Chương I: Lý luận chung về khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán tài chính Chương II: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính của công ty ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á thực hiện Chương III: Nhận xét và một số giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á thực hiện. CHUONG I: LÝ LUẬN CHUNG VE KIEM TOÁN KHOẢN MỤC PHAI THU KHACH HÀNG TRONG KIEM TOÁN TÀI CHÍNH 1. Khai quát chung về khoản mục phải thu khách hàng 1. Khái niệm và đặc điểm khoản mục phải thu khách hàng 1.
Khái niệm: Nợ phải thu khách hàng là một loại tài sản của doanh nghiệp, thể hiện mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người mua, phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi nghiệp vụ ban hang và thu tiên diễn ra không cùng một thời diém. Phải thu khách hàng là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn và quan trọng nhất trong số các khoản phải thu. Nó phản ánh số tiền phải thu của người mua do độ trễ của quá trình bán hàng thu tiền. Khoản phải thu khách hàng liên quan mật thiết với việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi nhận doanh thu xác định kết quả kinh doanh và nghĩa vụ với Nhà nước.
Đặc điểm: Khoản phải thu khách hàng có những đặc điểm sau: e Nợ phải thu khách hàng là một loại tài sản của doanh nghiệp bị người mua chiếm dụng mà don vị có trách nhiệm phải thu hồi e Ng phải thu khách hang là một loại tài sản khá nhạy cảm với gian lận e© No phải thu khách hàng là đối tượng dé sử dụng các thủ thuật làm tăng doanh thu và lợi nhuận của đơn vi e Nợ phải thu khách hàng phải được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được và còn phụ thuộc vào việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra - Với các đặc điểm của khoản phải thu khách hàng đã nêu trên thì việc hạch toán khoản mục này cần phải tuân theo những nguyên tắc nhất định, đó là: e Phải theo dõi các khoản nợ phải thu khách hang theo từng người mua, không được phép bù trừ khoản phải thu giữa các đối tượng khách nhau Với khoản phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ thì vừa phải theo dõi -bằng đơn vị nguyên tệ, vừa phải quy đổi thành Việt Nam đồng (VND) theo tỷ giá thích hợp và phải thực hiện điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế toán Phải theo dõi chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật với khoản phải thu khách hàng bằng vàng, bạc, đá quý. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế Với các khoản nợ phải thu khách hàng đã quá hạn thanh toán thì doanh nghiệp cần phải lập dự phòng phải thu khó đòi cho các khoản nợ này một cách thích hợp 1. Các khả năng xảy ra sai phạm thường gặp đối với khoản mục phải thu khách hàng - Sai phạm trong trình bày, phân loại: Chưa tiễn hành phân loại các khoản phải thu theo quy định : dài hạn và ngăn hạn - Sai phạm do kế toán hạch toán Không bù trừ cùng đối tượng hoặc bù trừ công nợ không cùng đối tượng Cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác nhau Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu công nợ không đầy đủ vào thời điểm lập Báo cáo tài chính. Chênh lệch bản đối chiếu và số kế toán chưa được xử lý.
Chênh lệch số chỉ tiết số cái, Bảng cân đối kế toán Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán tài khoản phải thu không mang tính chất phải thu thương mại vào TK 131 Cơ sở hạch toán công nợ không nhất quán theo hóa đơn hay theo phiếu xuất kho, do đó đối chiếu công nợ không khớp só. w Hạch toán công nợ phải thu hàng bán tar lại, giảm giá hàng bán nhưng không có hóa đơn chứng từ hợp lệ. Ghi nhận tăng phải thu không phù hợp với ghi nhận tăng doanh thu Hạch toán phải thu không đúng kì, khách hàng đã trả nhưng chưa hạch toán. - Sai phạm do chứng từ Chưa có số chỉ tiết theo dõi từng đối tượng phải thu Công tác luân chuyển chứng tir từ bộ phận kho lên phòng kế toán chậm nên hạch toán phải thu khi hàng bán không có chứng từ kho như phiếu xuất hàng.
Các khoản xóa nợ chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Sai phạm do quy chế chưa chặt chẽ Chưa có quy chế tài chính về thu hồi công nợ Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ: chưa có quy định về tiền nợ tối đa, thời hạn thanh toán. Không có chính sách thu hồi quản lý nợ hiệu quả. - Sai phạm do trích lập dự phòng sai quy định Chua lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc lập dự phòng nhưng trích thiếu hoặc trích thừa, vượt quá tỉ lệ cho phép.
Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định. Tổng mức lập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi lớn hơn 20% tổng dư nợ phải thu cuối kì. Cuối kì chưa tiễn hành đánh giá lại dé hoàn nhập dự phòng hay trích thêm. Kiểm soát nội bộ đối với khoản phải thu khách hàng Phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng, đồng thời an chứa nhiêu rui ro, vì vậy, việc KSNB đôi với khoản mục phải thu khách hàng là điều mà doang nghiệp quan tâm.
Nội dung công việc KSNB nợ 4 phải thu khách hàng cụ thể ở mỗi đơn vị là không thể như nhau nhưng đề có thê khái quát ở những việc chính sau: - Don vị xây dựng và ban hàng các quy định về quản lý nói chung và KSNB nói riêng cho nợ phải thu khách hàng. Những quy định này có thé chia làm 2 loại: e Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay bộ phận có liên quan đến xử lý công việc như: quy định chức năng, quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của người được giao nhiệm vụ xét duyệt đơn đặt hàng, người xét duyệt và phê chuẩn bán chịu, người xuất giao hàng.Những quy định này vừa thé hiện trách nhiệm công việc chuyên môn nhưng đồng thời cũng thé hiện trách nhiệm về góc độ kiểm soát: kiểm soát khi chấp nhận đơn đặt hàng, cho phép xuất kho hàng đem bán. e Quy định về trình tự, thủ tục kiểm soát nội bộ thông qua trình tự thủ tục thực hiện xử lí công việc như: trình tự xét duyệt đơn đặt hàng, trình tự thủ tục phê duyệt xuất giao hàng,. - Don vị tô chức triển khai thực hiện các quy định về quan lí và kiểm soát nói trên gắn với từng công việc: tổ chức phân công, bố trí nhân sự, phố biến quán triệt về chức năng, nhiệm vụ, kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định KSNB nợ phải thu khách hàng.
e Thực hiện quy tắc phân công, phân nhiệm trong hoạt động bán hàng và thu tiền: phải quy định phân chia trách nhiệm rõ ràng của từng bộ phận dé có thé theo dõi và thu hồi các khoản nợ phải thu khách hang hiệu quả e Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm đối với hệ thống: Nguyên tắc này đòi hỏi phải tách biệt giữa các công việc có kiên quan có khả năng chi phối làm sai lệch thông tin tài chính như: giữa khâu phê duyệt với khâu thực hiện bán hang;gitra khâu bán hang với giữ hang; giữa khâu kê toán thu tiên với khâu giữ quy,. e Thực hiện nguyên tac ủy quyên và phê chuân: Don vị phải có các quy định rõ ràng vê thâm quyên của từng cap đôi với việc phê chuan, quản lí đối với hoạt động thu tiền của khách hàng. Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hang trong kiểm toán báo cáo tài chính s* Mục tiêu tông quát: Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác minh các cơ sở dẫn liệu có liên quan đến quá trình. hạch toán và tong hợp số liệu của khoản mục phải thu khách hàng về mức độ trung thực hợp lý trình bày trên BCTC.
*_ Mục tiêu cụ thé đối với nghiệp vụ Phải thu khách hang: e Day đủ Tất cả khoản mục phải thu phát sinh trong kì phải có thực, thuộc quyền sở hữu của đơn vị và đều được ghi nhận đầy đủ vào báo cáo. e Chính xác Những khoản nợ PTKH phải được tính toán, tong hop số liệu chính xác, phù hợp e Đánh giá Các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được đánh giá tính toán hợp lý, phù hợp với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, đánh giá các khoản phải thu có gốc ngoại tệ. e Quyền và nghĩa vụ Những khoản nợ PTKH thuộc quyền sở hữu của đơn vị và có đầy đủ bằng chứng xác nhận quyền được thu của đơn vị đối với các tô chức và cá nhân _e Trinh bày công bố Khoản mục nợ phải thu khách hàng được trình bày diễn giải và thuyết minh hợp lý, rõ ràng dễ hiểu. Khoản NPTKH được trình bày trên BCTC phù hợp với quy định của chế độ kế toán và nhất quán với số liệu trên số kế toán của don vi.
Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiénm toán báo cáo tài chính 1. Chuẩn bị kiểm toán * Xem xét chấp nhận khách hàng và rủi ro hợp đồng Khi xem xét chấp nhận khách hàng và rủi ro hợp đồng, doanh nghiệp căn cứ vào yêu cầu từ phía khách hàng, vào khả năng cung cấp dịch vụ của bản thân công ty và cân nhắc xem việc tiến hành kiểm toán cho khách hàng đó có làm tăng rủi ro hoạt động của KTV hay làm ảnh hưởng đến uy tín của công ty không. Đối với những khách hàng truyền thống, tuy đã có nhiều thông tin, hiểu biết về khách hàng nhưng các kiểm toán viên vẫn phải thường xuyên cạp nhật thêm và đánh giá xem liệu có những thay đỏi nào mang rủi ro cao dẫn đến việc phải ngừng cung cấp dịch vụ kiểm toán hay không. Từ đó công ty đưa ra quyết định tiếp tục hay không tiếp tục kiểm toán cho khách hàng.