Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán tài sản có định trong kiểm toán báo cáo tài chính. Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục tài sản có định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán AVICO thực hiện. Chương 3: Một số nhận xét, đánh giá về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do AVICO thực hiện. Mặc dù đã nỗ lực tìm tòi và nghiên cứu, tìm hiểu trong suốt quá trình thực tập, nhưng do thời gian thực tập không nhiều, kiến thức còn hạn hẹp nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.
Vì vậy rất mong nhận được sự SVTH: Nguyễn Trung Kiên 9 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ts. Đinh Thế Hùng thông cảm và đóng góp của Thay cô, Ban lãnh đạo công ty, và các anh chị KTV trong công ty để chuyên đề thực tập chuyên ngành có thê hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn. SVTH: Nguyễn Trung Kiên 10 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ts.
Đinh Thế Hùng CHUONG I: LÝ LUẬN CHUNG VE KIEM TOÁN TÀI SAN CÓ ĐỊNH TRONG KIEM TOÁN BAO CÁO TÀI CHÍNH 1. Đặc điểm khoản mục TSCĐ liên quan đến Kiểm toán BCTC.1 Khái niệm tài sản cô định và phân loại tai san cô định. * Tài sản cô định Tài sản có định thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Tài sản cố định có nhiều cách dé phân loại , tuy nhiên tài sản cố định được phân loại dựa theo hình thái vật chất kết hợp với tính chất sở hữu.
Theo cách phân loại này tài sản cố định gồm có ba loại: TSCD hữu hình, TSCD vô hình, TSCD thuê tài chính. TSCĐ hữu hình Khái niệm: TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều tài sản liên kết với nhau dé thực hiện một hay một số chức năng nhất định), có giá trị lớn và có thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. TSCĐ hữu hình thường được chia thành các chỉ tiết như: nhà cửa, phân xưởng, vật kiến trúc; máy móc thiết bi; phương tiện vận tai, thiết bị truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; cây lâu năm, súc vật làm việc và cho ra sản phẩm, " Tiêu chuẩn ghỉ nhận: Các tài sản được ghi nhận là TSCD hữu hình phải thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn ghi nhận như sau: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. - Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm. - Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành (quy định từ 30.000 đồng trở lên). Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện được trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như: SVTH: Nguyễn Trung Kiên HH Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ts. Đinh Thế Hùng - Cải tiến chi tiết, bộ phận của TSCD hữu hình làm tăng đáng ké chất lượng sản phẩm sản xuất ra.
- Thay đồi chỉ tiết, bộ phận của TSCD hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng. - Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước. Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng TSCD hữu hình nhằm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Tài khoản TSCĐ hữu hình (TK 211) : bao gồm những tài khoản chỉ tiết sau: » 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc * 2113: Máy móc, thiết bị * 2114: Phương tiện vận tải, truyền dẫn * 2115: Thiết bị, dụng cụ, quan lý * 2116: Cây lâu năm, xúc vật làm việc cho sản phẩm ¢ 2117: TSCD hữu hình khác b.
TSCD vô hình Khai niệm:TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vat chất, thê hiện một lượng giá trị đã được đầu tư liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. TSCĐ vô hình được chia thành nhiều loại, bao gồm: Quyên sử dụng đất có thời hạn; nhãn hiệu hàng hoá; quyền phát hành; phần mem máy vi tính;bằng sáng chế: giấy phép và giấy phép nhượng quyên; bản quyền, ;; công thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu;. Tiêu chuẩn ghi nhận: Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCD vô hình phải thỏa mãn đồng thời định nghĩa về TSCD vô hình và bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai tài sản đó mang lại. - Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm. SVTH: Nguyễn Trung Kiên 12 Chuyên đẻ thực tập chuyên ngành GVHD: Ts. Đinh Thế Hùng - Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành (quy định từ 30.000 triệu đồng trở lên). Đối với tài sản vô hình tạo ra trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình khi thỏa mãn bảy điều kiện sau: - Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tải sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán.
- Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tải sản vô hình đó. - Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình dé sử dụng hoặc để bán. - Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai. - Có khả năng xác định một cách chắc chan toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó.
- Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo qui định cho tài sản vô hình. - Có đây đủ các nguôn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguôn lực khác đê hoàn tat giai đoạn triên khai, bán hoặc sử dụng tai sản vô hình đó. TK TSCD vô hình (TK 213) bao gồm những tiểu khoản sau: * 2131: Quyén sử dụng đất * 2132: Quyền phát hành * 2133: Bản quyền, bằng sáng chế ¢ 2134: Nhãn hiệu, tên thương mại * 2135: Chương trình, phan mềm * 2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền ¢ 2138: TSCD vô hình khác c. TSCD thuê tài chính Khái niệm: TSCĐ thuê tài chính là những tai san đã được bên cho thuê chuyên giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê, quyền sở hữu tài sản có thể được chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
SVTH: Nguyễn Trung Kiên 13 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ts. Đinh Thế Hùng TSCD thuê tài chính là những TSCD mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính.Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Tiêu chuẩn ghi nhận: Mục đích của tiêu chuẩn này là giúp doanh nghiệp phân biệt giữa TSCĐ thuê tài chính với TSCĐ thuê hoạt động. Các trường hợp thường dẫn đến việc ghi nhận TSCD thuê tài chính: - Bên cho thuê chuyền giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê.
- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cân có sự thay đôi, sửa chữa lớn nào. - Thời hạn thuê tài sản chiêm phân lớn thời gian sử dụng ước tính của tai sản cho dù không có sự chuyên giao quyên sở hữu. - Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê. - Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiêu chiếm phan lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ 1. Đặc điểm TSCD TSCD là những tài sản có giá trị lớn va thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiêu chu ky sản xuât kinh doanh. Khoản mục TSCD là một khoản mục chiếm tỉ trọng đáng ké trên Bảng Cân đối kế toán. TSCD là cơ sở vật chất của đơn vị.
Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động của đơn vi. Để sử dụng TSCD được tốt, ngoài việc sử dụng hợp lý công suất dé phát triển sản xuất, doanh nghiệp phải tiễn hành bảo dưỡng, sữa chữa TSCĐ. Tùy theo quy mô sữa chữa và theo loại TSCĐ, chỉ phí sữa chữa được bù đắp khác nhau. Yêu cầu quản lý TSCĐ a.
Quản lý về mặt hiện vật Về mặt số lượng: Bộ phận quản lý TSCĐ phải bảo đảm cung cấp đầy đủ về công suất, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. SVTH: Nguyễn Trung Kiên 14 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Ts. Đình Thê Hùng Về mặt chất lượng: Công tác bảo quản phải đảm bảo tránh hỏng móc, mat mát các bộ phận chi tiết làm giảm giá tri TSCD. Quản lý về mặt giá trị: xác định đúng nguyên giá, giá tri còn lai,gia trị hao mòn.
%_ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCD - TSCD hữu hình + TSCD hữu hình mua sắm: Nguyên giá TSCD hữu hình mua sắm ( kế cả mua mới và mua cũ) bao gồm giá mua ( trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá) (+) các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái san sàng sử dụng + TSCD hữu hình mua trả chậm, trả góp: Nguyên giá TSCD là giá mua trả ngay tại thời điểm mua (+)các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái san sang sử dụng. + TSCD hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCD hữu hình không tương tự hoặc tai sản khác là giá trị hợp ly của TSCD hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (+)các khoản thuế ( không bao gom các khoản thuế được hoàn lai), các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.