Chương 1 10 Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng. Kiểm tra, đôn đốc tính hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ; theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tính hình trả nợ. Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh. Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng. Kho: Lập chứng từ nhập xuất, chi phí mua hàng, hoá đơn bán hàng và mua hàng và kê khai thuế đầu vào đầu ra. Hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ. Theo dõi công nợ, lập biên bản xác minh công nợ theo định kỳ.
Tính giá nhập xuất vật tư hàng nhập khẩu, lập phiếu nhập xuất và chuyển cho bộ phận liên quan. Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn. Kiểm soát nhập xuất tồn kho. Thường xuyên: kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hoá vật tư trong kho được sắp xếp hợp lý chưa, kiểm tra thủ kho có tuân thủ các qui định của công ty.
Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán. Trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bên giao, bên nhận nếu hàng nhập xuất có giá trị lớn hoặc có yêu cầu của cấp có thẩm quyền. Tham gia công tác kiểm kê định kỳ, nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo qui định. Thuế: Quyết toán thuế TNCN.
Hàng ngày tập hợp hết các chứng từ gốc, theo dõi sổ sách, nếu công ty mới thành lập thì nộp tờ khai thuế môn bài và nộp tiền thuế môn bài theo bậc thuế môn bài.s Hoàng Thị Ngọc Nghiêm SVTT: Nhóm sinh viên thực tập 0 0 Tieu luan Chương 1 11 Cuối tháng làm báo cáo thuế cho tất cả các loại thuế mà công ty áp dụng thuế GTGT, thuế TNCN nếu có, nghĩa vụ tiền nộp thuế GTGT cho hàng tháng nếu công ty có số thuế phát sinh đầu ra - đầu vào. Hàng quý làm báo cáo thuế tháng của quý đó, báo cáo quý cho thuế GTGT, TNDN, TNCN, báo cáo sử dụng hóa đơn. Cuối năm làm báo cáo tài chính, báo cáo thuế cho tháng cuối năm và báo cáo thuế TNDN quý IV. Lương: Chấm công hàng ngày và theo dõi cán bộ công nhân viên, tính lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Kế toán có nhiêm vụ ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương,khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh; lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán; tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHYT, BHYT, KPCĐ. Chi phí: Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp; kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của từng khoản chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch và định mức chi phí. Mở sổ theo dõi chi tiết chi phí theo từng yếu tố, từng khoản mục và địa điểm phát sinh chi phí.
Xác định tiêu thức phân bổ và phân bổ chi phí kinh doanh cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ và hàng còn lại chưa tiêu thụ trong trường hợp doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài và lượng hàng hoá tồn kho cuối kỳ lớn. Cung cấp số liệu cho việc kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí của doanh nghiệp.s Hoàng Thị Ngọc Nghiêm SVTT: Nhóm sinh viên thực tập 0 0 Tieu luan Chương 1 12 1.4 Chanh s_ch _p dYng tại công ty Niên độ kế toán: Kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 cùng năm. Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VND). Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi đồng tiền khác: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đối sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Tại thời điểm cuối năm, các khoản mục tiền tệ được đổi theo tỷ giá bình quân liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước công bổ vào ngày lập bảng cân đối kế toán.1 Hình th[c k^ to_n mà doanh nghiệp _p dYng: Theo hình thức nhật ký chung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều căn cứ vào chứng từ gốc để phản ánh kết quả ghi chép và tổng hợp chi tiết theo hệ thống sổ và trình tự ghi sổ. Sơ đồ về kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ GVHD: Th.s Hoàng Thị Ngọc Nghiêm SVTT: Nhóm sinh viên thực tập 0 0 Tieu luan Chương 1 13 Ch ứng t ừkếế toán S ổ , th ẻkếế toán chi tiếết S ổquỹỹ Bảng tổng hợp chứng từ kếế toán S ổ đăng kí chứng Chứng từ ghi sổ từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi Sổ cái tiếết ả cân đốếi B ng phát sinh Báo cáo tài cính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra GVHD: Th.s Hoàng Thị Ngọc Nghiêm SVTT: Nhóm sinh viên thực tập 0 0 Tieu luan Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán. Trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bên giao, bên nhận nếu hàng nhập xuất có giá trị lớn hoặc có yêu cầu của cấp có thẩm quyền. Tham gia công tác kiểm kê định kỳ, nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo qui định.
Thuế: Quyết toán thuế TNCN. Hàng ngày tập hợp hết các chứng từ gốc, theo dõi sổ sách, nếu công ty mới thành lập thì nộp tờ khai thuế môn bài và nộp tiền thuế môn bài theo bậc thuế môn bài.s Hoàng Thị Ngọc Nghiêm SVTT: Nhóm sinh viên thực tập Chương 1 11 Cuối tháng làm báo cáo thuế cho tất cả các loại thuế mà công ty áp dụng thuế GTGT, thuế TNCN nếu có, nghĩa vụ tiền nộp thuế GTGT cho hàng tháng nếu công ty có số thuế phát sinh đầu ra - đầu vào. Hàng quý làm báo cáo thuế tháng của quý đó, báo cáo quý cho thuế GTGT, TNDN, TNCN, báo cáo sử dụng hóa đơn. Cuối năm làm báo cáo tài chính, báo cáo thuế cho tháng cuối năm và báo cáo thuế TNDN quý IV.
Lương: Chấm công hàng ngày và theo dõi cán bộ công nhân viên, tính lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 0 0 Kế toán có nhiêm vụ ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự Tieu luan biến động về số lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương,khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh; lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán; tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHYT, BHYT, KPCĐ. Chi phí: Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp; kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của từng khoản chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch và định mức chi phí.
Mở sổ theo dõi chi tiết chi phí theo từng yếu tố, từng khoản mục và địa điểm phát sinh chi phí. Xác định tiêu thức phân bổ và phân bổ chi phí kinh doanh cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ và hàng còn lại chưa tiêu thụ trong trường hợp doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài và lượng hàng hoá tồn kho cuối kỳ lớn. Cung cấp số liệu cho việc kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí của doanh nghiệp.s Hoàng Thị Ngọc Nghiêm SVTT: Nhóm sinh viên thực tập Chương 1 12 0 1.4 Chanh s_ch _p dYng tại công ty 0 Tieu luan Niên độ kế toán: Kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 cùng năm. Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VND).
Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi đồng tiền khác: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đối sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm, các khoản mục tiền tệ được đổi theo tỷ giá bình quân liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước công bổ vào ngày lập bảng cân đối kế toán.1 Hình th[c k^ to_n mà doanh nghiệp _p dYng: Theo hình thức nhật ký chung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều căn cứ vào chứng từ gốc để phản ánh kết quả ghi chép và tổng hợp chi tiết theo hệ thống sổ và trình tự ghi sổ. Sơ đồ về kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ GVHD: Th.s Hoàng Thị Ngọc Nghiêm SVTT: Nhóm sinh viên thực tập 0 0 Tieu luan Chương 1 13 Ch ứng t ừkếế toán S ổ , th ẻkếế toán chi tiếết S ổquỹỹ Bảng tổng hợp chứng từ kếế toán S ổ đăng kí chứng Chứng từ ghi sổ từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi Sổ cái tiếết ả cân đốếi B ng phát sinh Báo cáo tài cính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra GVHD: Th.s Hoàng Thị Ngọc Nghiêm SVTT: Nhóm sinh viên thực tập 0 0 Tieu luan Chương 1 14 Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.