Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam ra đời và phát triển gắn liền với quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Khi thông tin tài chính của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư, cơ quan quản lý và các đối tượng sử dụng báo cáo, việc xác minh tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính bởi một bên thứ ba độc lập, khách quan trở thành một tất yếu khách quan. Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu hình thành, ngành kiểm toán độc lập trong nước đối mặt với nhiều khó khăn về mặt lý luận, phương pháp luận thực tiễn cũng như các kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng chuẩn mực kiểm toán và cạnh tranh với các hãng kiểm toán quốc tế.
Đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện nhằm nghiên cứu thực tế quy trình kiểm toán báo cáo tài chính và công tác tổ chức điều hành tại Công ty Kiểm toán và Kế toán Hà Nội (CPA Hà Nội), đồng thời đi sâu vào hồ sơ kiểm toán thực tế tại một khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn.
Nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả bao gồm:
- Tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy và hệ thống quy chế quản lý nội bộ của Công ty Kiểm toán và Kế toán Hà Nội.
- Hệ thống hóa quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tổng quát đang được áp dụng tại công ty từ giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán đến giai đoạn kết thúc và lập báo cáo.
- Khảo sát việc lập kế hoạch, phân bổ nhân sự, đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính thực tế tại Công ty ABC (thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam) cho niên độ kế toán năm 2000.
- Đưa ra các đánh giá tổng quát về thực trạng hoạt động và các đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức, quy chế quản trị nhân sự - kiểm soát nội bộ, quy trình kỹ thuật kiểm toán báo cáo tài chính và phương pháp kiểm toán chi tiết phần hành doanh thu.
- Phạm vi không gian: Công ty Kiểm toán và Kế toán Hà Nội (trụ sở tại 75 Tô Hiến Thành, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội) và địa bàn thực địa kiểm toán tại Công ty ABC cùng các đơn vị thành viên (Hà Nội, Thái Nguyên).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tổng kết hoạt động của CPA Hà Nội giai đoạn 1999–2002; số liệu hồ sơ kiểm toán thực tế niên độ năm 2000 của Công ty ABC; thời điểm hoàn thành báo cáo thực tập vào tháng 02/2006.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống các chuẩn mực chuyên môn nghề nghiệp kiểm toán và các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước trong thời kỳ nghiên cứu:
-
Chuẩn mực chuyên môn: Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) và Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế được thừa nhận; Chuẩn mực kiểm soát chất lượng kiểm toán số 220; Chuẩn mực kiểm toán số 600 (Sử dụng tư liệu của kiểm toán viên khác); Chuẩn mực kiểm toán số 610 (Sử dụng tư liệu của kiểm toán viên nội bộ); Chuẩn mực kiểm toán số 620 (Sử dụng tư liệu của chuyên gia).
-
Mô hình lý thuyết rủi ro: Mô hình rủi ro kiểm toán tổng thể được biểu diễn qua công thức:
$$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$$
Trong đó: $\text{AR}$ là rủi ro kiểm toán (Audit Risk), $\text{IR}$ là rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk), $\text{CR}$ là rủi ro kiểm soát (Control Risk), và $\text{DR}$ là rủi ro phát hiện (Detection Risk).
-
Mô hình phân tích kinh doanh: Khung phân tích Marketing 4P (Product, Price, Place, Promotion) và ma trận phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) nhằm tìm hiểu hoạt động của khách hàng.
-
Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Doanh nghiệp (ban hành thay thế Luật Công ty, có hiệu lực từ năm 2000), Bộ luật Lao động, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu và quan sát thực tế:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Tiếp cận hồ sơ pháp lý, sổ tay nhân viên, quy chế tài chính, hồ sơ kiểm toán mẫu và giấy tờ làm việc (working papers) của các cuộc kiểm toán đã thực hiện.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình tổ chức bộ máy, chu trình kiểm toán 3 giai đoạn; thực hiện các thủ tục phân tích xu hướng (phân tích ngang) và tỷ suất (phân tích dọc).
- Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán: Quan sát và thực hành các kỹ thuật phỏng vấn, điều tra xác minh tính hiện hữu, gửi thư xác nhận bên thứ ba, tính toán lại số liệu, so sánh và đối chiếu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán và báo cáo tài chính.
- Phương pháp kiểm tra chi tiết: Áp dụng phương pháp chọn mẫu kiểm toán, kiểm tra khoản mục chủ yếu và kiểm tra 100% đối với các nghiệp vụ bất thường hoặc ước tính kế toán.
Nguồn dữ liệu bao gồm dữ liệu nội bộ về tổ chức, nhân sự, doanh thu của CPA Hà Nội từ năm 1999 đến năm 2002 và hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty ABC cho kỳ hoạt động từ 01/01/2000 đến 31/12/2000.
Nội dung chính theo từng chương
Chương II: Thực trạng về thực hiện các thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính các doanh nghiệp của Công ty CPA Hà Nội
Tiểu mục này tập trung phân tích toàn diện về cơ sở hình thành, cơ cấu quản lý, chính sách nhân sự và quy trình kiểm toán chuẩn của Công ty Kiểm toán và Kế toán Hà Nội (CPA Hà Nội):
- Tổng quan về Công ty CPA Hà Nội:
- Công ty thành lập ngày 26/01/1999 theo Quyết định số 4010/GP/TLDN của UBND TP. Hà Nội, là công ty TNHH đầu tiên về lĩnh vực kế toán và kiểm toán được thành lập tại Hà Nội với 7 thành viên sáng lập xuất phát từ Công ty Kiểm toán VACCO. Vốn điều lệ ban đầu là 500 triệu đồng. Trụ sở đặt tại 75 Tô Hiến Thành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; tài khoản ngân hàng mở tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội (VND 002.4415 và 5315).
- Lĩnh vực kinh doanh bao gồm: Kiểm toán (báo cáo tài chính doanh nghiệp, xây dựng cơ bản, dự án quốc tế, kiểm toán hoạt động); Tư vấn (thuế, tài chính - kế toán, quản trị, sáp nhập - giải thể); Đào tạo và bồi dưỡng kế toán trưởng, kế toán thực hành, kế toán thuế.
- Khách hàng thường niên dao động từ 300 đến 450 đơn vị, trong đó có khoảng 100 khách hàng thường xuyên (từ 2 năm trở lên), hơn 20 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), các tổng công ty nhà nước (Than Việt Nam, Bưu chính Viễn thông, Dệt may Việt Nam), các doanh nghiệp nhà nước địa phương (Khách sạn Đồng Hới, Công viên Cây xanh Hà Nội, Mía đường Hoà Bình, Vật tư Bưu điện I) và các dự án quốc tế (Dự án NOVIB - Hà Lan, Dự án PAM 5322, Dự án VIE).
- Đội ngũ nhân sự gồm 45 người (42 nhân viên nghiệp vụ kiểm toán, tư vấn, đào tạo và 3 nhân viên hành chính, kế toán, văn thư, bảo vệ); trong đó có 8 kiểm toán viên quốc gia có chứng chỉ CPA của Bộ Tài chính với kinh nghiệm 4 đến 8 năm. Khoảng 10 nhân viên đang theo học cao học và nhiều nhân viên tham gia các chương trình chứng chỉ quốc tế như ACCA.
| Năm |
Doanh thu thuần (nghìn đồng) |
Số nhân viên bình quân (người) |
Thu nhập bình quân đầu người (nghìn đồng) |
| 1999 |
500.000 |
45 |
> 1.000 |
| 2000 |
— |
50 |
— |
| 2001 |
— |
45 |
— |
| 2002 |
— |
50 |
— |
Cơ cấu doanh thu của CPA Hà Nội:
- Doanh thu kiểm toán báo cáo tài chính: 60%
- Doanh thu kiểm toán xây dựng cơ bản hoàn thành: 10%
- Doanh thu kiểm toán dự án và kiểm toán khác: 10%
- Doanh thu dịch vụ tư vấn và đào tạo: 20%
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý:
- Bộ máy tổ chức theo mô hình tập trung một cấp: Hội đồng thành viên góp vốn gồm 3 người (ông Nguyễn Ngọc Tỉnh - Chủ tịch kiêm Giám đốc, ông Nguyễn Đức Lợi, ông Lê Văn Dò); Ban kiểm soát gồm 2 thành viên (ông Nguyễn Đức Lợi - Trưởng ban, ông Lê Văn Dò); Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc).
- Hệ thống 5 phòng chức năng: Phòng Nghiệp vụ 1, Phòng Nghiệp vụ 2, Phòng Kiểm toán XDCB, Phòng Tư vấn, Phòng Hành chính kế toán tổng hợp.
- Các tổ chức chính trị - xã hội: Chi bộ Đảng thành lập tháng 3/2001 (thuộc số ít công ty TNHH/cổ phần kiểm toán có chi bộ Đảng độc lập, kết nạp 10 đảng viên, do ông Nguyễn Ngọc Tỉnh làm Bí thư); Chi đoàn Thanh niên thành lập tháng 11/2001.
- Chính sách nhân sự và tiền lương: Quy định tuyển dụng nhân viên chuyên nghiệp qua 3 vòng thi nghiêm ngặt (Vòng 1: Kế toán, Ngoại ngữ; Vòng 2: Kế toán - Thuế - Kiểm toán, Ngoại ngữ; Vòng 3: Kế toán - Kiểm toán - Thuế, Tin học, Phỏng vấn trực tiếp Hội đồng). Hợp đồng lao động ký từ 2 đến 5 năm hoặc không thời hạn với cam kết làm việc tối thiểu 5 năm (thử việc 3 tháng). Tiền lương làm thêm giờ tính 150% cho ngày làm việc bình thường và 200% cho ngày nghỉ cuối tuần, ngày lễ; số giờ làm thêm bị giới hạn không vượt quá 20% số giờ trong kế hoạch được phê duyệt.
- Hệ thống kiểm soát nội bộ: Thiết lập dựa trên Chuẩn mực kiểm toán số 220, hệ thống quy chế nhân viên, quy chế tài chính, quy chế làm việc theo nhóm và quy chế bảo mật số liệu khách hàng.
-
Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tổng quát:
- Giai đoạn I: Lập kế hoạch kiểm toán: Bao gồm công tác kỹ thuật (tìm hiểu môi trường kinh doanh qua 4P và SWOT; đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát; xác định mức trọng yếu định tính và định lượng dựa trên doanh thu, vốn chủ sở hữu, chi phí hoặc tài sản cố định; xác định việc sử dụng tài liệu của KTV tiền nhiệm theo Chuẩn mực 600, KTV nội bộ theo Chuẩn mực 610, chuyên gia theo Chuẩn mực 620) và công tác hậu cần (phân công nhóm kiểm toán bảo đảm tính độc lập, xác định quỹ thời gian, ngân sách và phương tiện).
- Giai đoạn II: Thực hiện kiểm toán: Vận dụng các kỹ thuật phỏng vấn, điều tra, xác nhận từ bên thứ ba, tính toán lại, so sánh, đối chiếu kết hợp các phương pháp chọn mẫu, kiểm tra khoản mục chủ yếu và kiểm tra toàn diện.
- Giai đoạn III: Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp bằng chứng, đối chiếu sai sót, phát hành báo cáo kiểm toán (chấp nhận toàn bộ, chấp nhận từng phần/ngoại trừ, ý kiến trái ngược hoặc từ bỏ đưa ra ý kiến) và thư quản lý.
Phần III: Kế toán và nội dung Kiểm toán báo cáo tài chính của các thành viên công ty ABC cho kỳ hoạt động từ 01/01/2000 đến 31/12/2000
Nội dung phần này mô tả cuộc kiểm toán thực tế tại một khách hàng sản xuất công nghiệp nặng có cấu trúc phức tạp:
-
Thông tin chung về khách hàng (Công ty ABC):
- Công ty ABC là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam, thành lập theo Quyết định số 83/CNNG-TG ngày 23/02/1993 của Bộ Công nghiệp Nặng; Giấy phép ĐKKD số 106616 ngày 02/03/1993 do Trọng tài kinh tế tỉnh Bắc Thái (nay là Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên) cấp. Trụ sở chính đặt tại phường Trần Hưng Đạo, Hà Nội; sở hữu 32 đơn vị thành viên trực thuộc.
- Ngành nghề kinh doanh: Khai thác, tuyển quặng sắt, khai thác than, luyện than cốc, sản xuất gang, hợp kim Fero, thép, cán dát kim loại đen, gia công luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng và gạch chịu lửa.
- Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định 1141; hình thức sổ Nhật ký chứng từ; hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế phát sinh; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Trình tự lập báo cáo tài chính tổng hợp qua 2 bước (cộng hợp cân đối phát sinh và khử trùng các khoản phải thu/phải trả nội bộ trên tài khoản 1361 - vốn, 1368 - khác).
-
Kế hoạch và tổ chức kiểm toán niên độ năm 2000:
- Phạm vi kiểm toán: Thực hiện kiểm toán tại 24 đơn vị thành viên và Văn phòng Công ty ABC (trong đó có 14 đơn vị đã được kiểm toán từ năm 1999). Xem xét tính liên tục hoạt động đối với 3 đơn vị dự kiến tách khỏi công ty (Xí nghiệp Xây dựng, Mỏ đá Núi Voi, Xí nghiệp Cơ điện).
- Thời gian thực hiện:
- Tại các đơn vị thành viên: Từ 01/03/2001 đến 30/03/2001.
- Tại Văn phòng công ty (xí nghiệp sản xuất chính, ban quản lý dự án, báo cáo cộng hợp): Từ 01/04/2001 đến 10/04/2001.
- Bố trí nhân sự: Phụ trách chung: ông Nguyễn Ngọc Tỉnh (Giám đốc); Điều hành trực tiếp: ông Nguyễn Tài Dũng (Phó Giám đốc) và ông Đỗ Đức Đỏ (Trưởng phòng); Ban kiểm soát chất lượng: Tỉnh, Dũng, Đỏ, Bình; Kiểm toán viên chính: Tỉnh, Dũng, Đỏ; Kiểm toán viên: Xuân, Thế Dũng, Bình, Công, Đăng, Tâm, Hưng, Yên; Trợ lý kiểm toán viên: Thắng, Nam, Long, Bản, Hùng, Quân, Vinh. Toàn bộ đoàn kiểm toán ăn ở tại Thái Nguyên và di chuyển bằng xe ô tô của công ty.
-
Đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu tại Công ty ABC:
-
Vùng rủi ro cao nhất: Xác định tại Văn phòng công ty do số lượng và giá trị nghiệp vụ phát sinh rất lớn, tồn tại nhiều phiếu điều chỉnh hạch toán, việc phân bổ chi phí xuống đơn vị thành viên phức tạp và dễ phát sinh sai số trong quá trình cộng hợp báo cáo tài chính toàn công ty.
-
Vùng sai sót tại đơn vị thành viên: 100% đơn vị thành viên đều trích thừa chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) vào chi phí trong năm; thiếu sự kiểm soát của kế toán trưởng đối với khâu bán hàng; vi phạm trình tự phê duyệt đầu tư xây dựng cơ bản; thuê xe ô tô của công đoàn nhà máy để ghi tăng chi phí; trả lãi cho các khoản khách hàng ứng trước; chi phí vay vốn để góp liên doanh lớn hơn cổ tức được chia.
-
Mức trọng yếu kiểm toán năm 2000: Được xác định theo công thức:
$$\text{Mức trọng yếu} = 2,00% \times \text{Doanh thu}$$
Hồ sơ kiểm toán được lập bởi Kiểm toán viên Tạ Huy Đăng và được Giám đốc Nguyễn Ngọc Tỉnh ký phê duyệt ngày 19/08/2002.
-
Hệ thống hồ sơ kiểm toán chi tiết phần hành Doanh thu (Chu trình T):
T: Tổng hợp doanh thu
T10: Bảng tổng hợp
T30: Ghi chú soát xét hệ thống (doanh thu bán hàng cho khách hàng và bán hàng nội bộ)
T50: Chương trình kiểm toán chi tiết (doanh thu bán hàng cho khách hàng và nội bộ)
T100: Giấy tờ làm việc kiểm tra doanh thu bán hàng cho khách hàng
T200: Giấy tờ làm việc kiểm tra doanh thu bán hàng nội bộ
Phần nhận xét tổng quát và ý kiến đề xuất
Dựa trên quá trình khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về hoạt động của Công ty CPA Hà Nội sau 4 năm hoạt động (1999–2002):
- Ưu điểm đạt được: Xây dựng được mô hình quản lý tập trung tinh gọn; duy trì nguyên tắc độc lập, bảo mật và uy tín chất lượng dịch vụ; chú trọng chiến lược đào tạo nhân sự chuyên sâu; phát triển đồng đều các mảng kiểm toán và tư vấn thuế, tài chính; thành lập các tổ chức Đảng và Đoàn thể tạo sự gắn kết trong doanh nghiệp.
- Các nhóm đề xuất chiến lược:
- Giữ vững chữ "tín" và kiểm soát chất lượng dịch vụ: Tiếp tục lấy chất lượng làm trọng tâm nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự: Đẩy mạnh công tác thu hút nhân tài, hỗ trợ kinh phí đào tạo chứng chỉ quốc tế (ACCA), nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn cho kiểm toán viên và trợ lý.
- Mở rộng thị phần và đa dạng hóa dịch vụ: Tăng cường tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng địa bàn phục vụ ngoài các thị trường truyền thống, phát triển mạnh mảng tư vấn tài chính và đào tạo kế toán doanh nghiệp.
- Kiện toàn bộ máy tổ chức và tăng vốn điều lệ: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ, bổ sung vốn điều lệ từ mức 500 triệu đồng ban đầu để đáp ứng điều kiện pháp lý tham gia kiểm toán các tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán.
- Mở rộng hợp tác quốc tế: Tăng cường giao lưu, liên kết với các hãng kiểm toán nước ngoài và các tổ chức tài chính quốc tế để tiếp thu kỹ thuật kiểm toán tiên tiến.
Kết quả và đóng góp
- Khái quát hóa mô hình tổ chức của doanh nghiệp kiểm toán độc lập thời kỳ đầu: Khóa luận ghi nhận chi tiết cơ cấu vận hành, quy chế tuyển dụng 3 vòng, chính sách đãi ngộ lao động và phương thức kiểm soát nội bộ của một trong những công ty kiểm toán TNHH đầu tiên tại Hà Nội.
- Cung cấp dữ liệu thực chứng về một cuộc kiểm toán phức hợp: Phản ánh toàn diện quy trình kiểm toán một tổng công ty nhà nước đa thành viên (Công ty ABC - 32 đơn vị thành viên), minh chứng rõ phương pháp tiếp cận kiểm toán phân tán kết hợp cộng hợp tập trung.
- Minh họa quy trình xác định rủi ro và lập hồ sơ kiểm toán phần hành: Trình bày cụ thể cách thức thiết lập công thức mức trọng yếu ($2,00% \times \text{Doanh thu}$), chỉ ra các vùng sai sót điển hình về chi phí trích theo lương, khử trùng tài khoản nội bộ (TK 1361, TK 1368) và hệ thống mã hóa giấy tờ làm việc phần hành doanh thu từ
T10 đến T200.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Nguồn số liệu và hồ sơ khảo sát thực tế bị giới hạn trong giai đoạn 1999–2002 của doanh nghiệp kiểm toán và cuộc kiểm toán niên độ năm 2000 của Công ty ABC.
- Văn bản chủ yếu tập trung phân tích sâu vào chu trình lập kế hoạch tổng thể và phần hành doanh thu (
T), chưa đi sâu vào toàn bộ giấy tờ làm việc chi tiết của các phần hành tài sản cố định, hàng tồn kho và chi phí sản xuất kinh doanh tại từng đơn vị thành viên.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Nghiên cứu việc áp dụng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam mới ban hành bổ sung sau năm 2001 vào việc hoàn thiện quy trình kiểm toán tại công ty.
- Đánh giá mở rộng các phương pháp kiểm toán đối với loại hình khách hàng dự án quốc tế hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, học viên cao học kinh tế, các trợ lý kiểm toán mới vào nghề và các nhà nghiên cứu lịch sử phát triển của ngành dịch vụ kiểm toán tại Việt Nam.
- Nội dung giá trị nhất:
- Khung quy chế tuyển dụng, thử việc và quy chế làm việc nhóm trong doanh nghiệp kiểm toán.
- Quy trình phân bổ nhân sự, lịch trình kiểm toán và phương pháp cộng hợp báo cáo tài chính cho các mô hình công ty mẹ - con hoặc đơn vị có nhiều chi nhánh phụ thuộc.
- Cấu trúc hệ thống giấy tờ làm việc chuẩn mực cho phần hành kiểm toán doanh thu bán hàng và doanh thu nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty CPA Hà Nội được thành lập vào thời gian nào và có mức vốn điều lệ ban đầu là bao nhiêu?
Công ty Kiểm toán và Kế toán Hà Nội (CPA Hà Nội) được thành lập vào ngày 26/01/1999 theo Quyết định số 4010/GP/TLDN của UBND TP. Hà Nội, do 7 thành viên sáng lập (xuất phát từ Công ty Kiểm toán VACCO) với mức vốn điều lệ ban đầu là 500 triệu đồng.
2. Cơ cấu doanh thu dịch vụ của CPA Hà Nội phân bổ như thế nào?
Theo số liệu thống kê trong tài liệu, tỷ trọng doanh thu của CPA Hà Nội gồm: Doanh thu kiểm toán báo cáo tài chính chiếm 60%; Doanh thu kiểm toán xây dựng cơ bản hoàn thành chiếm 10%; Doanh thu kiểm toán dự án và kiểm toán khác chiếm 10%; Doanh thu dịch vụ tư vấn và đào tạo chiếm 20%.
3. Quy trình thi tuyển nhân viên chuyên nghiệp tại CPA Hà Nội gồm các vòng thi nào?
Quy trình tuyển dụng nhân viên chuyên nghiệp tại công ty gồm 3 vòng thi: Vòng 1 thi viết môn Kế toán và Ngoại ngữ (tiếng Anh); Vòng 2 thi viết môn Kế toán - Thuế - Kiểm toán và Ngoại ngữ; Vòng 3 thi viết Kế toán - Kiểm toán - Thuế, thực hành tin học và phỏng vấn trực tiếp trước toàn bộ Hội đồng thi tuyển.
4. Mức trọng yếu cho cuộc kiểm toán năm 2000 tại Công ty ABC được xác định theo công thức nào và do ai phê duyệt?
Mức trọng yếu cho cuộc kiểm toán báo cáo tài chính năm 2000 tại Công ty ABC được xác định bằng $2,00% \times \text{Doanh thu}$. Hồ sơ mức trọng yếu do Kiểm toán viên Tạ Huy Đăng lập và được Giám đốc Nguyễn Ngọc Tỉnh phê duyệt ngày 19/08/2002.
5. Lịch trình và phạm vi kiểm toán thực tế tại Công ty ABC được phân bổ ra sao?
Cuộc kiểm toán thực hiện đối với 24 đơn vị thành viên và Văn phòng Công ty ABC. Thời gian kiểm toán tại các đơn vị thành viên diễn ra từ ngày 01/03/2001 đến 30/03/2001; thời gian kiểm toán tại Văn phòng công ty (kiểm tra xí nghiệp sản xuất chính, ban quản lý dự án và cộng hợp báo cáo toàn công ty) diễn ra từ ngày 01/04/2001 đến 10/04/2001.
Kết luận
Báo cáo thực tập đã phản ánh trung thực bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức quản trị và quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Kiểm toán và Kế toán Hà Nội (CPA Hà Nội) trong giai đoạn đầu thành lập (1999–2002). Qua việc phân tích hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty ABC thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam, tác giả đã làm rõ các kỹ thuật lập kế hoạch, đánh giá rủi ro, phân bổ nhân sự và xác định mức trọng yếu cho một khách hàng có quy mô lớn với nhiều đơn vị thành viên. Đây là tài liệu có giá trị tư liệu thực tiễn đối với sinh viên và những người nghiên cứu nghiệp vụ kiểm toán độc lập tại Việt Nam.