Tiểu luận báo cáo thực tập kế toán tại công ty cổ phần công trình giao thông Sài Gòn

Báo cáo chuyên đề kinh tế về Tiểu luận báo cáo thực tập doanh nghiệp 1 công việc kế toán tại công ty cổ phần công trình giao, điều tra khảo sát thực tế, phân tích tổng hợp kết

Chuyên ngành

Kế Toán - Kiểm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo thực tập

2018

76
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỒ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG SÀI GÒN

1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1.1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty

1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

1.1.3. Ngành nghề kinh doanh

1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY

1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

1.4. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

1.4.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

1.4.2. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1.4.3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho

1.4.4. Phương pháp nộp thuế GTGT

1.4.5. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG SÀI GÒN

2.1. Vị trí người làm kế toán 1: Kế toán tiền mặt (Lê Hồng Ngọc)

2.1.1. Mô tả quy trình thực hiện công việc

2.1.2. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.1.3. Phương pháp kế toán

2.1.4. Nhận xét ưu nhược điểm

2.2. Vị trí người làm kế toán 2 : Kế toán tiền gửi ngân hàng( Trần Văn Thanh Lâm )

2.2.1. Mô tả quy trình thực hiện công việc

2.2.2. Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền gửi ngân hàng

2.2.3. Phương pháp kế toán

2.2.4. Nhận xét ưu nhược điểm

2.3. Vị trí của người làm kế toán 3 : kế toán tiền lương ( Nguyễn Thị Bách Tú )

2.3.1. Công việc 1: kế toán tiền lương

2.3.1.1. Mô tả quy trình thực hiện công việc
2.3.1.2. Nghiệp vụ phát sinh
2.3.1.3. Phương pháp kế toán

2.3.2. Công việc 2: Thủ Quỹ

2.3.2.1. Quy trình làm việc
2.3.2.2. Phương pháp kế toán
2.3.2.3. Nhận xét ưu nhược điểm

2.4. Vị trí người làm kế toán 4: Kế toán kho ( Ngô Thị Thúy Quyên )

2.4.1. Mô tả quy trình thực hiện công việc

2.4.2. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.4.3. Phương pháp kế toán

2.4.4. Nhận xét ưu nhược điểm

2.5. Vị trí kế toán 5 Kế toán tài sản cố định

2.5.1. Mô tả quy trình thực hiện công việc

2.5.2. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.5.3. Phương pháp kế toán

2.5.4. Ưu nhược điểm của kế toán tài sản cố định

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Về hệ thống tổ chức của kế toán của công ty

3.2. Về hệ thống chứng từ kế toán

3.3. Về hệ thống tài khoản kế toán

3.4. Về hệ thống sổ sách kế toán

Tóm tắt

I. Báo cáo thực tập kế toán tại Công ty cổ phần Công trình giao thông Sài Gòn Giới thiệu tổng quan

Phần này tập trung vào báo cáo thực tập kế toán, cụ thể là báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Công trình giao thông Sài Gòn. Nội dung bao gồm tổng quan về công ty, lịch sử hình thành và phát triển, ngành nghề kinh doanh chính. Công ty cổ phần Công trình giao thông Sài Gòn (Salient Entity) có lịch sử lâu đời, trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ Khu cầu đường Chợ Lớn đến hình thức công ty cổ phần hiện nay. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng (Salient Keyword) và ngành giao thông (Salient LSI Keyword), bao gồm các hoạt động như duy tu, sửa chữa công trình giao thông, thi công xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp… Công ty Cổ phần (Semantic Entity) là một doanh nghiệp (Close Entity) hoạt động trong lĩnh vực xây dựng (Semantic LSI Keyword) ở TP. Hồ Chí Minh (Semantic LSI Keyword). Báo cáo thực tập kế toán (Salient LSI Keyword) này nhằm mục đích phân tích hoạt động kế toán cụ thể tại công ty.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Công trình giao thông Sài Gòn

Báo cáo trình bày chi tiết quá trình phát triển của Công ty cổ phần Công trình giao thông Sài Gòn, từ tiền thân là Khu cầu đường Chợ Lớn năm 1975 đến khi chính thức cổ phần hóa năm 2016. Các giai đoạn phát triển quan trọng được nêu rõ, bao gồm những thay đổi về tên gọi, phạm vi hoạt động, và hình thức quản lý. Việc chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập sang công ty TNHH MTV, rồi cuối cùng là Công ty cổ phần phản ánh quá trình đổi mới và thích ứng với cơ chế thị trường. Công ty cổ phần Công trình giao thông Sài Gòn (Salient Entity) đã trải qua nhiều lần thay đổi về cơ cấu tổ chức và quy mô hoạt động, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kế toán của công ty. Báo cáo thực tập kế toán (Salient LSI Keyword) này cần phân tích rõ những ảnh hưởng này đến công tác kế toán trong các giai đoạn khác nhau.

1.2 Ngành nghề kinh doanh và cơ cấu tổ chức

Phần này nêu rõ các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty cổ phần Công trình giao thông Sài Gòn, tập trung vào các hoạt động liên quan đến xây dựng (Salient Keyword) và ngành giao thông (Salient LSI Keyword). Cơ cấu tổ chức của công ty, từ Đại hội đồng cổ đông đến các phòng ban chức năng như phòng Tài vụ - Kế toán - Thống kê, phòng Tổ chức - Hành chính, các xí nghiệp trực thuộc… được mô tả rõ ràng. Mô hình tổ chức này ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình kế toán (Semantic LSI Keyword) và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận. Báo cáo thực tập kế toán (Salient LSI Keyword) sẽ tập trung phân tích hoạt động của phòng kế toán, bao gồm chức năng (Semantic LSI Keyword), nhiệm vụ (Semantic LSI Keyword) của từng vị trí kế toán viên, từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động kế toán của toàn công ty. Hiểu rõ cơ cấu tổ chức giúp đánh giá hiệu quả quản lý tài chính (Semantic LSI Keyword) của công ty.

II. Thực tế công tác kế toán tại Công ty cổ phần Công trình giao thông Sài Gòn

Phần này đi sâu vào phân tích thực tế công tác kế toán (Salient Keyword) tại Công ty cổ phần Công trình giao thông Sài Gòn (Salient Entity). Báo cáo tập trung vào mô tả chi tiết công việc của từng vị trí kế toán, bao gồm: kế toán tiền mặt, kế toán tiền gửi ngân hàng, kế toán lương, kế toán kho, kế toán tài sản cố định. Mỗi vị trí sẽ được phân tích về quy trình thực hiện công việc, nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phương pháp kế toán được áp dụng, và ưu nhược điểm của từng phương pháp. Phần này cần tập trung vào việc phân tích các nghiệp vụ kế toán cụ thể, sử dụng các chứng từ kế toán (Semantic LSI Keyword) để minh họa cho từng nghiệp vụ. Báo cáo thực tập kế toán (Salient LSI Keyword) này sẽ đánh giá sự phù hợp của các phương pháp kế toán (Semantic LSI Keyword) đang được áp dụng với thực tiễn hoạt động của công ty.

2.1 Phân tích các vị trí kế toán và quy trình nghiệp vụ

Báo cáo mô tả cụ thể từng vị trí công việc kế toán, ví dụ như kế toán tiền mặt (Salient LSI Keyword), kế toán ngân hàng (Salient LSI Keyword), và các quy trình liên quan. Việc này bao gồm việc thu thập, xử lý dữ liệu, lập báo cáo và các thao tác kế toán khác. Mỗi phần sẽ trình bày các nghiệp vụ kế toán (Semantic LSI Keyword) phát sinh, ví dụ như các giao dịch tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng, tính lương, quản lý hàng tồn kho, quản lý tài sản cố định (Salient LSI Keyword). Phần mềm kế toán (Semantic LSI Keyword) nếu được sử dụng cũng sẽ được đề cập. Phần này cần sử dụng tiêu chuẩn kế toán (Semantic LSI Keyword) và luật kế toán (Semantic LSI Keyword) làm cơ sở để đánh giá tính chính xác và hiệu quả của các quy trình.

2.2 Phân tích và đánh giá hệ thống kế toán

Phần này sẽ tổng hợp và đánh giá toàn bộ hệ thống kế toán của Công ty cổ phần Công trình giao thông Sài Gòn (Salient Entity). Bao gồm đánh giá về hiệu quả (Salient Keyword) của các quy trình kế toán, sự phù hợp với các tiêu chuẩn kế toán (Semantic LSI Keyword) và luật kế toán (Semantic LSI Keyword) hiện hành. Đánh giá các phần mềm và công cụ hỗ trợ được sử dụng trong công tác kế toán. Ngoài ra, cần đánh giá sự tuân thủ các quy định về kiểm toán nội bộ (Semantic LSI Keyword) và quản lý tài chính (Semantic LSI Keyword). Báo cáo thực tập kế toán (Salient LSI Keyword) này cần đưa ra những nhận định khách quan dựa trên các số liệu và bằng chứng cụ thể thu thập được trong quá trình thực tập.

III. Đề xuất và kiến nghị

Phần này trình bày những đề xuất và kiến nghị nhằm cải thiện hệ thống kế toán của Công ty cổ phần Công trình giao thông Sài Gòn (Salient Entity). Các đề xuất nên tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình, nâng cao hiệu quả công việc, đảm bảo tính chính xác và kịp thời của thông tin kế toán. Báo cáo thực tập kế toán (Salient LSI Keyword) này cần đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của công ty. Những kiến nghị này có thể liên quan đến việc cập nhật phần mềm kế toán (Semantic LSI Keyword), đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán, hoặc cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ (Semantic LSI Keyword). Phân tích báo cáo tài chính (Semantic LSI Keyword) cũng là một phần quan trọng cần được đề cập để đánh giá sức khỏe tài chính của công ty.

3.1 Đề xuất cải tiến hệ thống kế toán

Phần này trình bày các đề xuất cụ thể nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động của hệ thống kế toán. Có thể đề xuất việc ứng dụng công nghệ thông tin, như sử dụng phần mềm kế toán (Semantic LSI Keyword) hiện đại hơn, để tự động hóa các quy trình, giảm thiểu lỗi sai sót và tiết kiệm thời gian. Ngoài ra, có thể đề xuất việc cập nhật các tiêu chuẩn kế toán (Semantic LSI Keyword) và luật kế toán (Semantic LSI Keyword) mới nhất để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật. Việc đào tạo và nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán cũng là một đề xuất quan trọng để nâng cao chất lượng công việc. Báo cáo thực tập kế toán (Salient LSI Keyword) này cần đề xuất những giải pháp khả thi và hiệu quả.

3.2 Kiến nghị về quản lý và kiểm soát

Phần này tập trung vào các kiến nghị liên quan đến việc tăng cường quản lý và kiểm soát trong công tác kế toán. Có thể đề xuất việc thiết lập các quy trình kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn để phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót. Cần chú trọng đến việc tăng cường kiểm toán nội bộ (Semantic LSI Keyword) để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của thông tin kế toán. Việc xây dựng và thực hiện các chính sách, quy định về quản lý tài chính (Semantic LSI Keyword) cũng cần được đề cập. Những kiến nghị này cần dựa trên cơ sở phân tích thực tiễn và nhằm mục đích nâng cao tính minh bạch, hiệu quả và an toàn trong hoạt động kế toán của công ty. Báo cáo thực tập kế toán (Salient LSI Keyword) này nên đề cập đến những kiến nghị có tính khả thi cao.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 12 - Phó phòng: bao gồm hai phó phòng tham mưu giúp cho trưởng phòng thực hiện tốt chức năng ,nhiệm vụ của phòng theo đúng quy định của công ty. - Thủ quỹ: có nhiệm vụ lưu trữ, quản lí tiền mặt, thu tiền mặt - chi tiền mặt đầy đủ khi có chứng từ gốc,nộp tiền ,rút tiền ngân hàng - kiểm quỹ hàng tuần, kiểm kê tiền mặt thường xuyên, chịu trách nhiệm về công việc liên quan đến quỹ tiết kiệm, tín dụng, thu hồi vốn từ các khoản nợ, lập báo cáo quỹ. - Kế toán tiền mặt: Thu-chi tiền mặt, phiếu thu, kiểm soát ,hạch toán thu tiền mặt phiếu chi, hạch toán chi tiền mặt. Đối chiếu sổ quỹ tiền mặt với thủ quỹ; cập nhật số liệu thu chi tiền mặt trên sổ kế toán.

Báo cáo quỹ tiền mặt. Lưu hồ sơ thu chi. -Kế toán tiền gửi ngân hàng: giao dịch với ngân hàng, ủy nhiệm chi - hạch toán thu chi ngân hàng, sổ cái sổ phụ ngân hàng- các công việc liên quan đến ngan hàng, căn cứ vào chứng từ gốc nhập số liệu các khoản thu chi liên quan đến tiền gửi ngân hàng, đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng trên sổ sách với bảng sao kê do ngân hàng gửi, lập báo cáo chi tiết tài khoản tiền gửi ngân hàng. -Kế toán tài sản cố định: nhận và cập nhật chứng từ về TSCĐ , lập biên bản bàn giao TSCĐ cho đơn vị công ty, tập hợp chi phí XDCB, chi phí sửa TSCĐ, lập quyết toán XDCB, chi phí sửa chữa hoàn thành.Tổ chức kế toán ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách đầy đủ, kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển tài sản cố định, kiểm tra việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng tài sản cố định, lập biên bảng thanh lý TSCĐ.

Xác định thời gian khấu hao TSCĐ theo quy định của nhà nước,tính khấu hao TSCĐ, chuyển số liệu khấu hao tháng cho từng bộ phận để hạch toán. - Kế toán tiền lương: Chấm công hàng ngày và theo dõi cán bộ công nhân viên, tính luong và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Kế toán có nhiêm vụ ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương,tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương,khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh; lập báo cáo về lao động, tiền 0 0 Tieu luan Chương 1 13 lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán; tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHYT, BHYT, KPCĐ.

-Kế toán kho : Lập chứng từ nhập xuất, chi phí mua hàng, hoá đơn bán hàng và mua hàng và kê khai thuế đầu vào đầu ra. Hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ. Theo dõi công nợ, lập biên bản xác minh công nợ theo định kỳ. Tính giá nhập xuất vật tư hàng nhập khẩu, lập phiếu nhập xuất và chuyển cho bộ phận liên quan.

Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn. Kiểm soát nhập xuất tồn kho. Thường xuyên: kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hoá vật tư trong kho được sắp xếp hợp lý chưa, kiểm tra thủ kho có tuân thủ các qui định của công ty. Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán.

Trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bên giao, bên nhận nếu hàng nhập xuất có giá trị lớn hoặc có yêu cầu của cấp có thẩm quyền. Tham gia công tác kiểm kê định kỳ , nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo qui định. - Kế toán thuế: hàng ngày tập hợp hết các chứng từ gốc, theo dõi sổ sách , nếu công ty mới thành lập thì nộp tờ khai thuế môn bài và nộp tiền thuế môn bài theo bậc thuế môn bài. Cuối tháng làm báo cáo thuế cho tất cả các loại thuế mà công ty áp dụng thuế GTGT, thuế TNCN nếu có, nghĩa vụ tiền nộp thuế GTGT cho hàng tháng nếu công ty có số thuế phát sinh đầu ra - đầu vào.

Hàng quý làm báo cáo thuế tháng của quý đó, báo cáo quý cho thuế GTGT, TNDN, TNCN, báo cáo sử dụng hóa đơn. Cuối năm làm báo cáo tài chính, báo cáo thuế cho tháng cuối năm và báo cáo thuế TNDN quý 4 , báo cáo quyết toán thuế TNCN. - Kế toán công trình: Chịu sự phân công, phân nhiệm trực tiếp của kế toán trưởng về việc quản lý từng công trình cụ thể. Theo dõi quá trình triển khai dự án.

Kiểm tra theo dõi , đối chiếu, lập kế hoạch và thực hiện việc thanh quyết toán công nợ nội bộ và công nợ khách hàng thuộc các công trình, dự án theo dõi. Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hồ sơ. Tập hợp phân bổ chi phí, tính giá thành công trình , hạng mục công trình, lãi lỗ.4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 1.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty Theo hình thức chứng từ ghi sổ. Trình tự ghi sổ kế toán được tiến hành như sau : Sơ đồ 1.3: Sơ đồ về kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 0 0 Tieu luan Chương 1 14 Chứng từ kế toán Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán Sổ đăng kí chứng Chứng từ ghi sổ từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi Sổ cái tiết Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài cính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để 0 0 Tieu luan Chương 1 15 ghi vào sổ cái.

Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. - Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ , tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. - Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập BCTC.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của tất cả các taì khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ dăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết. Công ty sử dụng phần mềm kế toán BamBoo để hỗ trợ công tác kế toán: Sơ đồ về quy trình xử lý phần mềm: CHỨNG TỪ BAN ĐẦU NHẬP DỮ LIỆU VÀO XỬ LÝ TỰ ĐỘNG THEO CHƯƠNG TRÌNH SỔ KẾ TOÁN S Ổ KẾẾ TOÁN CHI TIẾẾT CÁC BÁO CÁO KẾẾ TOÁN 1.2 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán  Kỳ kế toán các năm tiếp theo của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm. 0 0 Tieu luan Chương 1 16  Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam(VND).3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho  Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo một trong các phương pháp: Nhập trước xuất trước.

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.  Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do giảm giá vật tư ,thành phẩm,hàng hóa tồn kho thuộc quyền sở hữu của công ty có thể xảy ra (giảm giá kén phẩm chất, lỗi thời.) dựa trên bằng chứng hợp lý về sự giảm giá trị vào thời điểm cuối năm tài chính. Các khoản tăng hoặc giảm dự phòng này được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.4 Phương pháp nộp thuế GTGT Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.5 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định hữu hình. Đánh giá tài sản cố định theo nguyên tắc giá gốc.

Thời gian khấu hao được ước tính như sau: Loại tài sản cố định Số năm Nhà cửa, vật kiến trúc 05-25 năm Máy móc ,thiết bị 03-12 năm Phương tiện vận tải, truyền dẫn 06-10 năm Thuyết bị dụng cụ quản lý 03-06 năm Các tài sản khác 05 năm Phần mềm máy vi tính 03-04 năm Tài sản vô hình khác 04 năm 0 0 Tieu luan Chương 2 17 CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG SÀI GÒN 2.1 Vị trí người làm kế toán 1: Kế toán tiền mặt (Lê Hồng Ngọc) 2.1 Mô tả quy trình thực hiện công việc - Quy trình thu tiền Người nộp tiền Kế toán tiền mặt Kế toán trưởng Thủ quỹ Đề nghị Lập phiếu Ký duyệt nộp tiền thu (3 liên) phiếu thu Ký phiếu Nhận lại thu và nộp phiếu thu tiền (liên 2) Nhận phiếu thu và thu tiền Ghi sổ quỹ (liên 1) 0 0 Tieu luan Chương 2 18 1- Người nộp tiền đề nghị nộp tiền chuyển kế toán thanh toán 2- Kế toán thanh toán lập phiếu thu chuyển kế toán trưởng 3- Kế toán trưởng nhận phiếu thu ký duyệt chuyển kế toán thanh toán nhận lại phiếu thu chuyển người nộp tiền ký phiếu nộp tiền chuyển thủ quỹ 4- Thủ quỹ nhận phiếu thu và thu tiền và sổ quỹ chuyển kế toán thanh toán vào số kế toán tiền mặt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Báo cáo thực tập kế toán tại công ty cổ phần công trình giao thông Sài Gòn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán trong một công ty hoạt động trong lĩnh vực giao thông. Tác giả đã phân tích các phương pháp kế toán, quy trình lập báo cáo tài chính và những thách thức mà công ty gặp phải trong thực tiễn. Bài viết không chỉ giúp sinh viên và những người mới vào nghề hiểu rõ hơn về công việc kế toán mà còn cung cấp những kinh nghiệm thực tiễn quý báu cho những ai đang tìm kiếm cơ hội thực tập hoặc làm việc trong lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh pháp lý và quản lý doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật tổ chức lại doanh nghiệp và thực tiễn thi hành tại tỉnh sơn la, nơi cung cấp thông tin về quy trình tổ chức lại doanh nghiệp. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất thực tiễn áp dụng dưới góc nhìn doanh nghiệp xử lý nợ của tổ chức tín dụng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến kỷ luật lao động trong doanh nghiệp. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tấn phát sẽ cung cấp cái nhìn về việc cải thiện cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp, một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực kế toán và quản lý doanh nghiệp.