Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập, công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán đóng vai trò then chốt trong việc điều hành, kiểm soát nguồn lực, bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống kế toán không chỉ phục vụ yêu cầu kiểm soát nội bộ của nhà quản trị mà còn cung cấp thông tin minh bạch cho các cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan. Mỗi loại hình doanh nghiệp với quy mô, đặc điểm công nghệ và chu trình sản xuất riêng biệt đòi hỏi việc tổ chức bộ máy và vận dụng phương pháp kế toán phù hợp.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp "Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân" do sinh viên Đinh Thị Mỹ Hoa (Lớp KT6-K1, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Thị Hồng Diệp. Nghiên cứu xuất phát từ việc tìm hiểu thực tế mô hình sản xuất và công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Thanh Xuân.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo bao gồm:

  1. Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức quản lý và quy trình công nghệ sản xuất may mặc tại công ty.
  2. Khảo sát thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hình thức sổ kế toán, chế độ kế toán và hệ thống chứng từ, tài khoản đang được vận dụng tại đơn vị.
  3. Đi sâu phản ánh thực tế hạch toán các phần hành kế toán chủ yếu: kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác tổ chức kế toán và các phần hành kế toán nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Thanh Xuân (Số 130, Ngõ 342 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp giai đoạn 2006 - 2008 và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cụ thể trong tháng 10 năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy định kế toán áp dụng

Tác giả căn cứ vào hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quy định trích khấu hao tài sản cố định ban hành theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) về Tài sản cố định hữu hình.
  • Các quy định về tỉ lệ trích nộp các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) theo luật định áp dụng cho doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc, hóa đơn, bảng chấm công, phiếu xuất - nhập kho, sổ sách kế toán tại phòng Kế toán của công ty.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ, số liệu vào sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng phương pháp ghi sổ kép, phương pháp tính giá bình quân gia quyền trong quản lý hàng tồn kho, phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định, và phương pháp thẻ song song trong kế toán chi tiết vật liệu.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính các năm 2006, 2007, 2008; các chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 10/2009 tại Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN I: Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Thanh Xuân

Quá trình hình thành và ngành nghề kinh doanh

Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Thanh Xuân (tên viết tắt: THAXUTRADINH.,JSC) được thành lập ngày 27/12/2000 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103021155 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp. Vốn điều lệ của công ty là 10.000.000.000 VNĐ (Mười tỷ đồng Việt Nam). Công ty có tư cách pháp nhân độc lập, hạch toán độc lập, mở tài khoản số 002.6909 tại Ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank) – Chi nhánh Thanh Xuân, mã số thuế 0102561036.

Các lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: sản xuất và buôn bán sản phẩm dệt may, phụ kiện thể thao, cao su; đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa; lắp đặt và tư vấn thiết bị thể thao, văn hóa; kinh doanh đồ gia dụng, thiết bị y tế; dịch vụ in ấn; môi giới và xúc tiến thương mại.

Cơ cấu tổ chức quản lý và quy trình sản xuất

Bộ máy quản trị công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng:

  • Ban Giám đốc: Giám đốc điều hành chung, duyệt kế hoạch tài chính và sản xuất; Phó Giám đốc phụ trách tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu thị trường và ký duyệt sản xuất theo ủy quyền.
  • Các phòng chức năng: Phòng Kế toán (tham mưu tài chính, lập BCTC, quyết toán hợp đồng), Phòng Kinh doanh (giao dịch, xây dựng chính sách giá), Phòng Kỹ thuật - Vật tư (quản lý công nghệ, cung ứng vật tư, điều độ sản xuất), Phòng Nhân sự (quản lý lao động, tiền lương, BHXH).
  • Khối sản xuất: Gồm các tổ chuyên môn hóa vận hành theo quy trình khép kín: Nguyên vật liệu $\rightarrow$ Tổ cắt $\rightarrow$ Tổ may / Tổ vắt sổ $\rightarrow$ Tổ là $\rightarrow$ Tổ vệ sinh, đóng gói $\rightarrow$ Kho Thành phẩm $\rightarrow$ Xuất xưởng.

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh (2006 - 2008)

Báo cáo tổng hợp một số chỉ tiêu cơ bản phản ánh sự phát triển của công ty qua các năm:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Doanh thu Đồng 27.150.000.000 Tăng trưởng Tăng trưởng
Lợi nhuận sau thuế Đồng 489.001.000 Tăng trưởng Tăng trưởng
Nộp ngân sách nhà nước Đồng 703.167.000 Tăng trưởng Tăng mạnh
Tổng số lao động Người 165 132 98
Thu nhập bình quân Đồng/người/tháng 1.450.000 Tăng 5% - 10% Tăng 5% - 10%

Quy mô lao động giảm từ 165 người (2006) xuống 98 người (2008) do doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, đưa máy móc thay thế các công đoạn thủ công, qua đó nâng cao năng suất và tăng thu nhập bình quân cho người lao động.


PHẦN II: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công ty CPTM & Xuất nhập khẩu Thanh Xuân

1. Tổ chức công tác kế toán chung

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Hình thức kế toán: Nhật ký chung, kết hợp ghi chép thủ công và xử lý trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
  • Niên độ và kỳ kế toán: Niên độ từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ).
  • Phương pháp tính thuế và hạch toán: Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá thành theo từng đơn đặt hàng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tập trung gồm 05 nhân sự: Kế toán trưởng $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp, Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, Kế toán ngân hàng, Thủ quỹ.
  • Hệ thống báo cáo tài chính: Lập định kỳ năm theo mẫu quy định (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DNN, Báo cáo KQHĐKD Mẫu B02-DNN, Thuyết minh BCTC Mẫu B09-DNN) và nộp cho cơ quan chức năng trong vòng 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính.

2. Kế toán quản trị

Báo cáo phân tích vai trò của kế toán quản trị trong việc cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo qua 4 giai đoạn điều hành: lập kế hoạch và dự toán (ngắn hạn 1 năm, dài hạn 5 - 10 năm), tổ chức thực hiện, kiểm tra - đánh giá kết quả, và hỗ trợ ra quyết định kinh doanh.

3. Kế toán Tài sản cố định (TSCĐ)

  • Tiêu chuẩn và phân loại: Doanh nghiệp ghi nhận TSCĐ thỏa mãn 4 điều kiện (trong đó có nguyên giá từ 10.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm). Phân loại theo hình thái biểu hiện gồm: Nhà cửa vật kiến trúc (Văn phòng làm việc 548.000.000 đ, Nhà xưởng 652.000.000 đ), Máy móc thiết bị (Dây chuyền công nghệ 1.440.000.000 đ), Thiết bị dụng cụ quản lý (15 máy vi tính trị giá 172.540.000 đ).
  • Phương pháp khấu hao: Khấu hao đường thẳng theo tháng căn cứ vào số ngày sử dụng thực tế.
  • Minh họa nghiệp vụ thực tế (Tháng 10/2009):
    • Ngày 15/10/2009, mua 01 máy tính laptop AT486 từ Công ty CP Phúc Vinh phục vụ phòng Kế toán: Giá mua chưa thuế 22.000.000 đ, thuế GTGT 5% là 1.100.000 đ, thanh toán qua chuyển khoản Vietcombank (tổng thanh toán 23.100.000 đ). Thời gian đăng ký sử dụng 3 năm, bắt đầu từ ngày 20/10/2009.
    • Kế toán lập Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ số 009, Sổ chi tiết TSCĐ (Mẫu S12-DNN), ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 211.
    • Mức khấu hao năm: $22.000.000 / 3 = 7.333.333$ đ/năm; mức khấu hao tháng: $611.111$ đ/tháng; mức trích tháng 10/2009 (tính từ 20/10): $305.555,5$ đ, hạch toán vào TK 642.

4. Kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ (NVL, CCDC)

  • Phân loại và tính giá: NVL chính là vải; NVL phụ gồm chỉ may, cúc áo, khóa kéo; CCDC gồm máy khâu, máy cắt, máy là, thiết bị văn phòng. Giá nhập kho là giá mua thực tế chưa thuế GTGT cộng chi phí thu mua. Giá xuất kho tính theo công thức bình quân gia quyền cuối tháng.
  • Phân bổ CCDC: Giá trị nhỏ ($< 500.000$ đ) phân bổ 1 lần trực tiếp vào chi phí; giá trị lớn phân bổ nhiều lần qua TK 142/TK 242.
  • Hạch toán chi tiết: Áp dụng phương pháp Thẻ song song (Thủ kho ghi số lượng trên Thẻ kho; Kế toán ghi số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết NVL, CCDC; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn đối chiếu với Sổ cái TK 152, TK 153).
  • Minh họa nghiệp vụ thực tế (Tháng 10/2009):
    • Ngày 08/10/2009: Nhập kho 200 kg vải cotton chất lạnh theo Biên bản kiểm nghiệm số 0124 và Phiếu nhập kho số 1035 từ Công ty TNHH Cường Hằng, đơn giá $65.000$ đ/kg, thành tiền $13.000.000$ đ, thuế GTGT 10% ($1.300.000$ đ), chưa thanh toán (ghi Nợ TK 152: $13.000.000$ đ, Nợ TK 1331: $1.300.000$ đ / Có TK 331: $14.300.000$ đ).
    • Ngày 12/10/2009: Xuất kho 150 kg vải cotton theo Phiếu xuất kho số 1332 phục vụ sản xuất đơn hàng Công đoàn Sở Y tế Hà Nội (ghi Nợ TK 1541 / Có TK 152).
    • Xuất CCDC phân bổ nhiều lần: Ngày 15/07/2009 xuất 01 máy khâu trị giá $5.000.000$ đ phân bổ 4 lần (ghi Nợ TK 142: $5.000.000$ đ / Có TK 153: $5.000.000$ đ; mỗi kỳ phân bổ ghi Nợ TK 1543: $1.250.000$ đ / Có TK 142: $1.250.000$ đ).
    • Doanh nghiệp không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho do mức dự trữ thấp và giá cả vật tư may mặc ít biến động.

5. Kế toán Lao động tiền lương và các khoản trích theo lương

  • Hình thức trả lương: Lương sản phẩm áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất; lương thời gian (dựa trên 22 ngày công chuẩn) áp dụng cho khối văn phòng, quản lý.
  • Phụ cấp trách nhiệm: Giám đốc ($500.000$ đ/tháng), Phó Giám đốc ($400.000$ đ/tháng), Trưởng phòng ($300.000$ đ/tháng), Nhân viên ($150.000$ đ/tháng).
  • Tỉ lệ trích nộp theo lương: Tổng trích 25% tiền lương, trong đó 19% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty và 6% trừ vào thu nhập của người lao động (5% BHXH, 1% BHYT).
  • Minh họa chứng từ và tính toán:
    • Căn cứ Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành tháng 10/2009 (Ví dụ sản xuất Áo phông nam F24: $280$ chiếc $\times 120.000$ đ $= 107.275.000$ đ), kế toán tính lương sản phẩm cho từng công nhân theo hệ số công tác.
    • Lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 10/2009, hạch toán chi phí lương công nhân trực tiếp vào TK 1542, lương quản lý vào TK 642 và trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ qua TK 338.

6. Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

  • Đối tượng và phương pháp tập hợp: Doanh nghiệp sản xuất may mặc theo đơn đặt hàng nên đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành là từng đơn đặt hàng cho từng loại sản phẩm.
  • Hệ thống tài khoản chi phí theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Chi phí được tập hợp trực tiếp và gián tiếp vào TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), bao gồm các tài khoản chi tiết:
    • TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tập hợp trực tiếp từ phiếu xuất kho vải, chỉ, phụ liệu).
    • TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp (tập hợp trực tiếp từ bảng phân bổ tiền lương công nhân may, cắt).
    • TK 1543: Chi phí sản xuất chung (tập hợp chi phí khấu hao máy may, chi phí CCDC phân bổ, chi phí quản lý phân xưởng và phân bổ gián tiếp cho các đơn hàng).

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập đã hệ thống hóa toàn diện bức tranh hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất và thương mại ngành may mặc:

  1. Minh họa chi tiết tính đồng bộ của hệ thống kế toán vừa và nhỏ: Làm rõ cách thức vận dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC vào thực tế sản xuất, từ việc mở hệ thống tài khoản chi tiết (đặc biệt là nhóm TK 154) đến thiết lập hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ cái.
  2. Cung cấp chu trình hạch toán thực tế kèm chứng từ gốc: Phản ánh đầy đủ các biểu mẫu kế toán như Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập/xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Bảng phân bổ khấu hao, Bảng chấm công, Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành và Bảng phân bổ tiền lương - BHXH.
  3. Làm rõ sự phối hợp giữa kế toán và các phòng ban: Mô tả cụ thể mối quan hệ luân chuyển thông tin và chứng từ giữa phòng Kế toán với phòng Kinh doanh, phòng Kỹ thuật - Vật tư và các tổ sản xuất trong việc quản lý định mức vật tư và tính giá thành đơn hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo phản ánh công tác kế toán ở dạng tổng hợp mô tả, tập trung chủ yếu vào việc ghi chép sổ sách và luân chuyển chứng từ theo chế độ kế toán; chưa đi sâu phân tích hiệu quả tài chính chuyên sâu hoặc đánh giá rủi ro kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu có thể phát triển thành khóa luận chuyên đề đi sâu vào một phần hành cụ thể như: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc hoặc Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả tài chính tại Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình thực tập tổng hợp, cách thu thập chứng từ thực tế, phương pháp lập sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và Sổ cái theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ (QĐ 48/2006/QĐ-BTC).
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất may mặc: Tham khảo cách thức tổ chức phương pháp thẻ song song trong quản lý kho vải/phụ liệu, cách xây dựng bảng phân bổ khấu hao theo ngày và mô hình tính lương kết hợp giữa lương thời gian và lương sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CPTM & XNK Thanh Xuân áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ là Nhật ký chung kết hợp ứng dụng Microsoft Excel, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho của công ty được thực hiện ra sao?

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Giá trị nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng. Kế toán chi tiết vật liệu và công cụ dụng cụ được tổ chức theo phương pháp Thẻ song song.

3. Quy định về phân bổ công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp như thế nào?

Công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ dưới 500.000 đồng được phân bổ 1 lần (100% giá trị) vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Công cụ dụng cụ có giá trị lớn được theo dõi qua TK 142 (hoặc TK 242) và phân bổ nhiều lần vào chi phí của từng bộ phận sử dụng.

4. Cơ cấu trích nộp các khoản theo lương tại thời điểm nghiên cứu gồm những gì?

Tổng tỉ lệ trích nộp theo lương là 25%, trong đó: doanh nghiệp chịu 19% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; người lao động chịu 6% trừ trực tiếp vào thu nhập hàng tháng (gồm 5% BHXH và 1% BHYT).

5. Chi phí sản xuất được tập hợp trên những tài khoản nào theo chế độ kế toán đơn vị áp dụng?

Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, doanh nghiệp không dùng các tài khoản 621, 622, 627 mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất vào TK 154 thông qua các tài khoản cấp 2: TK 1541 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp) và TK 1543 (Chi phí sản xuất chung).


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Mỹ Hoa đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Thanh Xuân. Tác giả đã trình bày đầy đủ từ quy trình công nghệ may mặc, cơ cấu bộ máy quản lý đến các nghiệp vụ hạch toán tài sản cố định, vật tư, tiền lương và chi phí giá thành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tài liệu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, phản ánh rõ nét phương thức vận hành hệ thống kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam.