lao động nữ hơn.

4.2. Những Thành Công Và Hạn Chế Trong Thực Tiễn

Mặc dù đã có nhiều thành công trong việc bảo đảm quyền của người mẹ, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả thực thi.

V. Kết Luận Về Bảo Đảm Quyền Của Người Mẹ Trong Pháp Luật Lao Động

Bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động Việt Nam là một vấn đề cần được quan tâm và giải quyết. Cần có những chính sách và biện pháp cụ thể để bảo vệ quyền lợi của người mẹ, từ đó nâng cao vị thế của phụ nữ trong xã hội.

5.1. Tương Lai Của Quyền Của Người Mẹ

Tương lai của quyền của người mẹ trong pháp luật lao động phụ thuộc vào sự thay đổi trong nhận thức của xã hội và sự quyết tâm của Nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi cho lao động nữ.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện

Đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi quyền của người mẹ trong pháp luật lao động là cần thiết để bảo đảm quyền lợi cho lao động nữ trong tương lai.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Khái quát chung về bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động. Chương 2: Thực trạng bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động Việt Nam. Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động Việt Nam. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA NGƢỜI MẸ TRONG PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1.

Khái niệm quyền của ngƣời mẹ và bảo đảm quyền của ngƣời mẹ trong pháp luật lao động 1. Khái niệm quyền của người mẹ Hiện nay khái niệm quyền của người mẹ chưa được đề cập dưới phương diện là một khái niệm pháp lý trong bất kỳ văn bản pháp luật nào, khái niệm này chỉ được quy định một cách chung chung, rải rác trong một số văn bản trên thế giới như tại Công ước CEDAW - Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ yêu cầu các quốc gia thành viên phải bảo đảm cho phụ nữ “Quyền được bảo vệ chức năng sinh đẻ” (Điểm f, khoản 1, Điều 11),… Ở Việt Nam, quyền của người mẹ cũng chưa được quy định một cách cụ thể trong văn bản pháp luật lao động nhưng thông qua những điều khoản tại Hiến pháp và các văn bản pháp luật có liên quan, quyền của người mẹ gián tiếp luôn được pháp luật bảo đảm. Từ Hiến pháp năm 1992 Nhà nước đã có quy định: “Nhà nước, xã hội, gia đình và công dân có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc bà mẹ và trẻ em” (Điều 40); “Nhà nước và xã hội tạo điều kiện cho phụ nữ sản xuất, công tác, học tập, chữa bệnh, nghỉ ngơi và làm tròn bổn phận của người mẹ” (Điều 63). Trên cơ sở của Hiến pháp, Luật Hôn nh n và gia đ nh năm 2000 đã quy định tại khoản 6 Điều 2: “Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ phụ nữ, trẻ em, giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ”.

Tới nay Hiến pháp năm 2013 vẫn tiếp tục duy trì và giữ vững những quy định trên“Nhà nước bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em” (Điều 36); “Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mẹ” (Điều 58) như một lời khẳng định thống nhất quan điểm luôn luôn tôn trọng và bảo đảm quyền của người mẹ. Để hiểu được khái niệm quyền của người mẹ, trước hết phải hiểu được khái niệm “quyền” nói chung. Khái niệm quyền được xây dựng trong Luật La Mã và được coi như một trong những khái niệm chủ yếu của luật cơ bản. Quyền được hiểu một cách tổng quát là sự thừa nhận của pháp luật về việc một chủ thể của luật được thụ hưởng một lợi ch nào đó và tất cả người khác phải tôn trọng sự thụ hưởng đó.

Ở Việt Nam, quyền theo Từ điển luật học của Viện khoa học pháp lý Bộ tư pháp “là những việc mà một người được làm mà không bị ai ngăn cản, hạn chế”. Theo Wikipedia, mẹ thông thường được dùng để chỉ người phụ nữ mang thai, sinh ra và nuôi lớn đứa trẻ. Có thể thấy, những quy định về quyền của người mẹ xét về hình thức diễn đạt có thể không giống nhau nhưng nội hàm của khái niệm được nhìn nhận khá thống nhất. Về cơ bản, có thể hiểu quyền của người mẹ là quyền của người phụ nữ trong xã hội được bảo vệ bằng công cụ pháp luật để có thể có điều kiện thực hiện (quyền sinh con, chăm sóc con), thừa nhận việc có con (cho và nhận con nuôi) mà không ai có quyền xâm phạm hay ngăn cản.

Khái niệm bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động Theo cách hiểu chung nhất, bảo đảm quyền là việc sử dụng toàn bộ các chính sách, pháp luật cùng với điều kiện khác như kinh tế, chính trị, văn hóa,… để bảo đảm thực thi quyền trên thực tế. Trong pháp luật lao động, bảo đảm quyền được dựa trên tổng thể về quyền và lới ích của các chủ thể trong quan hệ lao động là NLĐ và NSDLĐ. Ở nước ta, việc bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động được thể hiện gián tiếp thông qua những quy định về LĐN. Theo đó LĐN là người có khả năng lao động và có giới tính nữ, có từ đủ 15 tuổi trở lên, được nhận làm việc theo Hợp đồng lao động (HĐLĐ), được tuyển dụng hợp pháp và được trả lương cũng như chịu sự quản 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lý từ NSDLĐ… Như vậy, để hiểu vấn đề bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động ở Việt Nam, trước tiên cần xem xét khái niệm LĐN dưới các góc độ: Một là, xét về mặt sinh học LĐN là NLĐ có “giới tính nữ”.

Giới tính là khái niệm chỉ đặc điểm sinh học khác biệt giữa nam và nữ, để khi xác định vai trò mang tính thiên chức, chỉ có người phụ nữ mới có thiên chức làm mẹ, có khả năng mang thai, sinh con và cho con bú. Bởi vậy, một người là LĐN th trước tiên người đó phải mang giới tính nữ. Hai là, xét về mặt pháp lý th LĐN là “người lao động”. Tại Việt Nam, Khoản 1 Điều 3 BLLĐ 2012 định nghĩa: “Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động”.

Từ định nghĩa này, ta có thể thấy để trở thành NLĐ th phải đáp ứng 04 (bốn) tiêu chí sau: - NLĐ được giới hạn độ tuổi từ đủ 15 trở lên. Ngoài ra, đối với một số công việc có tính chất đặc biệt, NSDLĐ được thuê NLĐ dưới 15 tuổi nhưng phải đáp ứng những điều kiện nhất định quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 164 BLLĐ 2012. - NLĐ có khả năng lao động, đáp ứng đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi theo quy định, trong đó: Năng lực pháp luật của NLĐ là khả năng người đó được pháp luật quy định cho các quyền và buộc phải gánh vác những nghĩa vụ lao động, được thể hiện thông qua hệ thống các quy định của pháp luật; Năng lực hành vi lao động là khả năng thực tế của NLĐ trong việc tạo ra, hưởng dụng các quyền và gánh vác các nghĩa vụ lao động. NLĐ một mặt thực thi được các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định.

Mặt khác, có thể tạo ra các quyền năng cụ thể cho m nh trên cơ sở quyền năng mà pháp luật đã ghi nhận nhằm đạt được những giá trị, những lợi 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ích thiết thực cho bản thân. Trong một số trường hợp, pháp luật quy định hạn chế năng lực pháp luật lao động của NLĐ như cấm đảm nhiệm một số chức vụ, hay cấm làm một số ngành nghề nhất định. Khi đó mặc dù có khả năng, có năng lực hành vi lao động đầy đủ họ cũng không được tham gia quan hệ lao động trong phạm vi pháp luật cấm. - NLĐ phải làm việc theo HĐLĐ, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của NSDLĐ.

Theo đó, NLĐ phải làm những công việc được giao và hưởng theo lợi ch, được trả lương theo quy định, có nghĩa vụ và chịu sự điều hành của NSDLĐ. Đối với NLĐ, HĐLĐ cũng là phương tiện để NLĐ tự do lựa chọn thay đổi việc làm, nơi làm việc phù hợp với khả năng, sở thích và nhu cầu của mình. - NLĐ được bảo đảm đầy đủ quyền lợi, nghĩa vụ cũng như các điều kiện khác của NLĐ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc bảo đảm quyền của NLĐ được hiểu là các cách thức, biện pháp làm cho quyền của NLĐ được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Hiện nay, quyền của NLĐ được quy định chủ yếu trong Hiến pháp năm 2013 và các văn bản liên quan như: Bộ luật Lao động 2012, Luật Việc làm 2013, Bảo hiểm xã hội 2014, Luật Công đoàn 2012, … hay trong Thỏa ước lao động, nội quy lao động của các doanh nghiệp, điều này cho thấy, việc bảo đảm quyền lợi cho NLĐ luôn được chú trọng và quan tâm. Ngoài những quyền lợi chung mà NLĐ được hưởng như ph n t ch ở trên th LĐN với chức năng sinh con của m nh được xem là đối tượng thuộc nhóm lao động đặc thù. Điều này không chỉ được ghi nhận ở Việt Nam mà còn ở hầu hết các quốc gia phát triển. Do đó, bảo đảm quyền của người mẹ cho LĐN cần phải có những ưu tiên nhất định.

Tóm lại, có thể hiểu một cách đầy đủ và khái quát nhất khái niệm bảo đảm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động là việc Nhà nước sử dụng tổng thể các chính sách, pháp luật lao động cùng các điều kiện kinh tế, chính 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trị, văn hóa liên quan đến khả năng của người phụ nữ trong việc thực hiện hoặc thừa nhận việc có con đẻ hoặc con nuôi mà không phụ thuộc vào tình trạng hôn nh n cùng các cơ chế bảo đảm thực thi trên thực tế. Với đối tượng phụ nữ là LĐN th nội dung bảo đảm quyền của người mẹ bao gồm quyền được làm việc, bảo đảm sức khỏe sinh sản, bảo đảm quyền được mang thai và sinh con, bảo đảm khả năng chăm sóc và nuôi dạy con của LĐN trong quá trình làm việc… đồng thời, bảo đảm quyền của người mẹ cho LĐN còn được thể hiện trong quan hệ với NSDLĐ để điều chỉnh và tránh trường hợp NSDLĐ g y ảnh hưởng đến quyền làm mẹ của LĐN. Ngoài ra, nội dung này còn được điều chỉnh bởi các quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội, thông qua cơ chế an sinh xã hội, tạo điều kiện về mặt thời gian, thu nhập để LĐN thực hiện quyền của người mẹ như chế độ chăm sóc con ốm, chế độ thai sản,… 1. Đặc điểm quyền của người mẹ trong pháp luật lao động Sự khác biệt về đặc điểm đã ảnh hưởng rất lớn đến cơ hội thăng tiến, việc làm, học vấn, trách nhiệm của người phụ nữ trong gia đ nh.

Trên cơ sở chức năng làm mẹ và chăm sóc gia đ nh, pháp luật lao động của hầu hết các nước đều ghi nhận quyền của người mẹ cho LĐN mà trước hết là các đặc điểm nhận biệt riêng như sau: LĐN vừa phải thực hiện các hoạt động lao động chuyên môn, vừa phải thực hiện “thiên chức” mặc định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Bảo Đảm Quyền Của Người Mẹ Trong Pháp Luật Lao Động Việt Nam cung cấp cái nhìn sâu sắc về quyền lợi của người mẹ trong bối cảnh pháp luật lao động hiện hành tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền lợi của người mẹ, đặc biệt trong các vấn đề liên quan đến thai sản, nghỉ phép và các chế độ phúc lợi. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người mẹ mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến quyền lợi lao động, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ls quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động theo pháp luật lao động việt nam. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, một vấn đề quan trọng trong pháp luật lao động, từ đó có thể liên hệ và so sánh với quyền lợi của người mẹ trong bối cảnh tương tự.

Khám phá thêm để nắm bắt những thông tin hữu ích và nâng cao hiểu biết của bạn về quyền lợi lao động tại Việt Nam!