Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Bối cảnh này buộc các nhà đầu tư và nhà quản trị phải cân nhắc kỹ lưỡng trước các quyết định phân bổ nguồn vốn nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và doanh thu. Để đạt được hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ cần vốn mà còn phải thiết lập hệ thống giải pháp chiến lược, kiểm soát chặt chẽ các dòng tiền luân chuyển và nắm vững sức khỏe tài chính nội tại.
Thực tế tại Công ty Cổ phần Vịnh Mặt Trăng (vận hành mô hình không gian làm việc chung - Moonwork Coworking Space) – một doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ văn phòng và bất động sản – cho thấy đơn vị còn gặp lúng túng trong việc xác định nguyên nhân cũng như mức độ tác động của các nhân tố tài chính đến hiệu quả kinh doanh. Việc thiếu một quy trình phân tích tài chính hoàn chỉnh dẫn đến khó khăn trong việc cân đối giữa mở rộng hoạt động kinh doanh và kiểm soát an toàn tài chính.
Đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, bao gồm hệ thống báo cáo, phương pháp phân tích và các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc thù.
- Làm rõ vai trò của công tác phân tích báo cáo tài chính đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là việc giải quyết bài toán lựa chọn giữa tập trung hoạt động kinh doanh hay hoàn thiện quy trình quản trị tài chính đối với một đơn vị khởi nghiệp.
- Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Vịnh Mặt Trăng thông qua hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) giai đoạn 2016 – 2018.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của thực trạng tài chính, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Vịnh Mặt Trăng thể hiện qua Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và hệ thống tỷ số tài chính.
- Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vịnh Mặt Trăng (Moonwork Coworking Space).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập thông tin diễn ra từ tháng 8/2017 đến tháng 12/2017; dữ liệu báo cáo tài chính phục vụ phân tích được khảo sát trong giai đoạn 2016 – 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý luận của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống lý thuyết phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. Về mặt bản chất, phân tích báo cáo tài chính là quá trình kiểm tra, đối chiếu và đánh giá các dữ liệu tài chính quá khứ và hiện tại nhằm đưa ra dự báo về triển vọng tài chính tương lai, phục vụ việc ra quyết định của các chủ thể (nhà quản trị, nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan quản lý nhà nước).
Tác giả sử dụng hệ thống thông tin tài chính chuẩn tắc gồm 3 báo cáo cốt lõi:
- Bảng cân đối kế toán: Phản ánh tổng quát tiềm lực tài sản và trách nhiệm pháp lý về nguồn vốn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định ($Tài\ sản = Nguồn\ vốn = Vốn\ chủ\ sở\ hữu + Nợ\ phải\ trả$).
- Báo cáo kết quả kinh doanh: Thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và kết quả lãi/lỗ trong một thời kỳ kế toán.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá khả năng tạo tiền và sự dịch chuyển của luồng tiền qua 3 hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế được áp dụng trong đề tài gồm:
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu tại bàn: Khảo sát các giáo trình chuyên ngành và thu thập báo cáo kế toán nội bộ của doanh nghiệp.
- Phương pháp thống kê và tổng hợp dữ liệu: Xử lý chuỗi số liệu tài chính liên tục qua các năm 2016, 2017 và 2018.
- Phương pháp so sánh:
- So sánh theo chiều ngang: Xác định biến động tuyệt đối và biến động tương đối của từng chỉ tiêu tài chính qua từng năm để thấy rõ quy mô tăng giảm.
- So sánh theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng tài sản, tổng nguồn vốn để phân tích sự chuyển dịch cơ cấu tài chính.
- So sánh xu hướng: Nhận diện quy luật vận động và mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Phương pháp tỷ số tài chính: Thiết lập hệ thống tỷ số về khả năng thanh toán, hiệu quả quản trị tài sản (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, vòng quay tiền), hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn và dài hạn, khả năng sinh lời ($ROS$, $ROA$, $ROE$) và cơ cấu nguồn vốn (tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất nợ).
Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh) của Công ty Cổ phần Vịnh Mặt Trăng và các tài liệu học thuật chuyên khảo.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng phục vụ công tác phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả làm rõ ý nghĩa của việc phân tích đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin:
- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Giúp đánh giá hoạt động quản lý, kiểm soát hoạt động kinh doanh, xác định thế mạnh - điểm yếu để ban hành quyết định đầu tư, tài trợ và phân phối lợi nhuận chính xác.
- Đối với nhà đầu tư và chủ nợ: Đánh giá khả năng sinh lời, mức độ rủi ro, khả năng thanh toán và thu hồi vốn vay.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Kiểm tra tính minh bạch và mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế, pháp luật kinh doanh.
Nội dung chương trình bày chi tiết phương pháp tính toán và ý nghĩa kinh tế của hệ thống chỉ tiêu phân tích:
- Nhóm chỉ số khả năng thanh toán:
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh = $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời = $\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = $\frac{\text{Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)}}{\text{Lãi vay phải trả}}$
- Nhóm chỉ số đánh giá hiệu quả quản trị tài sản và hoạt động:
- Số vòng quay hàng tồn kho = $\frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Hàng tồn kho bình quân}}$; Thời gian luân chuyển hàng tồn kho = $\frac{360}{\text{Số vòng quay hàng tồn kho}}$
- Số vòng quay các khoản phải thu = $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Các khoản phải thu}}$; Thời gian thu nợ = $\frac{360}{\text{Số vòng quay các khoản phải thu}}$
- Hệ số trả nợ = $\frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí bán hàng và QLDN}}{\text{Phải trả người bán, lương, thưởng, thuế phải trả}}$; Thời gian trả nợ = $\frac{360}{\text{Hệ số trả nợ}}$
- Thời gian quay vòng tiền = $\text{Thời gian lưu kho} + \text{Thời gian thu nợ} - \text{Thời gian trả nợ}$
- Nhóm chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản:
- Hiệu suất sử dụng TSNH = $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng TSNH}}$; Thời gian 1 vòng quay TSNH = $\frac{\text{TSNH} \times 360}{\text{Doanh thu thuần}}$
- Hiệu suất sử dụng TSDH = $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng TSDH}}$; Tỷ suất sinh lời của TSDH = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng TSDH}}$
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ = $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Nguyên giá TSCĐ}}$; Tỷ suất sinh lời TSCĐ = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế} \times 100%}{\text{Nguyên giá TSCĐ}}$
- Nhóm chỉ số khả năng sinh lời và cơ cấu vốn:
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$) = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}$
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$) = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}}$
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$) = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$
- Tỷ suất sinh lời trên chi phí hoạt động = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Chi phí hoạt động}}$
- Tỷ suất tự tài trợ = $\frac{\text{Tổng nguồn vốn CSH} \times 100}{\text{Tổng nguồn vốn}}$; Tỷ suất nợ = $\frac{\text{Nợ phải trả} \times 100}{\text{Tổng nguồn vốn}}$
Cuối chương, tác giả phân tích các nhân tố chi phối chất lượng công tác phân tích, bao gồm: tính chính xác và kịp thời của thông tin kế toán, trình độ chuyên môn của cán bộ phân tích và vai trò tham chiếu của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành.
Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Vịnh Mặt Trăng
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp nghiên cứu.
Tổng quan doanh nghiệp:
Công ty Cổ phần Vịnh Mặt Trăng (thương hiệu Moonwork Coworking Space) được thành lập ngày 16/06/2016 bởi 3 cổ đông: bà Vũ Thị Cẩm Giang, ông Hà Ngọc Anh và bà Trần Thị Huyền. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực dịch vụ bất động sản văn phòng chia sẻ với vốn điều lệ đăng ký 20 tỷ đồng, trụ sở tại số 34 ngõ 28B Điện Biên Phủ, Ba Đình, Hà Nội.
- Quy mô nhân sự: Tăng từ 13 người (tháng 6/2016) lên 20 người (tháng 9/2016) và đạt 28 người vào tháng 1/2017.
- Diện tích mặt bằng: Khởi đầu từ 400 $m^2$ tại tầng 4, mở rộng xuống tầng 2 (tháng 9/2016) và hoàn thiện toàn bộ tầng 1 (tháng 1/2017) với tổng diện tích đạt 1.000 $m^2$.
- Dịch vụ cung cấp: Cho thuê chỗ ngồi cố định, chỗ ngồi linh hoạt, văn phòng trọn gói, phòng họp, địa điểm tổ chức sự kiện và các tiện ích văn phòng đi kèm.
- Bộ máy tổ chức: Gồm Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành (Giám đốc, Phó Giám đốc), Quản lý cơ sở và 3 phòng ban chức năng (Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh).
Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn (2016 – 2018):
- Cơ cấu tài sản: Tổng tài sản năm 2017 giảm 1.701 triệu đồng (-8,41%) so với 2016, sang năm 2018 tăng trưởng 17,45%. Do đặc thù ngành dịch vụ, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng không đáng kể (khoảng 20 triệu đồng năm 2016). Khoản phải thu ngắn hạn năm 2016 là 410 triệu đồng, giảm 305 triệu đồng xuống 162 triệu đồng vào năm 2017 do chính sách thắt chặt công nợ, sau đó phục hồi lên 467 triệu đồng năm 2018 khi công ty nới lỏng chính sách thanh toán để thu hút đối tác thuê dài hạn. Tài sản dài hạn tập trung chủ yếu ở TSCĐ (nguyên giá năm 2016 là 6.506 triệu đồng, năm 2017 giảm 10% tương ứng 650,6 triệu đồng do trích khấu hao; năm 2018 tăng thêm 1.727 triệu đồng tương ứng tăng 29,7% do mua sắm trang thiết bị mở cơ sở mới). Chi phí xây dựng cơ bản dở dang lần lượt là 236 triệu đồng (2016), 128 triệu đồng (2017) và 249 triệu đồng (2018). Tỷ trọng tài sản dài hạn duy trì ở mức 32% - 36%.
- Cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn của công ty có tính tự chủ cao nhưng bộc lộ sự mất cân đối:
- Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo: 93% (2016), 92% (2017) và giảm xuống 80% (2018).
- Nợ phải trả chiếm tỷ trọng nhỏ: 7% năm 2016 (1.378 triệu đồng), 8% năm 2017 (1.546 triệu đồng, tăng 12,19% do phát sinh khoản nợ hợp đồng triển khai hệ thống phần mềm quản trị CRM với Công ty Slimweb). Năm 2018, nợ phải trả tăng lên 20% do phát sinh khoản vay ngắn hạn 2.100 triệu đồng từ Ngân hàng MB Bank để mở cơ sở mới, công nợ phải trả Công ty kiến trúc NDB tăng lên 1.536 triệu đồng (+14,2%), và khoản phải trả khác tăng lên 598 triệu đồng (+197,51%) do nghĩa vụ thuế TNDN cùng chi phí tổ chức sự kiện.
- Công ty hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn (0 đồng) trong suốt giai đoạn 2016 – 2018.
Phân tích kết quả kinh doanh (2016 – 2018):
- Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục: Đạt 10.960 triệu đồng (2016), tăng lên 12.568 triệu đồng (2017, tăng 14,67%) và đạt 17.901 triệu đồng (2018, tăng 42,43%). Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Doanh thu tài chính gần như bằng không do công ty không thu lãi từ các khoản công nợ của khách hàng.
- Giá vốn hàng bán: Tăng theo quy mô doanh thu, từ 5.743 triệu đồng (2016) lên 6.410 triệu đồng (2017) và 8.139 triệu đồng (2018, tăng 26,97%). Lợi nhuận gộp năm 2018 đạt 9.762 triệu đồng.
- Chi phí hoạt động:
- Chi phí tài chính: Năm 2016 và 2017 là 0 đồng; năm 2018 phát sinh 280 triệu đồng tiền lãi vay từ khoản vay MB Bank.
- Chi phí bán hàng: Năm 2016 là 3.728 triệu đồng, năm 2017 tăng 37,82% lên 5.138 triệu đồng (tăng lương thưởng và tuyển thêm nhân sự kinh doanh), năm 2018 tiếp tục tăng lên 5.761 triệu đồng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tăng từ 2.500 triệu đồng (2016) lên 2.937 triệu đồng (2017, tăng 437 triệu đồng) và vượt 5.000 triệu đồng vào năm 2018 do chi phí chuẩn bị mở rộng mặt bằng mới.
- Lợi nhuận sau thuế: Năm 2016 lỗ -685 triệu đồng; năm 2017 mức lỗ tăng lên -1.991 triệu đồng (giảm 1.306 triệu đồng so với 2016) do gánh nặng chi phí bán hàng và mở rộng thị trường; năm 2018 chuyển biến tích cực khi đạt mức lãi 490 triệu đồng (tăng 2.481 triệu đồng so với năm 2017) nhờ tối ưu hóa quản lý chi phí bán hàng và thương hiệu đi vào hoạt động ổn định.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Vịnh Mặt Trăng
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị tài chính:
- Định hướng phát triển: Tiếp tục mở rộng chuỗi không gian làm việc chung, củng cố tệp khách hàng tự do (Freelancer) và các nhóm khởi nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ cộng đồng.
- Các nhóm giải pháp tài chính đề xuất:
- Giải pháp về hoạt động tài chính: Hoàn thiện quy trình hạch toán kế toán, thiết lập hệ thống định mức chi phí và kiểm soát dòng tiền chi tiết cho từng cơ sở kinh doanh.
- Tiết kiệm chi phí: Rà soát các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm soát chi phí mua sắm ngoài, chi phí tài liệu và tối ưu hóa chi phí bán hàng.
- Xây dựng phương án huy động vốn dài hạn: Thay vì chỉ dựa vào vốn chủ sở hữu và các khoản vay ngắn hạn ngân hàng để đầu tư tài sản cố định, công ty cần xây dựng phương án huy động vốn dài hạn nhằm đảm bảo an toàn cơ cấu vốn và tối ưu hóa đòn bẩy tài chính.
- Quản lý chặt chẽ dòng tiền: Thiết lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ định kỳ, kiểm soát chặt thời hạn thanh toán công nợ của khách hàng thuê chỗ ngồi, tránh để bị chiếm dụng vốn quá dài.
- Kiến nghị:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ về thuế, mặt bằng cho các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực không gian làm việc chung.
- Đối với Công ty Cổ phần Vịnh Mặt Trăng: Tăng cường đào tạo chuyên môn cho bộ phận kế toán - tài chính, ứng dụng triệt để hệ thống CRM trong quản lý khách hàng và phân tích dữ liệu kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính của một doanh nghiệp khởi nghiệp dịch vụ văn phòng chia sẻ qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2018:
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 |
So sánh 2018/2017 |
| Doanh thu thuần |
10.960 |
12.568 |
17.901 |
+14,67% |
+42,43% |
| Giá vốn hàng bán |
5.743 |
6.410 |
8.139 |
+11,61% |
+26,97% |
| Lợi nhuận gộp |
5.217 |
6.158 |
9.762 |
+18,04% |
+58,53% |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
0 |
0 |
280 |
- |
Phát sinh |
| Chi phí bán hàng |
3.728 |
5.138 |
5.761 |
+37,82% |
+12,13% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
2.500 |
2.937 |
>5.000 |
+17,48% |
Tăng mạnh |
| Lợi nhuận sau thuế |
-685 |
-1.991 |
+490 |
-190,66% |
+124,61% |
| Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn |
93% |
92% |
80% |
-1,0% |
-12,0% |
| Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn |
7% |
8% |
20% |
+1,0% |
+12,0% |
Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc chỉ rõ đặc thù tài chính của doanh nghiệp dịch vụ coworking: hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất nhỏ, tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn và trích khấu hao cao trong các năm đầu. Nghiên cứu chỉ ra rủi ro khi doanh nghiệp duy trì tỷ lệ tự tài trợ quá cao trong giai đoạn đầu (trên 90%), sau đó lại sử dụng vốn vay ngắn hạn (2.100 triệu đồng từ MB Bank) để tài trợ cho việc mở rộng cơ sở mới, dẫn đến rủi ro thanh khoản nếu không quản trị tốt dòng tiền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Chuỗi số liệu phân tích tập trung trong giai đoạn khởi nghiệp ban đầu (2016 – 2018); khoảng thời gian thực tập thu thập dữ liệu nội bộ diễn ra từ tháng 8/2017 đến tháng 12/2017 nên các phân tích chuyên sâu về giai đoạn sau năm 2018 chưa được mở rộng.
- Chưa tiến hành so sánh đối chiếu hệ thống chỉ số tài chính của công ty với các chỉ tiêu trung bình ngành coworking space do thị trường không gian làm việc chung tại Việt Nam thời điểm đó còn mới và thiếu hệ thống dữ liệu công bố chuẩn hóa.
- Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chủ yếu dừng ở mức phân tích nguyên lý dòng tiền, chưa lượng hóa chi tiết toàn bộ các dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính qua từng năm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn sau khi cơ sở mới đi vào vận hành ổn định, đồng thời nghiên cứu tác động của việc cơ cấu lại các khoản nợ dài hạn đến chi phí sử dụng vốn bình quân ($WACC$) của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp ngành dịch vụ thương mại và bất động sản cho thuê.
- Nhà quản trị các doanh nghiệp khởi nghiệp (startups) trong lĩnh vực không gian làm việc chung (coworking space) tham khảo về cách phân bổ chi phí bán hàng, quản lý công nợ người thuê và lập kế hoạch cấu trúc nguồn vốn khi mở rộng địa điểm kinh doanh.
- Phần có giá trị tham khảo cao nhất là hệ thống chỉ tiêu phân tích tài sản - nguồn vốn tại Chương 1 và mô hình phân tích chi phí bán hàng, chi phí quản lý gắn liền với tốc độ tăng trưởng doanh thu thực tế tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Vịnh Mặt Trăng có đặc thù gì nổi bật trong giai đoạn 2016 – 2018?
Do hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ văn phòng chia sẻ, tài sản của công ty hầu như không có hàng tồn kho (chỉ chiếm khoảng 20 triệu đồng năm 2016). Tài sản dài hạn chiếm từ 32% đến 36% tổng tài sản, tập trung chủ yếu vào tài sản cố định (nguyên giá hơn 6,5 tỷ đồng năm 2016) và các khoản đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất mặt bằng.
2. Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2017 bị lỗ sâu (-1.991 triệu đồng) nhưng năm 2018 lại có lãi (+490 triệu đồng)?
Năm 2017, công ty mở rộng mặt bằng xuống tầng 1 và tầng 2, khiến chi phí bán hàng tăng vọt 37,82% (lên 5.138 triệu đồng) cùng chi phí quản lý tăng cao nhằm tìm kiếm khách hàng, vượt qua tốc độ tăng trưởng doanh thu (14,67%). Sang năm 2018, doanh thu thuần tăng trưởng đột phá 42,43% (đạt 17.901 triệu đồng), trong khi chi phí bán hàng được kiểm soát (chỉ tăng 12,13%), giúp công ty bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận ròng 490 triệu đồng.
3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có điểm hạn chế nào theo phân tích của tác giả?
Trong 2 năm đầu, công ty phụ thuộc quá lớn vào vốn chủ sở hữu (chiếm 92% - 93%), chưa tận dụng đòn bẩy tài chính và chiếm dụng vốn thương mại. Đến năm 2018, khi mở cơ sở mới, công ty lại sử dụng khoản vay ngắn hạn 2.100 triệu đồng từ ngân hàng và hoàn toàn không có nợ dài hạn (0 đồng), tiềm ẩn nguy cơ mất cân đối kỳ hạn khi dùng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư tài sản dài hạn.
4. Quy mô diện tích và nhân sự của công ty đã thay đổi như thế nào từ khi thành lập đến năm 2017?
Khi mới thành lập vào tháng 6/2016, công ty chỉ hoạt động tại tầng 4 (diện tích 400 $m^2$) với 13 nhân viên. Đến tháng 9/2016, công ty mở rộng xuống tầng 2 và tăng lên 20 nhân sự. Đến tháng 1/2017, công ty mở rộng toàn bộ diện tích tầng 1, nâng tổng diện tích mặt bằng lên 1.000 $m^2$ với quy mô 28 nhân viên.
5. Nhóm giải pháp tài chính trọng tâm nào được đề xuất cho công ty trong Chương 3?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: hoàn thiện quy trình kiểm soát hoạt động tài chính; tiết kiệm chi phí quản lý và chi phí trung gian; xây dựng phương án huy động nguồn vốn dài hạn để tài trợ tài sản cố định; và quản lý chặt chẽ dòng tiền thu nợ từ khách hàng thuê không gian làm việc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Tuấn Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính và vận dụng vào thực tiễn Công ty Cổ phần Vịnh Mặt Trăng giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu đã làm rõ quá trình chuyển dịch tài chính của một doanh nghiệp khởi nghiệp không gian làm việc chung từ giai đoạn chịu lỗ do đầu tư mở rộng thị trường sang giai đoạn bắt đầu ghi nhận lợi nhuận. Các đề xuất về cấu trúc lại nguồn vốn dài hạn và kiểm soát chi phí bán hàng có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.