Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xác định giá trị doanh nghiệp (GTDN) là công cụ kinh tế - tài chính giữ vai trò thiết yếu trong việc giảm thiểu rủi ro, lành mạnh hóa tình hình tài chính và cung cấp căn cứ giao dịch cho các chủ thể trên thị trường. Hoạt động này phục vụ trực tiếp cho nhiều mục đích: cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản; vay vốn ngân hàng; chuyển nhượng và thoái vốn đầu tư; bảo hiểm, tính thuế và tái cấu trúc hoạt động kinh doanh.

Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ xác định GTDN và tư vấn cổ phần hóa từ năm 2003 cho nhiều tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp trực thuộc các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trên cả nước. Từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả Trương Đức Huy (Lớp Kiểm toán CLC 55, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán xác định GTDN tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giá trị doanh nghiệp, hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp và quy trình kiểm toán báo cáo tài chính phục vụ xác định giá trị doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp do AASC thực hiện thông qua một hồ sơ khách hàng cụ thể.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp tại AASC cũng như từ góc độ cơ chế, chính sách quản lý nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.
  • Phạm vi không gian: Phòng Dịch vụ đầu tư nước ngoài 2 (FIS 2) thuộc Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC và khách hàng thực tế là Công ty XYZ (xác định giá trị phần vốn góp thuộc sở hữu của Công ty ABC).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu case study được chốt tại thời điểm ngày 30/06/2016, đợt thẩm định giá thực tế diễn ra từ ngày 18/08/2016 đến ngày 22/08/2016; chuyên đề được hoàn thành vào tháng 05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề xây dựng trên hệ thống lý thuyết định giá và các chuẩn mực, văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về kiểm toán và thẩm định giá:

Khái niệm và bản chất GTDN được tác giả tiếp cận từ nhiều góc độ học thuật:

  • Khái niệm của Giáo sư W. Walker (Viện Đại học Portsmouth, Anh): Xác định GTDN là sự ước tính về giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định rõ.
  • Quan điểm của Giáo sư Lim Lan Yuan (Đại học Quốc gia Singapore): Xác định GTDN là nghệ thuật hoặc khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả đặc điểm tài sản và các yếu tố kinh tế căn bản của thị trường.
  • Định nghĩa của TS. Nguyễn Minh Hoàng: Xác định GTDN là sự ước tính với độ tin cậy cao nhất về các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm cơ sở cho các hoạt động giao dịch thông thường của thị trường.

Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng trong quy trình thẩm định:

  • Nghị định số 59/2011/NĐ-CP của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
  • Thông tư số 127/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa theo Nghị định 59/2011/NĐ-CP.
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Thông tư số 05-BXD/ĐT của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.
  • Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội về đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình.

5 phương pháp xác định GTDN được tổng kết trong lý thuyết gồm:

  1. Phương pháp tài sản: Xác định giá trị thực tế trên cơ sở đánh giá lại toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm định giá.
  2. Phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF): Đánh giá khả năng sinh lời tương lai dựa trên dòng tiền dự báo từ 3-5 năm, BCTC 5 năm liền kề và lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm.
  3. Phương pháp định lượng lợi thế thương mại (Goodwill): Tính bằng giá trị tài sản thuần cộng với giá trị hiện tại của các khoản siêu lợi nhuận (theo mô hình của Hiệp hội chuyên gia kế toán Châu Âu, trường phái Anglo - Saxons, hoặc phương pháp vốn thường xuyên).
  4. Phương pháp so sánh chỉ số: Dựa trên hệ số giá trên thu nhập (Price - Earning ratio - P/E) kết hợp với các chỉ số tài chính của doanh nghiệp so sánh.
  5. Phương pháp lợi nhuận: Áp dụng cho các tài sản đặc thù (khách sạn, rạp chiếu phim) dựa trên việc vốn hóa thu nhập thuần từ việc khai thác tài sản.

Phương pháp nghiên cứu sử dụng: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận, phương pháp quan sát thực tế và phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study) dựa trên hồ sơ kiểm toán thực tế tại AASC. Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống hồ sơ kiểm toán, giấy tờ làm việc của KTV và Báo cáo tài chính giữa niên độ đã được kiểm toán kỳ 01/01/2016 - 30/06/2016 của Công ty XYZ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về định giá và kiểm toán xác định GTDN:

  1. Khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng đến GTDN:

    • Yếu tố môi trường tổng quát: Môi trường kinh tế (lạm phát, tỷ giá, lãi suất), môi trường chính trị - pháp luật (tính đồng bộ của văn bản pháp quy, sự bảo hộ của nhà nước), môi trường văn hóa - xã hội (thói quen tiêu dùng, cơ cấu dân số) và môi trường kỹ thuật - công nghệ.
    • Yếu tố môi trường đặc thù: Mối quan hệ với khách hàng, năng lực đáp ứng của nhà cung cấp, áp lực từ các hãng cạnh tranh (giá, chất lượng, dịch vụ sau bán hàng) và sự giám sát của cơ quan nhà nước.
    • Yếu tố nội tại doanh nghiệp: Hiện trạng tài sản hiện có, vị trí kinh doanh, uy tín kinh doanh và nhãn hiệu, trình độ chuyên môn của người lao động, năng lực quản trị kinh doanh của bộ máy điều hành.
  2. Hệ thống mục tiêu của kiểm toán BCTC phục vụ xác định GTDN:

    • Bao gồm các mục tiêu chung của kiểm toán BCTC: Tính có thực, tính trọn vẹn, tính đúng đắn của việc tính giá, tính chính xác cơ học, tính đúng đắn trong phân loại và trình bày, tính đúng đắn trong phản ánh quyền và nghĩa vụ.
    • Các mục tiêu đặc thù khi định giá: Tính phân loại hợp lý (tách bạch tài sản không cần dùng, chờ thanh lý, ứ đọng); tính hợp lý về mặt định giá theo giá thị trường; tính hợp lý về chất lượng tài sản qua ý kiến chuyên gia.
  3. Nội dung kiểm kê và xử lý tài chính khi xác định GTDN:

    • Kiểm kê, phân loại: Tài sản có nhu cầu sử dụng; tài sản không cần dùng/chờ thanh lý; tài sản thuê ngoài, nhận giữ hộ, gia công. Phân loại chi tiết nợ phải thu (thuộc diện thu hồi được hoặc không có khả năng thu hồi) và nợ phải trả (trong hạn, quá hạn, nợ gốc, nợ lãi, nợ không phải trả).
    • Xử lý tài chính: Xử lý tài sản thừa thiếu, nợ khó đòi; xử lý vốn đầu tư dài hạn vào đơn vị khác; xử lý số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi chia cho người lao động theo số năm công tác.
  4. Trình tự 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán xác định GTDN:

    • Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể (thu thập thông tin khách thể, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán, phân bổ nhân sự) và lập kế hoạch kiểm toán chi tiết (chương trình kiểm toán từng khoản mục).
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Triển khai thử nghiệm tuân thủ và thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích biến động số liệu và thủ tục kiểm tra chi tiết số dư, nghiệp vụ).
    • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp kết quả, thực hiện thử nghiệm bổ sung tổng quát, soát xét giấy tờ làm việc, phát hành Báo cáo kiểm toán xác định GTDN và hoàn chỉnh hồ sơ lưu trữ.

Chương 2: Thực trạng kiểm toán xác định GTDN do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện tại khách hàng

Chương 2 trình bày chi tiết việc triển khai dịch vụ định giá thông qua hợp đồng thực tế:

  1. Thông tin về hợp đồng và khách thể định giá:
    • Mục đích định giá: Xác định giá trị phần vốn góp thuộc sở hữu của Công ty ABC tại Công ty XYZ làm cơ sở tham khảo xây dựng giá khởi điểm chuyển nhượng (thoái vốn).
    • Thời điểm xác định giá trị: Ngày 30/06/2016.
    • Thông tin Công ty XYZ: Vốn điều lệ 156.000.000.000 đồng (156 tỷ đồng). Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại cáp quang, cáp điện.
    • Cơ cấu sở hữu vốn tại Công ty XYZ:
      • Tập đoàn A: 32%
      • Công ty ABC: 08%
      • Tổng Công ty B: 04%
      • Công ty Cổ phần Chứng khoán C: 6,67%
      • Các cổ đông khác: 49,33%
Chỉ tiêu tài sản Giá trị trên BCTC kiểm toán tại 30/06/2016 (triệu đồng) Chỉ tiêu nguồn vốn Giá trị trên BCTC kiểm toán tại 30/06/2016 (triệu đồng)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 386.650 A. NỢ PHẢI TRẢ 261.464
- Tiền và tương đương tiền 36.462 - Nợ ngắn hạn 261.464
- Các khoản phải thu ngắn hạn 204.000 + Phải trả người bán ngắn hạn Đang theo dõi chi tiết
- Hàng tồn kho 140.379 + Thuế và các khoản phải nộp 8.655
- Tài sản ngắn hạn khác 4.331 + Vay và nợ thuê TC ngắn hạn Đang theo dõi chi tiết
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 33.955 + Quỹ khen thưởng, phúc lợi Đang theo dõi chi tiết
- Tài sản cố định 30.034 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 158.141
(Nguyên giá TSCĐ hữu hình: 88.791) - Vốn góp của chủ sở hữu 156.000
(Hao mòn lũy kế: -58.757) - Thặng dư vốn cổ phần 5.000
- Đầu tư tài chính dài hạn 3.000 - Quỹ đầu tư phát triển 7.000
- Tài sản dài hạn khác 78.921 - Lợi nhuận sau thuế chưa PP (9.087)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 419.605 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 419.605
  1. Tổ chức nhân sự đoàn thẩm định giá AASC:

    • Lãnh đạo phụ trách chung: Bà Cát Thị H - Phó Tổng Giám đốc.
    • Thẩm định viên phụ trách đất đai: Phạm Thanh T.
    • Thẩm định viên phụ trách TSCĐ: Nguyễn Đình T.
    • Thẩm định viên về giá: Nguyễn Tuấn A.
    • Phụ trách hướng dẫn: Bùi T.
    • Thời gian thực hiện thẩm định: Từ ngày 18/08/2016 đến ngày 22/08/2016.
  2. Phương pháp thẩm định giá thực tế được áp dụng:

    • Kết hợp hai phương pháp: Phương pháp tài sảnPhương pháp so sánh chỉ số.
    • Đánh giá Tài sản cố định hữu hình: Thực hiện theo Thông tư 127/2014/TT-BTC: $$\text{Giá trị thực tế tài sản} = \text{Nguyên giá tính theo giá thị trường} \times \text{Chất lượng còn lại của tài sản}$$
      • Nhà cửa, vật kiến trúc: Nguyên giá tính theo m2 sàn theo Quyết định 02/2016/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội và Thông tư 05-BXD/ĐT; chất lượng còn lại tính theo thời gian sử dụng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC nhưng không thấp hơn 30%.
      • Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý: Nguyên giá theo giá trị sổ sách kế toán tại 30/06/2016; chất lượng còn lại xác định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC nhưng không thấp hơn 20%.
    • Đánh giá Đầu tư tài chính dài hạn: Vận dụng Điều 33 Nghị định 59/2011/NĐ-CP căn cứ vào tỷ lệ sở hữu, BCTC đã kiểm toán của bên nhận đầu tư, giá đóng cửa trên sàn niêm yết (HNX/HOSE) hoặc kết quả thẩm định của tổ chức tư vấn đối với doanh nghiệp chưa niêm yết.

Chương 3: Phương hướng giải quyết và giải pháp hoàn thiện kiểm toán xác định GTDN do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện

Chương 3 trình bày các định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện từ hai cấp độ:

  1. Tính tất yếu và định hướng hoàn thiện: Xuất phát từ sự phức tạp của thị trường tài chính, tiến trình tái cơ cấu và cổ phần hóa doanh nghiệp đòi hỏi kết quả định giá phải đảm bảo tính khách quan, trung thực và sát giá thị trường.
  2. Kiến nghị đối với Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC:
    • Nâng cao trình độ chuyên môn, đào tạo liên tục cho kiểm toán viên và thẩm định viên về các mô hình tài chính phức tạp.
    • Hoàn thiện hệ thống thu thập và lưu trữ cơ sở dữ liệu thị trường (dữ liệu giá máy móc, thiết bị, chỉ số ngành, hệ số P/E bình quân) để phục vụ phương pháp so sánh.
    • Tăng cường kiểm soát chất lượng hồ sơ và phân bổ thời gian hợp lý giữa các khâu lập kế hoạch, kiểm tra hiện trường và soát xét báo cáo.
  3. Kiến nghị đối với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:
    • Chuẩn hóa và đồng bộ các hướng dẫn xử lý tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản vô hình và các khoản đầu tư tài chính dài hạn vào doanh nghiệp chưa niêm yết.
    • Cung cấp các khung hướng dẫn rõ ràng hơn khi định giá các tài sản đặc thù, công nợ tồn đọng lâu năm trong tiến trình cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước.

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề đã hệ thống hóa và làm rõ quy trình thực hành kiểm toán kết hợp thẩm định giá tại một hãng kiểm toán độc lập lớn:

  • Mô tả chi tiết việc vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 59/2011/NĐ-CP, Thông tư 127/2014/TT-BTC, Thông tư 45/2013/TT-BTC) vào việc xử lý và đánh giá lại từng nhóm tài sản cụ thể (nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, đầu tư dài hạn).
  • Phản ánh trung thực quy trình thực tế từ khâu tiếp nhận thư yêu cầu, ký hợp đồng, lập kế hoạch, bố trí đoàn kiểm toán liên ngành đến thực hiện kiểm tra chi tiết và tổng hợp báo cáo.
  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu cổ đông của một doanh nghiệp sản xuất - thương mại (Công ty XYZ) phục vụ mục đích chuyển nhượng vốn góp của Công ty ABC.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi, phân định rõ trách nhiệm hoàn thiện nội bộ của công ty kiểm toán và nhu cầu hoàn thiện khung khổ pháp lý từ phía cơ quan quản lý nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu trường hợp tại Chương 2 mới tập trung phản ánh sâu vào 2 phương pháp định giá phổ biến là Phương pháp tài sảnPhương pháp so sánh chỉ số; chưa đi sâu vào việc triển khai thực tế phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) hay phương pháp định lượng lợi thế thương mại (Goodwill) do tính chất đặc thù của dữ liệu khách hàng được chọn.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán định giá đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, công nghệ, hoặc các tập đoàn có cấu trúc công ty mẹ - công ty con phức tạp; ứng dụng sâu hơn các mô hình định giá thu nhập và tài sản vô hình.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán, Thẩm định giá: Nắm bắt được quy trình thực tế của một cuộc kiểm toán phục vụ mục đích xác định giá trị doanh nghiệp, phân biệt được điểm tương đồng và khác biệt giữa kiểm toán BCTC thông thường và kiểm toán định giá.
  • Trợ lý kiểm toán, thẩm định viên mới vào nghề: Tham khảo phương pháp xây dựng giấy tờ làm việc, phân loại tài sản, cách thức phối hợp nhân sự trong đoàn thẩm định giá và căn cứ áp dụng tỷ lệ chất lượng còn lại tối thiểu (30% đối với nhà cửa vật kiến trúc, 20% đối với máy móc thiết bị theo quy định).

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích và thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp trong hồ sơ case study tại Chương 2 là gì?
Mục đích là xác định giá trị phần vốn góp thuộc sở hữu của Công ty ABC tại Công ty XYZ làm cơ sở để Công ty ABC tham khảo khi xác định giá khởi điểm chuyển nhượng (thoái vốn). Thời điểm xác định giá trị được chốt tại ngày 30/06/2016.

2. Công ty XYZ có quy mô vốn điều lệ và cơ cấu cổ đông như thế nào theo hồ sơ kiểm toán?
Công ty XYZ có vốn điều lệ là 156 tỷ đồng. Cơ cấu cổ đông gồm: Tập đoàn A nắm giữ 32%, Công ty ABC nắm giữ 8%, Tổng Công ty B nắm giữ 4%, Công ty Cổ phần Chứng khoán C nắm giữ 6,67% và các cổ đông khác nắm giữ 49,33%.

3. Tại ngày 30/06/2016, tổng tài sản và vốn chủ sở hữu theo BCTC đã kiểm toán của Công ty XYZ là bao nhiêu?
Tổng tài sản (bằng Tổng nguồn vốn) là 419.605 triệu đồng (trong đó Tài sản ngắn hạn là 386.650 triệu đồng, Tài sản dài hạn là 33.955 triệu đồng). Nợ phải trả là 261.464 triệu đồng và Vốn chủ sở hữu là 158.141 triệu đồng.

4. Khi áp dụng phương pháp tài sản, tỷ lệ chất lượng còn lại tối thiểu đối với nhà cửa vật kiến trúc và máy móc thiết bị được xác định ra sao?
Theo quy định tại Thông tư 127/2014/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC được viện dẫn trong hồ sơ, tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản được đánh giá phù hợp với thời gian sử dụng nhưng không được thấp hơn 30% đối với nhà cửa vật kiến trúc, và không được thấp hơn 20% đối với máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và thiết bị quản lý.

5. Hoạt động kiểm toán BCTC để xác định GTDN khác biệt gì so với kiểm toán BCTC thông thường?
Kiểm toán BCTC thông thường hướng tới việc đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý của các số liệu trình bày trên báo cáo. Kiểm toán BCTC để xác định GTDN bên cạnh việc kiểm tra tính đúng đắn của số liệu còn kết hợp phân loại tài sản (loại trừ tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý), định giá lại tài sản theo giá trị thị trường và phục vụ trực tiếp cho mục đích giao dịch vốn hoặc tái cấu trúc.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Trương Đức Huy đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về định giá và kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế thị trường. Thông qua case study thực tế xác định giá trị phần vốn góp tại Công ty XYZ do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện, công trình đã làm rõ các bước triển khai kỹ thuật, căn cứ pháp lý và phương pháp thẩm định giá tài sản. Các kiến nghị đề xuất trong chuyên đề có giá trị thực tiễn đối với công tác nâng cao chất lượng dịch vụ định giá tại công ty kiểm toán và hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước liên quan.