Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng là nguồn tài nguyên thiên nhiên giữ vai trò quyết định trong việc cân bằng hệ sinh thái, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường sống, đồng thời đóng góp giá trị to lớn vào phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, trước áp lực từ sự gia tăng dân số, tập quán canh tác lạc hậu (đặc biệt là nạn đốt rừng làm nương rẫy, chăn thả gia súc tự do trong rừng), nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tình trạng khai thác lâm sản trái phép, diện tích và chất lượng rừng tự nhiên tại nhiều địa phương đã suy giảm đáng kể. Bên cạnh đó, nhận thức pháp luật của một bộ phận người dân vùng cao còn hạn chế, trong khi trình độ chuyên môn và năng lực quản lý nhà nước về lâm nghiệp của một số cán bộ cơ sở vẫn còn những bất cập nhất định.

Để đáp ứng yêu cầu quản trị rừng bền vững, lực lượng Kiểm lâm — đặc biệt là công chức kiểm lâm địa bàn cấp xã — giữ vai trò tiền tuyến trong việc tham mưu cho chính quyền địa phương, trực tiếp bám dân, bám rừng, kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. Báo cáo khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ma Thị Ánh Nguyệt (ngành Quản lý Tài nguyên Rừng, Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được thực hiện nhằm phân tích thực tiễn công tác này tại địa bàn huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.

Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm:

  1. Tham gia vào công việc hàng ngày của các Kiểm lâm viên địa bàn và ghi chép, viết báo cáo chi tiết các công việc thực tế.
  2. Tìm hiểu hệ thống các văn bản Luật và dưới Luật có liên quan trực tiếp đến công tác kiểm lâm địa bàn.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác Kiểm lâm địa bàn tại khu vực quản lý của Hạt Kiểm lâm huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực thi nhiệm vụ chuyên môn của người công chức Kiểm lâm địa bàn gắn với thực tiễn quản lý bảo vệ rừng tại cơ sở.
  • Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu tổng thể tại Hạt Kiểm lâm huyện Bạch Thông và đi sâu nghiên cứu, thực tập nghiệp vụ thực địa tại Trạm Kiểm lâm Cẩm Giàng (quản lý địa bàn xã Cẩm Giàng), huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thực địa diễn ra trong 14 tuần, bắt đầu từ ngày 28/08/2017 đến hết ngày 04/12/2017. Chuỗi số liệu thứ cấp đánh giá công tác quản lý, bảo vệ rừng và xử lý vi phạm pháp luật được thu thập trong giai đoạn 4 năm từ 2014 đến hết tháng 12/2017.

Cơ sở pháp lý và phương pháp thực hiện

Khóa luận thuộc loại hình báo cáo thực tập tốt nghiệp và nghiên cứu thực tiễn nghiệp vụ quản lý nhà nước về lâm nghiệp. Do đó, hệ thống luận cứ của công trình dựa trên khung pháp lý chuyên ngành và các phương pháp điều tra thực tế tại địa phương.

Khung pháp lý và quy định chuyên ngành

Nghiên cứu vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo của Nhà nước cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT):

  • Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004: Căn cứ pháp lý nền tảng xác định nhiệm vụ, quyền hạn chung của lực lượng Kiểm lâm (Điều 80).
  • Luật Đất đai năm 2003: Cơ sở xác định quyền hạn quản lý, giao đất và cho thuê đất lâm nghiệp.
  • Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 của Chính phủ: Quy định về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm, làm căn cứ tính định mức biên chế công chức kiểm lâm theo diện tích rừng.
  • Nghị định số 23/2006/NĐ-CP của Chính phủ: Hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, quy định trách nhiệm quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp.
  • Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN ngày 04/10/2007 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT: Quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ của công chức Kiểm lâm địa bàn cấp xã.
  • Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT: Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản (đặc biệt là Điều 12 về thủ tục xác nhận bảng kê lâm sản của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân).
  • Thông tư số 70/2007/TT-BNN ngày 01/08/2007 của Bộ NN&PTNT: Hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện Quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn, bản.
  • Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ: Chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020.
  • Dự thảo Nghị định quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hệ thống tổ chức và chế độ chính sách của Kiểm lâm: Phân định rõ nhiệm vụ của Cục Kiểm lâm, Chi cục Kiểm lâm vùng, Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh, Hạt Kiểm lâm cấp huyện, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng/phòng hộ và Kiểm lâm địa bàn.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực tiễn lâm nghiệp:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội huyện Bạch Thông (2011), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn (2011), báo cáo tổng kết công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Kạn (năm 2016), cùng hồ sơ lưu trữ, biên bản xử lý vi phạm hành chính giai đoạn 2014 - 2017 của Hạt Kiểm lâm huyện Bạch Thông và Trạm Kiểm lâm Cẩm Giàng.
  • Phương pháp quan sát và tham gia thực tế: Tác giả trực tiếp đi cơ sở cùng kiểm lâm địa bàn Trạm Cẩm Giàng với tần suất 2 - 3 lần/tuần; phối hợp cùng Phó trưởng Ban Lâm nghiệp xã tuần tra, kiểm soát rừng, kiểm tra các phương tiện vận chuyển lâm sản, ghi nhận quy trình lập biên bản vi phạm hành chính, tạm giữ tang vật và hoàn thiện hồ sơ lâm sản.
  • Phương pháp điều tra xã hội học và phỏng vấn chuyên gia: Tiến hành phỏng vấn sâu cán bộ công chức kiểm lâm công tác tại Hạt và các trạm kiểm lâm trực thuộc về quy trình tham mưu cấp xã, phương pháp tuyên truyền, theo dõi diễn biến rừng và các khó khăn vướng mắc tại địa bàn.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu: Sử dụng bảng biểu để phân loại các hành vi vi phạm pháp luật lâm nghiệp, thống kê tang vật tịch thu, so sánh số vụ vi phạm qua các năm 2014 - 2017 và đánh giá hiệu quả của các kênh tuyên truyền pháp luật.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu nêu rõ vai trò sinh thái, kinh tế của tài nguyên rừng và bối cảnh suy thoái rừng do tác động của con người. Tác giả chỉ ra lỗ hổng về hiểu biết chính sách pháp luật ở cấp cơ sở, từ đó khẳng định tính cấp thiết của việc nghiên cứu nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn. Chương này xác định rõ mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn: trang bị kỹ năng tác nghiệp thực tế cho sinh viên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng trước khi ra trường và đúc kết kinh nghiệm xử lý tình huống cho kiểm lâm cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn diện các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm từ trung ương đến địa phương (Cục Kiểm lâm, Chi cục vùng, Chi cục tỉnh, Hạt Kiểm lâm cấp huyện, Hạt rừng đặc dụng/phòng hộ và Kiểm lâm địa bàn). Văn bản phản ánh tình hình quản lý rừng tỉnh Bắc Kạn với tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp là 423.026 ha (chiếm 87% diện tích tự nhiên), diện tích có rừng đạt 336.045 ha và độ che phủ rừng năm 2016 đạt 71,5%.

Đồng thời, tác giả trình bày chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bạch Thông:

  • Vị trí địa lý từ 22°05'07" đến 22°19'08" vĩ độ Bắc, 105°38'59" đến 106°02'50" kinh độ Đông; diện tích tự nhiên 54.649 ha, gồm 16 xã và 01 thị trấn.
  • Địa hình phức tạp, chia cắt mạnh với các đỉnh núi cao như Phyea Hyeng (1.515 m), Tà Am; nền địa chất gồm 3 loại đá mẹ (Granít, Sét và biến chất, Đá vôi).
  • Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình 22°C (tối cao 39,4°C, tối thấp -2°C); lượng mưa trung bình 1.500 mm/năm (tập trung trên 80% vào tháng 6, 7, 8); độ ẩm 84 - 85%.
  • Thủy văn: là thượng nguồn của hai nhánh chính sông Cầu với chiều dài khoảng 70 km.
  • Dân số năm 2011 là 30.575 người (dân tộc Tày chiếm 60,4%, Kinh 19,3%, Dao 9,5%, Nùng 7,4%).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày địa bàn thực hiện tại Trạm Kiểm lâm Cẩm Giàng, khung thời gian 14 tuần thực tập (28/08/2017 - 04/12/2017). Nội dung tập trung vào 4 mảng việc chính: công tác tham mưu cho UBND cấp xã, công tác kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật lâm nghiệp, công tác tuyên truyền vận động nhân dân, và công tác cập nhật theo dõi diễn biến rừng. Các bước nghiệp vụ được mô tả chi tiết từ quy trình dừng phương tiện vận chuyển lâm sản, kiểm tra hóa đơn và bảng kê lâm sản theo Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT, đến thủ tục lập biên bản, ra quyết định tạm giữ tang vật và xử phạt vi phạm hành chính.

Phần 4: Kết quả thực hiện và thảo luận

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức và kết quả thực hiện nhiệm vụ:

  • Tổ chức bộ máy: Hạt Kiểm lâm Bạch Thông có 19 cán bộ, công chức, viên chức và hợp đồng lao động tính đến tháng 9/2017 (gồm 3 lãnh đạo và 16 công chức, viên chức phân bổ tại văn phòng Hạt và 3 Trạm Kiểm lâm). So với định mức khoảng 42 biên chế theo Nghị định 119/2006/NĐ-CP, đơn vị mới chỉ đáp ứng 45% nhu cầu nhân lực.
  • Hiện trạng tài nguyên rừng: Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện là 43.600,1 ha. Rừng tự nhiên tập trung lớn tại Đôn Phong (12.759 ha), Cao Sơn (6.358 ha), Dương Phong (4.890 ha), Nguyên Phúc (4.743 ha). Rừng trồng tập trung tại Đôn Phong (4.035,5 ha), Dương Phong (2.991,3 ha), Quang Thuận (1.918,6 ha), Nguyên Phúc (1.585,0 ha), Mỹ Thanh (1.118,8 ha), Lục Bình (1.095,0 ha), cơ cấu cây trồng chủ yếu là Mỡ, Keo, Bạch đàn.
  • Kết quả nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn: Thống kê chi tiết kết quả tham mưu ban hành phương án QLBVR-PCCCR, kiện toàn 182 tổ đội quần chúng bảo vệ rừng cấp thôn bản, tham mưu cấp 4.200 giấy phép xác nhận nguồn gốc lâm sản; kết quả xử lý vi phạm pháp luật qua các năm; đánh giá hiệu quả tuyên truyền qua loa phát thanh, họp thôn bản, tiếp xúc hộ gia đình; theo dõi diễn biến 7.692 ha rừng.
  • Bài học kinh nghiệm và giải pháp: Đúc kết những bài học về phối hợp chính quyền cơ sở, nâng cao năng lực tuyên truyền, đồng thời nêu rõ các trở ngại về địa hình hiểm trở và thiếu hụt biên chế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu định lượng

Số liệu thực tế được tổng hợp qua các bảng thống kê có trong văn bản khóa luận:

Hoạt động tham mưu của Kiểm lâm địa bàn Số lượng thực hiện (2014 - 2017) Mức độ tham gia Kết quả và tác động thực tế
Xây dựng phương án QLBVR và PCCCR 80 phương án / 17 xã, thị trấn, 2 chủ rừng lớn và cấp huyện / 4 năm 100% Hạn chế đáng kể các vụ phá rừng và cháy rừng trên địa bàn.
Xây dựng tổ, đội quần chúng BVR, PCCCR 182 tổ đội BVR và PCCCR cấp xóm 100% Nâng cao trách nhiệm bảo vệ rừng từ cấp thôn bản; kiện toàn 15 ban chỉ huy cấp xã.
Xử lý vi phạm hành chính 195 vụ vi phạm hành chính (xử lý hình sự 12 vụ) 100% Ngăn chặn tình trạng mua bán, vận chuyển lâm sản trái phép.
Xác nhận nguồn gốc lâm sản 4.200 giấy phép có khối lượng khai thác 100% Giúp chính quyền địa phương kiểm soát chặt chẽ việc lưu thông gỗ và lâm sản.
Tuyên truyền vận động nhân dân 725 lớp tuyên truyền / 28.500 lượt người tham gia 100% Nâng cao nhận thức pháp luật của người dân về lâm nghiệp; 100% thôn bản lập Quy ước.
Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng 7.692 ha 100% Làm cơ sở dữ liệu quy hoạch và lập kế hoạch phát triển rừng.

Tình hình phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật của Hạt Kiểm lâm huyện Bạch Thông giai đoạn 2014 - 2017 ghi nhận xu hướng giảm rõ rệt về số vụ:

Tiêu chí theo dõi vi phạm Đơn vị tính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Số vụ vi phạm Luật BV&PTR Vụ 69 41 54 43
Số vụ cháy rừng Vụ 0 0 2 0
Diện tích rừng bị cháy ha 0 0 3,72 0

Chi tiết công tác kiểm tra, kiểm soát lâm sản và xử lý tang vật giai đoạn 2014 - 2017:

Hành vi vi phạm và xử lý tang vật Đơn vị tính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Khai thác rừng trái phép Vụ 20 8 9 3
Phá rừng trái phép Vụ 0 1 1 7
Vận chuyển lâm sản trái phép Vụ 24 16 8 6
Kinh doanh chế biến lâm sản trái phép Vụ 1 0 1 0
Vi phạm về quản lý ĐVHD Vụ 0 0 1 1
San ủi đất rừng trái phép Vụ 0 0 0 0
Tập kết lâm sản trái phép Vụ 15 10 27 23
Các hành vi vi phạm khác Vụ 7 6 7 3
Gỗ các loại quy tròn tịch thu m³ 95,522 32,851 67,677 77,036
Động vật hoang dã tịch thu kg - 34,5 1,6 8,7
Tang vật xe máy tịch thu Chiếc 1 3 0 0
Tang vật cưa máy tịch thu Chiếc 2 2 3 -
Số tiền thu nộp ngân sách nhà nước Triệu đồng 546,010 236,115 259,535 134,604

Đánh giá hiệu quả các hình thức tuyên truyền vận động nhân dân:

  • Họp thôn xóm: Đạt 250 lượt với 17.046 người tham gia, tỷ lệ đánh giá tác động tích cực đạt 100%.
  • Mở lớp tập huấn chuyên đề: Tổ chức 161 lớp với 11.180 lượt người tham gia, 100% người được điều tra phản hồi ở mức bình thường.
  • Loa phát thanh xã/thôn: Thực hiện 152 lượt phát thanh, tỷ lệ tác động tích cực đạt 100%.
  • Gặp trực tiếp hộ gia đình và làm việc qua trưởng thôn: Tác động tích cực đạt 100% số trường hợp tiếp cận.
  • Truyền thông đại chúng: Thực hiện 5 chương trình phóng sự truyền hình tuyên truyền bảo vệ rừng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Từ thực tiễn nghiên cứu, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Tiếp tục củng cố lực lượng kiểm lâm địa bàn, bổ sung biên chế đáp ứng yêu cầu công tác theo quy chuẩn tại Nghị định 119/2006/NĐ-CP (hiện mới đạt 45%).
  • Đổi mới và đa dạng hóa hình thức tuyên truyền pháp luật, tập trung vào các thôn bản vùng sâu, vùng xa có rừng tự nhiên giàu tài nguyên (như Đôn Phong, Cao Sơn, Dương Phong).
  • Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dụng, công cụ hỗ trợ phục vụ công tác tuần tra rừng và chữa cháy rừng trong mùa khô hanh.
  • Thắt chặt công tác phối hợp liên ngành giữa kiểm lâm địa bàn với Ban Chỉ huy Quân sự xã, Công an xã và Phó ban Lâm nghiệp cơ sở.

Đóng góp của đề tài

Báo cáo đã hệ thống hóa một cách trung thực, đầy đủ toàn bộ quy trình công tác thực tế của công chức kiểm lâm địa bàn tại một huyện miền núi cụ thể. Công trình cung cấp bộ số liệu thực địa chi tiết trong 4 năm liên tục (2014 - 2017) về số vụ vi phạm, khối lượng gỗ tịch thu, tiền nộp ngân sách và kết quả tham mưu hành chính, làm tài liệu tham khảo cho công tác quản trị lâm nghiệp tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra các khó khăn, hạn chế tồn tại trong thực tiễn công tác kiểm lâm địa bàn tại huyện Bạch Thông:

  • Địa hình hiểm trở: Khu vực nghiên cứu có địa hình núi cao, độ dốc lớn, mức độ chia cắt mạnh, giao thông lâm nghiệp đi lại khó khăn, làm hạn chế phạm vi và tần suất tuần tra, kiểm soát các khu rừng tự nhiên phòng hộ xung yếu.
  • Thiếu hụt nguồn nhân lực: Lực lượng công chức kiểm lâm còn quá mỏng (19 cán bộ/42 biên chế định mức), một công chức phải phụ trách địa bàn rộng gồm nhiều thôn bản phức tạp.
  • Năng lực cán bộ không đồng đều: Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng tuyên truyền, vận động quần chúng của một số ít cán bộ phụ trách địa bàn còn hạn chế.
  • Áp lực sinh kế của người dân: Đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương còn nhiều khó khăn, tập quán du canh nương rẫy cũ và việc chăn thả gia súc tự do trong rừng vẫn chưa được xóa bỏ hoàn toàn; một số đối tượng vẫn lén lút khai thác gỗ để bán kiếm thêm thu nhập.
  • Đặc điểm thực bì rừng trồng: Diện tích rừng trồng các loài cây Keo, Mỡ, Bạch đàn có tầng thảm tươi dưới tán (cỏ, guột) phát triển nhanh và tán thưa; vào mùa khô vật liệu cháy tích tụ lớn nhưng các chủ rừng chưa tiến hành xử lý thực bì triệt để, tiềm ẩn nguy cơ bùng phát cháy rừng.

Khóa luận chưa mở rộng điều tra định lượng mức độ nhận thức pháp luật của từng nhóm hộ gia đình theo mức thu nhập và chưa ứng dụng các công cụ phần mềm GIS chuyên sâu để mô hình hóa các điểm nóng cháy rừng trên địa bàn. Đây là hướng nghiên cứu mở có thể tiếp tục hoàn thiện trong các đề tài tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng và Lâm nghiệp: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế về chức năng, quyền hạn, biểu mẫu hồ sơ lâm sản và kỹ năng giải quyết tình huống của kiểm lâm địa bàn; giúp sinh viên hình dung rõ công việc thực tế tại cơ sở trước khi tốt nghiệp.
  • Cán bộ quản lý lâm nghiệp và chính quyền cấp xã: Phần tổng hợp quy trình kiểm tra lâm sản theo Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT và kinh nghiệm hướng dẫn xây dựng Quy ước thôn bản theo Thông tư 70/2007/TT-BNN là tài liệu hướng dẫn hữu ích cho việc xây dựng phương án PCCCR và quản lý diện tích rừng nhà nước chưa giao.
  • Học viên, người làm nghiên cứu về quản lý tài nguyên thiên nhiên: Cung cấp chuỗi số liệu thực tế về vi phạm lâm luật giai đoạn 2014 - 2017 tại huyện Bạch Thông, làm căn cứ so sánh, đánh giá hiệu quả thực thi chính sách lâm nghiệp qua các thời kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ biên chế công chức hiện có của Hạt Kiểm lâm huyện Bạch Thông đáp ứng được bao nhiêu % so với quy định?
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 15, Nghị định 119/2006/NĐ-CP, Hạt Kiểm lâm huyện Bạch Thông có thể được bố trí khoảng 42 cán bộ, công chức, viên chức. Tuy nhiên, tính đến tháng 9/2017, Hạt mới chỉ có 19 người (gồm 3 lãnh đạo và 16 công chức, viên chức, hợp đồng lao động), chỉ đạt 45% định mức biên chế quy định.

2. Giai đoạn 2014 - 2017, Hạt Kiểm lâm huyện Bạch Thông đã xử lý bao nhiêu vụ vi phạm pháp luật lâm nghiệp và nộp ngân sách bao nhiêu tiền?
Trong giai đoạn 2014 đến tháng 12/2017, tổng số vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng bị xử lý là 207 vụ (năm 2014: 69 vụ; năm 2015: 41 vụ; năm 2016: 54 vụ; năm 2017: 43 vụ). Tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính nộp ngân sách nhà nước qua 4 năm đạt 1.176,264 triệu đồng (năm 2014: 546,01 triệu; năm 2015: 236,115 triệu; năm 2016: 259,535 triệu; năm 2017: 134,604 triệu đồng).

3. Trong 4 năm nghiên cứu, năm nào xảy ra cháy rừng tại huyện Bạch Thông và thiệt hại ra sao?
Trong toàn bộ giai đoạn 2014 - 2017, chỉ có năm 2016 xảy ra cháy rừng với 2 vụ cháy, tổng diện tích rừng bị cháy là 3,72 ha. Các năm 2014, 2015 và 2017 không xảy ra vụ cháy rừng nào trên địa bàn huyện.

4. Hồ sơ lâm sản hợp pháp cần những giấy tờ gì khi kiểm tra theo hướng dẫn mà khóa luận trích dẫn?
Căn cứ Điều 12 Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT, hồ sơ lâm sản hợp pháp bao gồm: hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính kèm bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại (đối với tổ chức); hoặc bảng kê lâm sản có xác nhận của UBND cấp xã (đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân).

5. Công tác tham mưu của Kiểm lâm địa bàn huyện Bạch Thông đã giúp xây dựng được bao nhiêu tổ đội bảo vệ rừng cơ sở?
Công chức kiểm lâm địa bàn đã tham mưu giúp UBND cấp xã xây dựng và củng cố được 182 tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng cấp thôn xóm, đồng thời kiện toàn 15 ban chỉ huy cấp xã, thị trấn phụ trách các vấn đề cấp bách trong quản lý bảo vệ rừng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ma Thị Ánh Nguyệt đã phản ánh một cách toàn diện và khách quan bức tranh thực hiện nhiệm vụ của kiểm lâm địa bàn tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2014 - 2017. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu thực tế về xử lý vi phạm, quản lý lâm sản, công tác tuyên truyền và theo dõi diễn biến rừng, công trình đã làm rõ vai trò then chốt của kiểm lâm địa bàn trong việc kéo giảm số vụ phá rừng và cháy rừng tại cơ sở. Đồng thời, báo cáo đã thẳng thắn chỉ ra những rào cản về thiếu hụt biên chế và địa hình tự nhiên, cung cấp các giải pháp chuyên môn có giá trị ứng dụng cao cho ngành Quản lý Tài nguyên Rừng.