Chương 1: Những vấn để lý luận và quy định của Pháp luật Tổ tụng hình. sự về bảo đảm quyền bảo chữa của người bị buộc tội trong giai đoạn điều tra. 'Chương 2: Thực trạng bảo đảm quyền bio chữa của người bị buộc tội trong giai đoạn điều tra tại Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Trà Vinh và kiến nghị. CHƯƠNG L NHỮNG VAN ĐÈ LÝ LUẬN.
VA QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUẬT TÔ TUNG HÌNH SỰ vit BẢO DAM QUYEN BAO CHỮA CUA NGƯỜI BỊ BUỘC TOL "TRONG GIẢI DOAN DIEU TRA. Những vấn đề lý luận về bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội trong giai đoạn điều tra Ld. Khái niệm, đặc điềm về bảo đâm quyền bào chữa của người bị buộc tội trong giai đoạn điều tra 1. Khái niệm giai đoạn điều tra, người bị bude tội trong giai đoạn điều tra Giai đoạn điều tra là giai đoạn độc lập của tổ tung hình sự, bắt đầu khi cơ.
quan tiến hành té tụng hoặc người tiến hành tố tung có thẩm quyền ra quyết định khởi tổ vụ án hình sự. Trong giai đoạn này, Cơ quan điều tra căn cứ vào. các quy định của pháp luật tổ tụng hình sự và dưới sự kiếm sát của Viện kiểm. sát tiến hành các biện pháp cần thiết nhằm thu thập và cũng cổ các chứng cứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội, chứng cứ xác định các tình tit tăng nặng, giảm nhẹ 'TNHS của bị can và các chứng cứ xác định các tình tiết khác của vụ án.
Giai dogn điều tra kết thúc bằng bản kết luận điều tra để nghị truy tố càng toàn bộ. các hồ sơ của vụ án đỏ cho Viện kiểm sát cùng cấp đề nghị truy tổ bị can ra trước Tòa án (nếu có căn cứ xác định tội phạm và bị can) hoặc là bản kết luộn điều tra kèm quyết định đình chỉ điều tra vụ án Theo quy định từ Điều 179 đến Điều 184 BLTTHS năm 2015, các hoạt động điều tra vụ án hình sự bao gồm: Khởi tố và hỏi cung bị can; Lấy lời khai người làm chứng và người bi hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyển lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án, đối chất và nhận dang, nhận biết “giọng nói; Khám xét, thu giữ, tạm giữ tải liệu, đồ vật; Khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể, thực nghiệm điều tra; Giám định và định giá tả sẵn. 'Về người bị buộc tội trong giai đoạn điều tra: Theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 4 BLTTHS năm 2015, người bị buộc tội gồm: “người bj bắt, người bị tạm giữ; bị can, bị cdo”. Tuy nhiên, căn cứ vào thời điểm bắt đầu, kết thúc giai đoạn điều tra, các đối tượng người bị buộc tội trong giai đoạn điều tra bao gồm: ~ Người bị bắt (Điều 58 BLTTHS năm 2015) bao gồm: Người bị bắt trong trường hợp phạm tội qua tang (bị bắt khi dang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau hi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bit), người bị bắt theo quyết định truy nã (bị bắt khi bị truy tìm bởi cơ quan có thẳm quyển) và người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp.
- Người bị tạm giữ (Điều 59 BLTTHS năm 2015): Là người bị giữ trong trường hợp khan cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định tạm giữ ~ Bị can (Điều 60 BLTTHS năm 2015): Là người hoặc pháp nhân bị khởi. tổ về hình sự. Bị can tham gia tổ tụng từ giai đoạn điều tra, truy tố và một phần. giai đoạn xét xử sơ thẩm, 1.
Khái niệm quyền bào chữa của người bị buộc tội trong giai đoạn điều tra 'Quyễn bảo chữa của người bị buộc tội là một trong những quyền hiến định. Kế thừa các ban Hiến pháp trước (Hiển pháp năm 1946, Hiển pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Hiển pháp năm 1992), Hiến pháp năm 2013 quy định rõ hon về quyển bao chữa với các quy định như sau: “Người bj bắt, tam giữ, tạm: siam, khởi tổ, điều tra, trụ) tổ, xót xử có quyén tự bào chữa, nhờ luật s hoặc. người khác bào chữa " (khoản 4, Điều 31); Nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm; Quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự được bảo đảm (khoản 5 và khoản 7, Điều 103). Việc Hiến pháp 10 năm 2013 tiếp tục ghi nhận về quyền bao chữa của người bị buộc tôi, cùng với PguyÊn tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đầm đế tạo nên ting pháp lý cơ DÂN: 48 bảo đảm thực thi quyền bao chữa của người bị buộc tội trên thực tế.
“Trên cơ sở hiển định, quyền bào chữa của người bị buộc tội cũng được. ‘eu thể hóa tại Điều 16 BL.TTHS năm 2015 với quy định cụ thể: “Người bi bước tội có quyên tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa. Cơ quan, ngudi có thâm quyền tiến hành tổ tung có trách nhiệm thông bảo, giải thích và bảo đảm cho người bị buộc tội, bị hai, đương sự thực hiện đây đủ quyên bao chữa, quyén và lợi ich hợp pháp của họ theo quy định của Bộ luật này Bên cạnh đó, Điều 26 BLTTHS năm 2015 cũng quy định về nguyên tắc. “Tranh tụng trong xét xử được bảo dim” như sau: “Trong qué trink khởi tố, đài bu tay 15 wb Điều ra viln, Xiân we id, nghồi hát số biên quên diến hành tổ tụng, người bị bude tội, người bào chita va người tham gia tổ tung Khác đầu có quyén bình đẳng trong việc đưa ra chúng cứ, đánh giá chứng cú iva ra yêu cầu để làm rõ sự thật khách quan của vu án, “Trong BLTTHS năm 2015 và các văn bản pháp luật tổ tụng hình sự chưa.
có khải niệm về quyền bảo chữa, cũng như quyền bao chữa của người bị buộc tội trong giai đoạn điều tra. Qua các quy định nêu trên tại BLITHS năm 2015, có thể hiểu: “Quyén bào chữa của người bị buộc tội là tắt cả những việc họ được. làm, được hưởng, được đồi hỏi nhằm hướng tới việc bác bỏ sự buộc tội, chứng: ‘minh sự vô tội, giảm nhẹ tội đồ bảo vệ những guyén và lợi ích hợp pháp khác của mink"! Căn cứ vào tính chất của giai đoạn điểu tra, quyển bảo chữa của người bị buộc tội trong giai đoạn này là tắt cả những việc người bị bắt, người bị tam git, bi can và người bảo chữa của họ được lâm, được hưởng, được đôi hồi từ khi bị nghỉ ngờ hoặc bị buộc tội đến khi có bản kết luận điều tra đ nghị truy tổ hoặe bản kết luận điều tra kèm quyết định đình chỉ điều tra của Cơ quan điều tra. "Pi Ty Tinh Mai 0019, ok ie ay đi của LTH năm 205 về báo din gyn och sin ul bate i.
cí an oe Kilt 38022019, 0. 37-38 này bao gồm hai quyền song song là quyền tự bảo chữa va quyền nhờ Luật sự hoặc người khác bảo chữa. Thông qua hành vi của mình, người bị buộc tội và người bảo chữa sử đụng các quyền được pháp luật quy định dé làm sáng tỏ những tình tiết chứng minh sự vô tội, các tình tiết giảm nhẹ TNHS và những tinh tiết khác có lợi cho người bị bất, người bị tạm giữ, bị can. Cơ quan, người có thẳm ‘quyén tiến hành t6 tung có rách nhiệm bảo đảm thực hiện quyền bảo chữa cho người bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tổ tụng hình sự.
“Từ những quy định cơ sở và phân tich nêu trên, có thé khái quát quyền bảo chữa của người bị buộc tội trong giai đoạn điều tra như sau:" Quyên bảo. chữa của người bị buộc tội trang giai đoạn điều tra là quyên của người bj bat, người bị lam giữ, bị can thực hiện trên cơ sở ph hợp với quy định của pháp tuật nhằm phủ nhận mội phần hay toàn bộ sự buộc tội của cơ quan tiến hành tổ tung, làm giảm nhẹ hoặc loại trừ TNHS trong vụ dn hình sự hoặc dé bảo vệ ede quyên, lợi ích hợp pháp của minh”. Khái niệm người bào chữa của người bj buộc tội trong giai doan điều tra Theo quy định tại khoản 1, Điều 72 BLTTHS năm 2015 thì: "Người bảo chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thém quyen tiến hành tổ tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến Sành 16 tung tiếp nhận việc đăng ký bào chữa". Bên cạnh đó, tại khoản 1, Điều 75 BL.TTHS năm 2015 cũng có quy định về lựa chọn người bào chữa như sau: “Aigưởi bào chữa do người bị buộc tôi, người dại diện hoặc người thân thích của họ lựa chon’ ‘Tuy nhiên, căn cứ vào tính chất của giai đoạn điều tra, có thể hiểu: “Người bào chữa của người bị buộc tội trong giai đoạn điều là người được người bị bẮ, ngụ Bị tam giữ, bị can hoặc người đại diện, mgm than thich của họ lựa chọn; hoặc cơ quan, người có thẩm quyyén tiễn hành tổ tung chỉ định “Người bào chữa trong giai đoạn điều tra phải được Cơ quan điều tra tiếp nhận việc đăng ký bào chữa” ‘Theo quy định pháp luật hiện hành, người bao chữa của người bị buộc tội trong giai đoạn điều tra có là những người sau: Lugt sự: Theo quy định tại Điều 2 Luật Luật sự năm 2006 sửa déi, bd.
sung năm 2012 th: “Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luậi nàn; thực hiện địch vụ pháp If theo yêu cầu của cá nhân, co quan, tổ chức”, Luật sư tham gia tố tụng với tư cách người bảo chữa khi được người bị buộc tội hoặc người dại diện có đơn yêu cầu nhờ người bảo chữa cho người bị buộc tội. Ngoài ra, Luật su còn có thể tham gia tố tụng với tư cách. 1 người bảo chữa chỉ định cho người bị buộc tội, cộng tác viên trợ giúp pháp lý do Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử tham gia ổ tụng. “Người đụi diện cña người bj buộc tội: Người đại điện cho người bị buộc tội là cha mẹ hoặc người giám hộ cho người bị buộc tội chưa thành niên hoặc người có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bảo chữa hoặc người có nhược điểm về tâm thin; đại diện theo pháp luật của bị can, bị cáo là pháp nhin.? Bao chữa viên nhân dan: Theo quy định tại khoản 3, Điều 72 BL.