Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ mua bán, cung ứng hàng hóa và dịch vụ diễn ra thường xuyên giữa các đơn vị kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, quy trình vận hành khép kín bao gồm mua nguyên vật liệu, sản xuất thành phẩm và bán ra thị trường. Hoạt động bán hàng phát sinh các phương thức thanh toán đa dạng, trong đó bán chịu (cho nợ) là chính sách thương mại phổ biến nhằm duy trì mối quan hệ khách hàng và gia tăng doanh số. Tuy nhiên, tình trạng vốn bị chiếm dụng, nợ đọng kéo dài hoặc nguy cơ phát sinh nợ khó đòi tạo ra áp lực tài chính trực tiếp lên khả năng thanh toán và tái đầu tư của doanh nghiệp.
Đề tài được xây dựng trên cơ sở khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Tae Young Vina Chemical – một doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hóa chất, mực in và keo dán bao bì tại tỉnh Bình Dương. Nhiệm vụ quản lý và hạch toán chính xác các khoản phải thu khách hàng giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo kiểm soát doanh thu, luồng tiền và phòng ngừa rủi ro thất thoát vốn.
Mục tiêu nghiên cứu của báo cáo tốt nghiệp được xác định cụ thể theo các nội dung sau:
- Vận dụng hệ thống lý thuyết kế toán tài chính đã tích lũy trong chương trình đào tạo đại học vào thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, mô tả và thực hành quy trình kế toán công nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Tae Young Vina Chemical.
- Phân tích thực trạng hạch toán, biến động công nợ và các chỉ số tài chính liên quan; từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nợ phải thu khách hàng (Tài khoản 131).
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty TNHH Tae Young Vina Chemical (địa chỉ tại Khu phố 1B/Ấp 3, phường An Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán năm 2019 (tập trung vào các báo cáo tài chính quý 2, quý 3, quý 4 năm 2019 và chứng từ phát sinh chi tiết tháng 12/2019) trong đợt thực tập 2 tháng của tác giả.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và nguyên tắc kế toán áp dụng
Công tác kế toán tại doanh nghiệp được tổ chức dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:
- Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003.
- Áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
Nguyên tắc hạch toán nợ phải thu khách hàng được xác lập:
- Hạch toán chi tiết cho từng đối tượng nợ, từng nội dung giao dịch, từng lần thanh toán và theo dõi riêng biệt kỳ hạn thu hồi (ngắn hạn dưới 12 tháng hoặc dài hạn trên 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo).
- Quản lý theo tài khoản nguyên tệ: Khi phát sinh nợ phải thu bằng ngoại tệ (bên Nợ TK 131), kế toán quy đổi ra Đồng Việt Nam (VNĐ) theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh. Khi thu hồi nợ (bên Có TK 131), quy đổi theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng khách hàng. Đánh giá lại số dư nợ gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích số liệu kế toán:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ nội bộ của công ty (hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính năm 2019), các tài liệu pháp lý và tài liệu chuyên ngành kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, kế toán thanh toán, kế toán bán hàng và nhân viên các phòng ban liên quan để thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ và vận hành phần mềm.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh số liệu theo chiều ngang (phân tích biến động qua các quý) và theo chiều dọc (phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ trọng doanh thu - chi phí), kết hợp suy luận logic để đánh giá các chỉ số tài chính.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu thực tế phục vụ nghiên cứu bao gồm:
- Hệ thống chứng từ gốc: Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) và Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB), bảng sao kê tài khoản ngân hàng, biên bản bù trừ công nợ.
- Hệ thống sổ sách kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 1311 (nợ phải thu khách hàng bằng VNĐ), Sổ chi tiết công nợ khách hàng, Bảng tổng hợp công nợ phải thu.
- Báo cáo tài chính năm 2019 của Công ty TNHH Tae Young Vina Chemical (Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các quý 2, 3, 4 năm 2019).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Tae Young Vina Chemical
Công ty TNHH Tae Young Vina Chemical là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 461043000472 do Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương cấp ngày 30/06/2008 (thành lập ngày 01/01/2002), mã số thuế 3700362875, người đại diện theo pháp luật là Ông Kwon Sook Jin. Lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất các sản phẩm hóa chất, bao gồm mực in và keo dán dùng cho ngành bao bì nhựa, sản xuất các loại sơn quét và sơn nước.
Quy mô nhân sự của công ty trong giai đoạn khảo sát gồm 25 lao động, phân bổ theo cơ cấu 4 phòng ban chức năng:
- Ban Giám đốc: 01 người (điều hành toàn diện).
- Phòng Kế toán: 04 người (01 Kế toán trưởng và 03 kế toán viên có trình độ cao đẳng, đại học).
- Phòng Sản xuất - Kinh doanh: 05 người (01 Trưởng phòng và 04 nhân viên).
- Phòng Hành chính: 13 người (01 Trưởng phòng, 02 thủ kho, 02 bảo vệ, 05 lái xe, 03 nhân viên nhân sự).
- Phòng Cung ứng vật tư: 03 người (01 Trưởng phòng và 02 nhân viên vật tư).
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được thiết lập theo quan hệ trực tiếp và quan hệ chức năng:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm cao nhất về tính hợp lý, hợp pháp của báo cáo tài chính, tham mưu tài chính cho Giám đốc và kiểm soát nội bộ.
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị, điều hành phòng khi Kế toán trưởng vắng mặt.
- Kế toán bán hàng: Theo dõi tình hình xuất bán, tiêu thụ hàng hóa và thu tiền hàng.
- Kế toán hàng hóa, xác định kết quả kinh doanh: Quản lý xuất nhập tồn hàng hóa, doanh thu và xác định lợi nhuận thuần.
- Kế toán thanh toán kiêm kế toán lương: Theo dõi công nợ nhà cung cấp, khách hàng, nghĩa vụ thuế và trích nộp tiền lương, bảo hiểm.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, giao dịch ngân hàng và đối chiếu dòng tiền.
Chính sách kế toán chủ yếu:
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp bình quân cuối kỳ.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán: Thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán máy vi tính. Hàng ngày, kế toán nhập liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm; hệ thống tự động xử lý và trích xuất dữ liệu sang Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết và Báo cáo tài chính. Định kỳ cuối tháng, cuối quý và cuối năm, hệ thống sổ được in ra giấy, đóng quyển và lưu trữ theo quy định.
Chương 2: Thực trạng kế toán phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Tae Young Vina Chemical
Đặc điểm thị trường và chính sách công nợ
Sản phẩm mực in (mực in OPP, GNC, TR, PET, PP) và keo dán của công ty chủ yếu tiêu thụ nội địa cho các doanh nghiệp sản xuất bao bì (như Công ty CP Bao bì Bình Minh, Công ty TNHH Choice Pro-tech, Công ty TNHH Nam Kyung Vina, Công ty CP Liwayway Việt Nam, Công ty CP TM & SX Bao bì Lai Trường Sơn, Công ty TNHH Bao bì Rồng Việt...). Một phần nhỏ sản phẩm được xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc.
Chính sách công nợ và bán hàng của công ty:
- Mọi quan hệ mua bán chịu đều được quy định trong hợp đồng kinh tế về thời hạn giao hàng, phương thức thanh toán và thời hạn nợ.
- Chiết khấu thanh toán: Áp dụng tỷ lệ 2% giá trị hợp đồng khi khách hàng thanh toán sớm (theo điều khoản thỏa thuận).
- Giảm giá hàng bán: Áp dụng mức giảm 2% đối với những khách hàng mua hàng thường xuyên với khối lượng lớn hoặc xử lý sai sót về chất lượng sản phẩm.
- Đối chiếu công nợ: Thực hiện định kỳ vào cuối mỗi quý. Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu của công ty và khách hàng, kế toán tiến hành rà soát chứng từ để tìm nguyên nhân và điều chỉnh.
Tài khoản và tổ chức hệ thống sổ sách
Công ty sử dụng Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng, mở chi tiết thành:
- TK 1311: Phải thu khách hàng bằng đồng Việt Nam (VNĐ).
- TK 1312: Phải thu khách hàng bằng ngoại tệ.
Trên phần mềm máy vi tính, công ty quản lý công nợ chi tiết theo danh mục mã khách hàng (ví dụ: Công ty CP Bao bì Bình Minh đặt mã BMK_001, Công ty TNHH Choice Pro-tech đặt mã PTK_001).
Hệ thống chứng từ sử dụng bao gồm: Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có ngân hàng, Sao kê ngân hàng, Phiếu thu, Biên bản bù trừ công nợ.
| Ngày chứng từ |
Số chứng từ |
Khách hàng giao dịch |
Nghiệp vụ phát sinh |
Định khoản kế toán |
Số tiền (VNĐ) |
| 02/12/2019 |
HĐ 0002170 |
Công ty CP Bao bì Bình Minh |
Xuất bán mực in OPP và TR, chưa thanh toán (Thuế GTGT 10%) |
Nợ TK 1311 Có TK 5112 Có TK 33311 |
62.832.000 57.120.000 5.712.000 |
| 14/12/2019 |
HĐ 0002197 |
Công ty TNHH Choice Pro-tech |
Xuất bán mực in GNC, chưa thanh toán (Thuế GTGT 10%) |
Nợ TK 1311 Có TK 5112 Có TK 33311 |
2.569.600 2.336.000 233.600 |
| 18/12/2019 |
HĐ 0002205 |
Công ty TNHH Nam Kyung Vina |
Xuất bán mực in OPP, chưa thanh toán (Thuế GTGT 10%) |
Nợ TK 1311 Có TK 5112 Có TK 33311 |
24.983.200 22.712.000 2.271.200 |
| 20/12/2019 |
Báo Có ACB |
Công ty TNHH SB Tech |
Khách hàng chuyển khoản thanh toán nợ tiền hàng |
Nợ TK 11211 Có TK 1311 |
28.299.000 28.299.000 |
| 30/12/2019 |
HĐ 0002227 |
Công ty CP Liwayway Việt Nam |
Xuất bán mực in OPP, chưa thanh toán (Thuế GTGT 10%) |
Nợ TK 1311 Có TK 5112 Có TK 33311 |
46.736.800 42.488.000 4.248.800 |
| 31/12/2019 |
Báo Có ACB |
Công ty TNHH Bao bì Rồng Việt |
Khách hàng thanh toán tiền mua hàng hóa đơn 0002117 |
Nợ TK 11211 Có TK 1311 |
10.841.000 10.841.000 |
Ghi chú: Đơn vị tính trong hệ thống sổ Cái là nghìn đồng.
Phân tích biến động nợ phải thu và báo cáo tài chính
Nội dung phân tích thực trạng của báo cáo được mở rộng qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và phân tích biến động các quý năm 2019:
- Biến động tài khoản 131: Phân tích tốc độ tăng giảm nợ phải thu giữa quý 2, quý 3 và quý 4 năm 2019.
- Phân tích Bảng cân đối kế toán: Phân tích mối quan hệ cân đối tài sản và nguồn vốn theo chiều ngang (đánh giá tăng giảm tuyệt đối và tương đối) và chiều dọc (tỷ trọng từng khoản mục trên tổng tài sản/nguồn vốn).
- Hệ thống chỉ số tài chính:
- Chỉ tiêu thanh khoản: Tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền, tỷ lệ nợ trên tổng tài sản.
- Chỉ tiêu hiệu động: Vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho, số ngày hàng tồn kho, vòng quay tài sản ngắn hạn.
- Chỉ tiêu sinh lời: Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu (ROS), tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA).
Chương 3: Nhận xét và giải pháp
Đánh giá thực trạng
Báo cáo chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nợ phải thu tại công ty:
- Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ rõ ràng; các phần hành kế toán phối hợp chặt chẽ.
- Ứng dụng phần mềm kế toán giúp việc lưu chuyển thông tin nhanh chóng, chính xác; giảm thiểu sai sót trong khâu tính toán và trích xuất dữ liệu.
- Quản lý chi tiết từng khách hàng qua mã danh mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi số dư và đối chiếu cuối kỳ.
- Chứng từ kế toán được lập đầy đủ, rõ ràng và tuân thủ các quy định hiện hành của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nhược điểm:
- Việc theo dõi tuổi nợ và phân loại các khoản nợ quá hạn còn mang tính thủ công, chưa được tự động hóa sâu trên hệ thống báo cáo quản trị.
- Quy trình đôn đốc và thu hồi công nợ đối với một số khách hàng chậm trả chưa có biện pháp chế tài nghiêm ngặt, dẫn đến tình trạng vốn lưu động bị chiếm dụng trong một số thời điểm.
- Công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cần được cập nhật thường xuyên và bám sát hơn tình hình sức khỏe tài chính của từng đối tác.
Giải pháp đề xuất
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và kế toán nợ phải thu:
- Hoàn thiện quy trình phân loại và theo dõi tuổi nợ của khách hàng (chia nhóm nợ trong hạn, nợ quá hạn 1-30 ngày, 30-60 ngày, trên 90 ngày).
- Xây dựng chính sách bán chịu linh hoạt gắn với hạn mức tín dụng thương mại cụ thể cho từng nhóm đối tác dựa trên lịch sử thanh toán.
- Tăng cường công tác đối chiếu công nợ bằng văn bản định kỳ hàng tháng thay vì chỉ theo quý, phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán trong việc thu hồi nợ.
- Nâng cấp các phân hệ báo cáo quản trị công nợ trên phần mềm máy tính nhằm cảnh báo tự động các khoản nợ đến hạn và quá hạn.
- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định tài chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu
- Báo cáo phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
- Hệ thống hóa được quy trình ghi sổ từ chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Biên bản bù trừ công nợ) qua Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 1311 đến Báo cáo tài chính trên nền tảng phần mềm kế toán máy vi tính.
- Minh họa chi tiết 6 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/2019 với đầy đủ số liệu thực tế về doanh thu bán mực in, thuế GTGT, tiền chuyển khoản qua ngân hàng ACB/SHB và đối chiếu công nợ.
- Thực hiện hệ thống bảng biểu phân tích tài chính đa chiều (chiều ngang, chiều dọc, hệ số vòng quay và khả năng sinh lời) cho giai đoạn quý 2, quý 3 và quý 4 năm 2019.
Đóng góp của đề tài
- Đề tài đóng góp một nghiên cứu mô tả cụ thể về nghiệp vụ kế toán công nợ phải thu tại doanh nghiệp sản xuất hóa chất phụ trợ bao bì, kết nối giữa lý thuyết kế toán tài chính và thực tiễn xử lý chứng từ trên phần mềm máy tính.
- Đưa ra bài học kinh nghiệm cho sinh viên thực tập trong việc tiếp cận số liệu thực tế, kỹ năng đối chiếu sổ tổng hợp và sổ chi tiết, cũng như cách thức phối hợp giữa các phần hành kế toán trong một phòng ban.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về dữ liệu: Số liệu phân tích được thu thập trong phạm vi năm tài chính 2019, chủ yếu tập trung vào các quý cuối năm và nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2019. Thời gian thực tập thực tế của tác giả là 2 tháng nên chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh nhiều năm liên tiếp.
- Hạn chế về loại hình giao dịch: Các giao dịch minh họa trong báo cáo phần lớn phát sinh bằng đồng Việt Nam (TK 1311) với khách hàng nội địa; phần hạch toán công nợ bằng ngoại tệ (TK 1312) và hoạt động xuất khẩu sang thị trường nước ngoài (Hàn Quốc) chưa được khai thác sâu do dung lượng giao dịch thực tế tại thời điểm nghiên cứu chiếm tỷ trọng thấp.
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả quản trị công nợ phải thu trong mối liên hệ với chính sách quản lý dòng tiền toàn diện và ứng dụng hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp trình bày một báo cáo/khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán nợ phải thu khách hàng, cách xử lý chứng từ và quy trình ghi sổ trên phần mềm máy vi tính.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp FDI: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán chịu, phương pháp đặt mã định danh khách hàng và quy trình lập biên bản bù trừ công nợ trong thực tế sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Tae Young Vina Chemical áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng và thực hiện hình thức sổ kế toán trên phần mềm máy vi tính.
2. Tài khoản kế toán nợ phải thu khách hàng tại công ty được phân cấp như thế nào?
Công ty sử dụng Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) và phân cấp thành hai tài khoản cấp hai: TK 1311 (Phải thu khách hàng bằng VNĐ) và TK 1312 (Phải thu khách hàng bằng ngoại tệ). Trên phần mềm kế toán, việc theo dõi chi tiết từng khách hàng không mở tài khoản chi tiết bậc ba mà quản lý thông qua mã danh mục khách hàng (ví dụ: BMK_001, PTK_001).
3. Các loại chứng từ kế toán chính được sử dụng để hạch toán nợ phải thu tại công ty là gì?
Hệ thống chứng từ bao gồm: Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có của ngân hàng (ACB, SHB), Sao kê tài khoản ngân hàng, Biên bản bù trừ công nợ (sử dụng khi khách hàng trả lại hàng và cấn trừ tiền hàng), và Phiếu thu tiền mặt.
4. Chính sách chiết khấu thanh toán và giảm giá hàng bán của công ty được quy định ra sao?
Công ty áp dụng mức chiết khấu thanh toán 2% trên giá trị hợp đồng đối với các khách hàng thực hiện thanh toán sớm theo quy định hợp đồng, và áp dụng chính sách giảm giá hàng bán 2% cho những đối tác mua hàng nhiều lần với số lượng lớn.
5. Dữ liệu thời gian và địa bàn nghiên cứu của đề tài được giới hạn như thế nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Tae Young Vina Chemical (Khu phố 1B, phường An Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương), dựa trên cơ sở số liệu tài chính năm 2019 (tập trung vào quý 2, 3, 4/2019 và nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2019) trong đợt thực tập 2 tháng của sinh viên Huỳnh Yến Nhi (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một).
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Yến Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Tae Young Vina Chemical theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích chứng từ thực tế tháng 12/2019 và hệ thống chỉ số tài chính các quý năm 2019, đề tài đã chỉ ra những ưu điểm trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý sổ sách cũng như các điểm cần cải thiện trong công tác thu hồi nợ. Các giải pháp và bài học kinh nghiệm được nêu trong báo cáo mang tính thực tế, phù hợp với điều kiện vận hành của một doanh nghiệp sản xuất trong ngành công nghiệp phụ trợ bao bì.