CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CADIVI ĐỒNG NAI 1. Những vấn đề về hoạt động kinh doanh 1. Khái quát về phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu và đánh giá các thành phần và quy trình của một doanh nghiệp. Bao gồm cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất, chiến lược tiếp thị, tài chính và vận hành Phân tích hoạt động kinh doanh cho thấy một cái nhìn tổng quan về hiệu quả và hiệu suất của doanh nghiệp.
Nó giúp xác định các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những quyết định chiến lược và cải thiện hiệu suất hoạt động. Kết quả của phân tích hoạt động kinh doanh cung cấp cho doanh nghiệp cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại và tiềm năng phát triển. Là cơ sở để đề xuất và triển khai các biện pháp cải thiện và chiến lược mới để nâng cao hiệu suất và cạnh tranh của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh.TS Phạm Văn Được và TS Trần Phước, 12/2010) 1. Vai trò phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh giúp đánh giá hiệu suất của các khía cạnh quan trọng trong doanh nghiệp như sản xuất, tiếp thị, tài chính và vận hành.
Nó cung cấp thông tin chi tiết về sự thành công của các hoạt động và quy trình hiện tại của doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh giúp xác định các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp. Nó cho phép nhà quản lý hiểu rõ hơn về những gì đang hoạt động tốt và những gì cần được cải thiện để nâng cao hiệu suất và cạnh tranh. Phân tích hoạt động kinh doanh giúp nhìn nhận các cơ hội mới và các thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải.
Nó đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện xu hướng thị trường, thay đổi luật pháp và sự cạnh tranh để doanh nghiệp có thể thích ứng và tận dụng các cơ hội và đối phó với các thách thức. 3 Dựa trên kết quả phân tích hoạt động kinh doanh, nhà quản lý có thể xác định chiến lược và kế hoạch phát triển cho doanh nghiệp. Các biện pháp cải thiện và thay đổi đề xuất để tăng cường hiệu suất và sự cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai. Phân tích hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin cần thiết để đưa ra quyết định chiến lược và quản lý hiệu quả.
Giúp nhà quản lý hiểu rõ hơn về tình hình hiện tại và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp để đưa ra những quyết định đúng đắn và có căn cứ.TS Phạm Văn Được và TS Trần Phước, 12/2010) 1. Nguyên tắc tổ chức kinh doanh Nguyên tắc 1: Đảm bảo với đúng mục tiêu cơ cấu tổ chức kinh doanh phải gắn với mục tiêu của doanh nghiệp. Với nguyên tắc này, việc phân công nhiệm vụ, sắp xếp bố trí lao động, phân chia quyền lực cũng như trách nhiệm, phân cấp quản trị đều phải đạt được mục tiêu bán hàng đã đề ra. Thực hiện tốt nguyên tắc này giúp hoạt động doanh nghiệp đi đúng hướng và đạt kết quả cao nhất.
Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính thống nhất bằng nguyên tắc thống nhất - nguyên tắc một thủ trưởng. Thực hiện tốt nguyên tắc này doanh nghiệp đoàn kết, thành công cao. Nguyên tắc 3: Dựa vào nguyên tắc gọn nhẹ giảm chi phí sẽ đảm bảo tính hiệu quả cơ cấu tổ chức, mục tiêu bán hàng là cao nhất. Thực hiện tốt nguyên tắc này doanh nghiệp tránh được lãng phí cũng như thời gian.
Nguyên tắc 4: Bảo đảm tuyệt đối tính cân đối giữa quyền hạn và trách nhiệm. Cân đối giữa quyền lợi và nghĩa vụ cũng như các nhiệm vụ. Cân đối về công việc giữa cá nhân và nhóm bán hàng. Thực hiện tốt nguyên tắc này doanh nghiệp sẽ tạo sự ổn định trong hoạt động bán hàng.
Nguyên tắc 5: Đảm bảo tính linh hoạt của cơ cấu tổ chức đối với sự thay đổi của môi trường (bên trong, bên ngoài) thì bản thân nhà quản trị cũng phải linh hoạt để có những quyết định xử lý kịp thời trước sự thay đổi của thị trường. Các loại tổ chức kinh doanh sản phẩm Tổ chức kinh doanh theo khu vực Tổ chức kinh doanh theo các khu vực ( lãnh thổ ) là tổ chức kinh doanh theo địa lý hành chính. Theo cấu trúc này, các doanh nghiệp tổ chức các lực lượng kinh doanh dựa theo đặc điểm và tính chất mang điểm chung của từng khu vực và phân công mỗi nhân viên ( đại diện hay giám sát ) kinh doanh phụ trách riêng một khu vực địa lý. Trưởng Phòng Quản trị nhóm Quản trị nhóm Quản trị nhóm KV X KV Y KV Z Các NVBH Các NVBH Các NVBH - Sơ đồ 1.1: Tổ chức kinh doanh theo từng khu vực (Nguồn: Phòng Hành chính, nhân sự) - Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức này giúp nhà quản lý tiết kiệm chi phí quản lý, dễ dàng kiểm soát được mọi công việc.
Triệt tiêu hoàn toàn nhiều đại diện bán hàng khác cùng chào hàng tiếp xúc đến một khách hàng trên thị trường. - Nhược điểm: Cá nhân ít có cơ hội canh tranh, không thể thúc đẩy lẫn nhau để phát triển vượt trội Tổ chức kinh doanh theo sản phẩm Tổ chức kinh doanh theo sản phẩm là tổ chức kinh doanh theo danh mục dịch vụ, sản phẩm theo cấu trúc này, tổ chức lực lượng kinh doanh dựa theo tính chất, đặc điểm riêng của từng sản phẩm, dịch vụ để phân công nhân viên thực hiện hoạt 5 động kinh doanh về việc chào hàng chỉ một phần trong dòng hàng của doanh nghiệp. Phương pháp này phù hợp hoạt động đội ngũ nhân lực theo dòng sản của các tổ chức này. TRƯỞNG PHÒNG Quản trị nhóm Quản trị nhóm Quản trị nhóm SP X SP Y SP Z Các NVBH Các NVBH Các NVBH - Sơ đồ 1.2: Tổ chức kinh doanh theo sản phẩm (Nguồn: Phòng Hành chính, nhân sự) - Ưu điểm: Sử dụng được nhiều lợi thế nguồn lực của các đại phương khác nhau để đảm bảo giảm gánh nặng cho các nhà quản lý và tạo khả năng tốt hơn để phát triển đội ngũ các nhà quản trị chung.
- Nhược điểm: Tổ chức kinh doanh theo sản phẩm có thể dẫn đến những đó khăn công việc có thể bị trùng lập 1. Tổ chức kinh doanh theo kênh phân phối 1.1 Khái niệm, vai trò tổ chức kênh phân phối 1.1 Khái niệm kênh phân phối - Khái niệm kênh phân phối: Là quá trình thông qua các thành viên trung gian đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. 6 - Kênh phân phối: Là một tổ chức hệ thống các quan hệ bên ngoài doanh nghiệp. Nhằm quản lý các hoạt động phân phối sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng nhằm tiềm năng phát triển của doanh nghiệp để đưa ra những quyết định đúng đắn và có căn cứ đạt được mục tiêu của doanh nghiệp trên thị trường.2 Vai trò của kênh phân phối - Thỏa mãn nhu cầu trên thị trường - Tạo liên kết với khách hàng - Là công cụ giúp Công Ty đứng vững trên thị trường - Tạo các giá trị để trải nghiệm mua hàng 1.2 Thiết kế kênh phân phối Thiết kế kênh phân phối là việc xây dựng một hệ thống phân phối mới tại những địa điểm khu vực chưa có, chưa tồn tại hoặc để cải tiến những mô hình cũ không còn phù hợp với giai đoạn hiện tại.
Quá trình thiết kế kênh thường bao gồm : - Nhận dạng nhu cầu thiết kế kênh. - Xác định và liên kết phối hợp kênh phân phối. - Phân loại công việc phân phối. - Phát triển các cấu trúc thiết kế kênh.
- Đánh giá các biến số ảnh hưởng đến cấu trúc kênh. - Lựa chọn cấu trúc kênh tốt nhất. - Tìm kiếm các thành viên kênh. Trong trường hợp doanh nghiệp muốn mở rộng một vùng lãnh thổ mới để đẩy mạnh phân phối sản phẩm, yêu cầu bắt buộc là phải khảo sát tuyến, trong đó chú trọng vào các thông tin như: - Thu nhập dân số theo khu vực - Ước tính tiềm năng kinh doanh Thực tế có rất nhiều phương pháp để tính tiềm năng bán hàng của một vùng, khi chúng ta có càng nhiều số liệu thì việc khảo sát càng dễ dàng 7 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết kế kênh phân phối 1.1 Nguồn lực của doanh nghiệp Nguồn lực của doanh nghiệp là các tài nguyên và khả năng mà doanh nghiệp sở hữu và sử dụng để thực hiện hoạt động kinh doanh và đạt được mục tiêu.
Dưới đây là một số nguồn lực chính của doanh nghiệp: - Nguồn lực vật chất - Nguồn lực tài chính - Nguồn lực nhân đóng vai trò quan trọng trong quản lý và điều hành các quy trình, đưa ra quyết định và tạo ra giá trị cho doanh nghiệp.2 Thị trường mục tiêu + Thời gian mua hàng: Khung giờ sáng – trưa – chiều + Địa điểm: Chợ, siêu thị, đại lý và các cửa hàng tiện lợi + Hình thức mua hàng: Mua tại nhà hay trực tiếp lựa chọn 1.3 Tuyển chọn đối tác phân phối Cách lựa chọn nhà phân phối của một doanh nghiệp có thể khác nhau tùy thuộc vào các yếu tố như mục tiêu kinh doanh, chiến lược tiếp thị, và nguồn lực có sẵn. Đối tác phân phối có đáng tin cậy: Bất kể cách lựa chọn đối tác phân phối, đáng tin cậy là một yếu tố quan trọng. Phù hợp với mục tiêu kinh doanh: Lựa chọn nhà phân phối cần phù hợp với mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Em xét các điều kiện và lợi ích: Việc lựa chọn nhà phân phối chỉ dựa trên cảm tính hoặc suy luận có thể bỏ qua các điều kiện và lợi ích cần thiết cho việc phân phối sản phẩm.4 Quản lý kênh phân phối 1.1 Khái quát về quản lý kênh phân phối Quản lý kênh phân phối là quá trình quản lý và điều hành các hoạt động liên quan đến việc đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến khách hàng cuối cùng thông qua các kênh phân phối khác nhau.
8 Quản lý kênh phân phối bao gồm các hoạt động sau: Xác định chiến lược kênh phân phối: Đầu tiên, doanh nghiệp cần xác định chiến lược kênh phân phối phù hợp với mục tiêu kinh doanh và yêu cầu thị trường. Xây dựng và quản lý mạng lưới đối tác phân phối: Doanh nghiệp cần xác định và thiết lập quan hệ với các đối tác phân phối thích hợp Điều phối và quản lý hàng hóa: Quản lý kênh phân phối đòi hỏi sự điều phối chặt chẽ của hàng hóa từ nguồn cung cấp đến đối tác phân phối và từ đó đến khách hàng cuối cùng.