Ảnh hưởng của bao bì đến ý định mua sữa tươi - LV Thạc sĩ Nguyễn Quốc Hằng

Luận văn thạc sĩ phân tích ảnh hưởng của bao bì đến ý định mua sữa tươi đóng hộp. Vai trò của hình ảnh và niềm tin thương hiệu được làm rõ.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

177
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

TÓM TẮT - ABSTRACT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.5. BỐ CỤC LUẬN VĂN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Bao bì sản phẩm

2.1.1. Chức năng của bao bì

2.1.2. Các yếu tố thuộc tính cấu thành bao bì

2.1.2.1. Vật liệu bao bì
2.1.2.2. Thiết kế của bao bì
2.1.2.3. Thông tin nhãn sản phẩm

2.2. Thương hiệu, hình ảnh thương hiệu và niềm tin đối với thương hiệu

2.2.1. Thương hiệu

2.2.2. Hình ảnh thương hiệu

2.2.3. Niềm tin thương hiệu

2.3. GIỚI THIỆU CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.3.1. Nghiên cứu của Mohammed Ziaul Hoque và cộng sự (2018)

2.3.2. Nghiên cứu của Thiendej, Peeraput, Chaipoopirutana và Sirion (2016)

2.3.3. Nghiên cứu của Sania, Salman và Saira (2015)

2.3.4. Nghiên cứu của Baby Amelia Fransesca S. và cộng sự (2016)

2.3.5. Nghiên cứu của Richard Chinomona (2014)

2.3.6. Tổng hợp kết quả các nghiên cứu liên quan

2.4. LẬP LUẬN GIẢ THUYẾT VẢ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.4.1. Các giả thuyết nghiên cứu

2.4.1.1. Mối quan hệ giữa thiết kế bao bì sản phẩm đối với hình ảnh thương hiệu và niềm tin thương hiệu của người tiêu dùng đối với sữa tươi đóng hộp
2.4.1.2. Mối quan hệ giữa thông tin nhãn hiệu sản phẩm đối với hình ảnh thương hiệu và niềm tin thương hiệu của người tiêu dùng đối với sữa tươi đóng hộp
2.4.1.3. Mối quan hệ giữa thiết kế bao bì sản phẩm, thông tin nhãn sản phẩm và vật liệu bao bì đối với ý định mua của người tiêu dùng đối với sữa tươi đóng hộp
2.4.1.4. Mối quan hệ giữa hình ảnh thương hiệu và ý định mua của người tiêu dùng đối với sữa tươi đóng hộp
2.4.1.5. Mối quan hệ giữa hình ảnh thương hiệu và lòng tin thương hiệu của người tiêu dùng đối với sữa tươi đóng hộp
2.4.1.6. Mối quan hệ giữa niềm tin thương hiệu và ý định mua của người tiêu dùng đối với sữa tươi đóng hộp

2.4.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.2.1. Tổng thể quy trình nghiên cứu định tính

3.2.2. Thảo luận với các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu và thiết kế bao bì

3.2.3. Quy trình thiết kế bảng câu hỏi

3.2.4. Kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo

3.2.4.1. Thang đo vật liệu bao bì
3.2.4.2. Thang đo thiết kế của bao bì
3.2.4.3. Thang đo thông tin nhãn sản phẩm
3.2.4.4. Thang đo hình ảnh thương hiệu
3.2.4.5. Thang đo niềm tin thương hiệu
3.2.4.6. Thang đo ý định mua

3.3. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.3.1. Kích thước mẫu nghiên cứu

3.3.2. Các phương pháp nghiên cứu định lượng

3.3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.3.4. Phân tích thống kê mô tả

3.3.5. Kiểm định và đánh giá thang đo

3.3.5.1. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
3.3.5.2. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

3.3.6. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính và kiểm định giả thuyết

3.3.7. Kiểm định độ tin cậy của ước lượng bằng Bootstrap

3.3.8. Kiểm định sự khác biệt của các nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua theo các biến nhân khẩu học

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

4.1.1. Mô tả thông tin mẫu nghiên cứu

4.2. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH THANG ĐO LƯỜNG CÁC KHÁI NIỆM TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.2.1. Đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo cho các nhân tố

4.2.1.1. Vật liệu bao bì
4.2.1.2. Thiết kế bao bì
4.2.1.3. Thông tin nhãn sản phẩm
4.2.1.4. Hình ảnh thương hiệu
4.2.1.5. Niềm tin thương hiệu

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.3. Phân tích nhân tố khẳng định CFA cho mô hình tới hạn

4.2.3.1. Kiểm định sự phù hợp và tính đơn nguyên
4.2.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo và kiểm định giá trị hội tụ
4.2.3.3. Kiểm định giá trị phân biệt

4.3. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU BẰNG MÔ HÌNH HOÁ CẤU TRÚC TUYẾN TÍNH SEM

4.3.1. Mô hình nghiên cứu

4.3.2. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

4.3.3. Kiểm định ước lượng mô hình nghiên cứu bằng Bootstrap

4.3.4. Đánh giá tác động của các nhân tố đến ý định mua và kết quả kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu

4.4. KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT CỦA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA THEO CÁC BIẾN NHÂN KHẨU HỌC

4.4.1. Kết quả kiểm định sự khác biệt theo giới tính

4.4.2. Kết quả kiểm định sự khác biệt theo nhóm tuổi

4.4.3. Kết quả kiểm định sự khác biệt theo thu nhập

4.4.4. Kết quả kiểm định sự khác biệt theo tình trạng gia đình

4.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1.1. Vai trò của vật liệu bao bì sản phẩm sữa tươi đóng hộp

5.1.2. Vai trò của thiết kế bao bì sản phẩm sữa tươi đóng hộp

5.1.3. Vai trò của thông tin nhãn sản phẩm bao bì sản phẩm sữa tươi đóng hộp

5.1.4. Vai trò trung gian của hình ảnh thương hiệu và niềm tin thương hiệu

5.1.5. Vai trò của các biến nhân khẩu học

5.2. HẠN CHẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của bao bì đến ý định mua sữa tươi

Bao bì sản phẩm đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc quyết định mua hàng của người tiêu dùng, đặc biệt đối với sữa tươi đóng hộp. Nghiên cứu khoa học chứng minh rằng thuộc tính bao bì ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức và ý định mua của khách hàng. Các yếu tố như vật liệu, thiết kế, màu sắc và thông tin nhãn sản phẩm tạo nên ấn tượng đầu tiên, từ đó xác định hành vi mua sắm. Trong bối cảnh thị trường sữa tươi Việt Nam ngày càng cạnh tranh, hiểu rõ mối quan hệ giữa bao bì và quyết định mua trở thành yếu tố then chốt cho các doanh nghiệp sữa. Người tiêu dùng ở TP.HCM có xu hướng chọn sản phẩm dựa trên cảm nhận ban đầu về bao bì trước khi xem xét các yếu tố khác.

1.1. Các yếu tố thuộc tính cấu thành bao bì

Bao bì sản phẩm bao gồm ba yếu tố chính: vật liệu bao bì, thiết kế bao bìthông tin nhãn sản phẩm. Vật liệu bao bì ảnh hưởng đến cảm nhận chất lượng và an toàn thực phẩm của người tiêu dùng. Thiết kế bao bì với màu sắc, hình ảnh và bố cục tạo ra giá trị thẩm mỹ. Thông tin nhãn cung cấp các chi tiết về thành phần, hạn sử dụng và công dụng. Mỗi yếu tố này kết hợp tạo nên trải nghiệm toàn diện, ảnh hưởng đến cách người tiêu dùng nhận thức và lựa chọn sản phẩm sữa tươi.

1.2. Chức năng bao bì trong bảo vệ và truyền thông

Chức năng bao bì không chỉ dừng lại ở việc bảo vệ sản phẩm khỏi hư hỏng, mà còn đóng vai trò quan trọng trong truyền thông thương hiệu. Bao bì giúp bảo quản sữa tươi, duy trì độ tươi ngon và an toàn sinh học. Đồng thời, nó cũng là công cụ marketing mạnh mẽ trên kệ hàng, giúp sản phẩm nổi bật giữa cuộc cạnh tranh. Bao bì hiệu quả là cầu nối giữa sản phẩm và ý định mua của người tiêu dùng, tạo ra sự khác biệt cạnh tranh.

II. Vai trò của hình ảnh thương hiệu trong quyết định mua

Hình ảnh thương hiệu là nhận thức và cảm xúc mà người tiêu dùng hình thành về một thương hiệu sữa tươi cụ thể. Đây là yếu tố trung gian quan trọng giữa thuộc tính bao bìý định mua sản phẩm. Khi bao bì được thiết kế tốt, nó tạo nên hình ảnh thương hiệu tích cực trong tâm trí người tiêu dùng. Các nghiên cứu tại TP.HCM chỉ ra rằng người tiêu dùng thường xuyên kết nối giữa chất lượng bao bì với chất lượng sản phẩm bên trong. Một hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh, khiến người tiêu dùng yêu thích và muốn mua lại sản phẩm sữa tươi.

2.1. Định nghĩa và tầm quan trọng hình ảnh thương hiệu

Hình ảnh thương hiệu được định nghĩa là tập hợp các cảm nhận, niềm tin và kỳ vọng mà người tiêu dùng giữ về thương hiệu. Trong ngành sữa tươi, hình ảnh thương hiệu ảnh hưởng trực tiếp đến ý định mua và độ trung thành của khách hàng. Một hình ảnh thương hiệu tích cực giúp sản phẩm được tin tưởng hơn, đặc biệt trong thị trường sữa tươi đầy những thách thức về an toàn thực phẩm. Người tiêu dùng Việt Nam ngày nay quan tâm nhiều đến hình ảnh thương hiệu vì nó phản ánh giá trị và chất lượng sản phẩm.

2.2. Mối quan hệ giữa bao bì và hình ảnh thương hiệu

Bao bì sản phẩm là phương tiện truyền tải chính của hình ảnh thương hiệu tại điểm bán hàng. Thiết kế bao bì chuyên nghiệp và hấp dẫn giúp tạo dựng hình ảnh thương hiệu cao cấp, độc đáo. Các yếu tố như màu sắc, logo, và thông tin sản phẩm trên bao bì đều góp phần xây dựng hình ảnh thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng. Sự nhất quán giữa bao bì và giá trị thương hiệu tạo nên sự tin tưởng, từ đó tăng ý định mua sữa tươi.

III. Niềm tin thương hiệu và ý định mua sản phẩm sữa tươi

Niềm tin thương hiệu là yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc quyết định mua sủa tươi của người tiêu dùng. Niềm tin được hình thành từ hình ảnh thương hiệu tích cực, trải nghiệm sử dụng sản phẩm lịch sử và các yếu tố khác như bao bì chuyên nghiệp. Khi người tiêu dùng tin tưởng một thương hiệu, họ có ý định mua cao hơn và sẵn sàng trả giá cao hơn cho sản phẩm. Trong thị trường sữa tươi Việt Nam, niềm tin thương hiệu đặc biệt quan trọng vì vấn đề an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm. Các doanh nghiệp sữa cần xây dựng niềm tin thông qua bao bì chất lượng, thông tin rõ ràng và hoạt động marketing trung thực.

3.1. Khái niệm niềm tin thương hiệu

Niềm tin thương hiệu là mức độ tin tưởng của người tiêu dùng đối với khả năng thương hiệu đáp ứng lời hứa về chất lượng, an toàn và giá trị sản phẩm. Đối với sữa tươi, niềm tin có ảnh hưởng lớn vì liên quan trực tiếp đến sức khỏe gia đình. Niềm tin thương hiệu được xây dựng qua thời gian thông qua bao bì tin cậy, thông tin sản phẩm chính xác, và những trải nghiệm tích cực của người tiêu dùng. Khi niềm tin vững chắc, ý định mua lặp lại và giới thiệu cho người khác tăng lên đáng kể.

3.2. Tác động của niềm tin đến ý định mua

Niềm tin thương hiệu là yếu tố trực tiếp dẫn tới ý định mua sữa tươi của người tiêu dùng. Khi niềm tin cao, người tiêu dùng dễ dàng quyết định mua và sẵn sàng trả tiền cho sản phẩm. Bao bì sản phẩm chuyên nghiệp giúp tăng niềm tin ban đầu, từ đó nâng cao ý định mua. Một thương hiệu được tin tưởng có lợi thế lớn trong cạnh tranh, vì người tiêu dùng sẵn sàng bỏ qua các sản phẩm khác để chọn sản phẩm tin tưởng.

IV. Nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại TP

Nghiên cứu luận văn thạc sĩ về ảnh hưởng của thuộc tính bao bì đến ýIntent mua sữa tươi đóng hộp tại TP.HCM đã cung cấp những insights quan trọng cho ngành. Nghiên cứu định lượng với mẫu người tiêu dùng tại TP.HCM cho thấy thuộc tính bao bì có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp (thông qua hình ảnh thương hiệuniềm tin) đến ý định mua. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) xác nhận các giả thuyết về mối quan hệ giữa các biến. Người tiêu dùng TP.HCM được cho là sành sỏi trong lựa chọn sản phẩm, vì vậy bao bì chất lượng caothông tin sản phẩm rõ ràng là yếu tố quyết định ý định mua.

4.1. Phương pháp nghiên cứu và mô hình phân tích

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính để xác định các nhân tố ảnh hưởng, tiếp theo là phương pháp định lượng với cỡ mẫu lớn. Thang đo được phát triển từ các nghiên cứu trước, hiệu chỉnh phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Phân tích EFA xác định cấu trúc nhân tố, CFA kiểm định độ tin cậy. Mô hình SEM được sử dụng để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ nhân quả giữa bao bì, hình ảnh thương hiệu, niềm tiný định mua.

4.2. Hàm ý và gợi ý ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu gợi ý doanh nghiệp sữa tươi nên đầu tư vào thiết kế bao bì cao cấp, sử dụng vật liệu bao bì chất lượng tốt và thông tin nhãn sản phẩm rõ ràng. Xây dựng hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ và niềm tin với người tiêu dùng thông qua bao bì chuyên nghiệp và marketing trung thực. Hiểu rõ ý định mua của người tiêu dùng TP.HCM giúp doanh nghiệp phát triển chiến lược marketing hiệu quả, tăng doanh số bán hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của thuộc tính bao bì đến ý định mua sản phẩm sữa tươi đóng hộp vai trò trung gian của hình ảnh và niềm tin thương hiệu trường hợp nghiên cứu đối với người tiêu dùng trên địa bàn tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. Trong chương 2 tác giả dẫn xuất cơ sở lý thuyết, các khái niệm nghiên cứu liên quan, đồng thời tham khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước để làm cơ sở cho việc xây dựng các giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu. Bao bì sản phẩm Bao bì sản phẩm được định nghĩa là “sự kết hợp giữa công nghệ và nghệ thuật thẩm mĩ nhằm đảm nhận vai trò vận chuyển hàng hóa, lưu trữ và thuận tiện trong việc bán hàng” (Encyclopaedia Britannica, 2003), và thường được phân thành loại bao bì chính: (sản phẩm), thứ cấp (nhà bán lẻ) và thứ ba (vận chuyển hoặc hậu cần). Theo Tiêu chuẩn của Anh, bao bì được định nghĩa theo mục đích sử dụng là: Ngăn chặn, bảo vệ, xử lý, phân phối và trưng bày sản phẩm.

Thuật ngữ đóng gói bao bì của Mĩ và tiêu chuẩn của Anh có định nghĩa: “Đóng gói bao bì có nghĩa là một hoạt động chuẩn bị cho việc vận chuyển hàng hóa hoặc bán hàng hóa. Vậy bao bì là sự tổng hợp của Nghệ Thuật – Khoa Học và Kỹ Thuật, được sử dụng và chuẩn bị cho trong quá trình vận chuyển và bán hàng hóa cùng các phương pháp kỹ thuật và quy phạm có liên quan tới sự chuẩn bị trên.” Về khía cạnh kinh tế, bao bì được nhận diện và xem xét một cách toàn diện hơn với vai trò cụ thể của nó trong quá trình vận chuyển, phân phối hàng hoá và bao hàm cả các yếu tố chi phí liên quan. Chức năng của bao bì Prendergast và Pitt (1996) xác định các chức năng cơ bản của bao bì theo vai trò của chúng trong hoạt động hậu cần hoặc tiếp thị: (1) Chức năng hậu cần của bao bì chủ yếu là để bảo vệ: tầm quan trọng của 9 các thuộc tính bao bì sản phẩm thể hiện trong quá trình di chuyển thông qua các kênh phân phối. Điều này có thể làm gia tăng thêm chi phí đóng gói, nhưng làm giảm tỷ lệ thiệt hại, hư hỏng hoặc mất mát do mất hoặc thất lạc hàng hóa.

(2) Chức năng thứ hai của bao bì là vai trò thương mại: Bao bì cung cấp một phương pháp hấp dẫn để truyền tải thông điệp về các thuộc tính sản phẩm đến người tiêu dùng. Dù các khía cạnh chức năng của bao bì liên quan đến các cân nhắc về hậu cần, bao bì là một trong những thuộc tính sản phẩm được người tiêu dùng cảm nhận thông qua thị giác. Nó luôn đảm nhận việc thực hiện chức năng tiếp thị, ngay cả khi một doanh nghiệp không có những ghi nhận rõ ràng về vai trò của nó. Bill Stewart (2004) cho rằng bao bì sản phẩm có ba chức năng chính: (1) Các sản phẩm khi sản xuất ra đều phải có bao bì, bao gói và chứa đựng, trừ sản phẩm của ngành khai khoáng, ngành xây dựng cơ bản.

Các sản phẩm khác đều phải được chứa đựng bằng phương tiện nào đó để thực hiện quá trình lưu thông từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. bao bì đã thể hiện được chức năng cơ bản này và đã giúp cho con người chứa đựng vận chuyển những sản phẩm của họ kiếm được và sản xuất ra từ nơi này đến nơi khác. (2) Bảo vệ sản phẩm hàng hoá về các mặt: cơ học, khí hậu, sinh vật học và hoá học, đảm bảo an toàn cho hàng hoá trong suốt quá trình lưu thông và ngay cả trong khâu sử dụng và các tác động khác trong thời gian lưu kho chuyên chở, bốc xếp và cả trong khâu tiêu dùng. Bao bì giữ gìn cho hàng hoá khỏi bị hao hụt, mất mát về số lượng, chất lượng trong quá trình bảo quản, phân phối, lưu thông và cả mất mát do con người gây ra.

(3) Thông tin (xác định, định vị): bao gồm nội dung của sản phẩm, thông tin hướng dẩn sử dụng sản phẩm, thông tin pháp lý, tiêu chuẩn kiểm định. Người tiêu dùng thông qua sự thể hiện bên ngoài của bao bì như hình dáng bao gói, màu sắc, các phương pháp in ấn, trang trí nhãn hiệu để nhận biết, phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác; sản phẩm của doanh nghiệp này với sản phẩm của doanh nghiệp khác giúp cho khách hàng dễ dàng lựa chọn đúng sản phẩm mà họ yêu cầu. Bao bì tạo ra sự khác biệt giữa các sản phẩm là yếu tố cơ bản để “cá biệt hoá” sản phẩm. 10 Bao bì sản phẩm đóng nhiều vai trò trong việc đáp ứng các yêu cầu đặt ra từ hậu cần, tiếp thị và từ môi trường (Twede, 1988; Johansson và cộng sự, 1997).1: Mô hình tích hợp vai trò chức năng của bao bì Nguồn: Johansson và cộng sự (1997).

Các yếu tố thuộc tính cấu thành bao bì 2. Vật liệu bao bì Theo Smith (2004), vật liệu đóng gói cũng tương ứng với các giá trị nội tại nhất định của vật liệu sản phẩm. Chất lượng cảm nhận về bất kỳ sản phẩm nào được xác định rõ bởi các vật liệu đóng gói trợ giúp thể hiện rõ hơn sự chuyển đổi của nhận thức tổng thể về chất lượng. Kết quả của nghiên cứu này đưa ra những nhận thức khác nhau về vật liệu đóng gói chủ yếu phụ thuộc vào chức năng sản phẩm và nhu cầu của người tiêu dùng Hiện nay, loại bao bì được sử dụng trong đóng hộp sữa tươi tiệt trùng là bao bì nhiều lớp.

Bao bì nhiều lớp: Sản phẩm bao bì chứa đựng thực phẩm đã chế biến được yêu cầu đảm bảo độ kín, chống bất kì sự xâm nhập nào từ môi trường ngoài vào môi trường bên trong, cũng như chống thấm bất kì thành phần nào từ thực phẩm. Đồng thời còn có những yêu cầu khác như: độ bền kéo, độ bền chống va đập, trong 11 suốt, sáng bóng và một số tính chất khác như chống thấm dầu, dung môi, chống tĩnh điện, bền thời tiết, dễ in ấn và có thể thanh trùng tiệt trùng. Theo Đống Thị Anh Đào (2008), cần thiết kết hợp nhiều loại vật liệu bổ sung ưu điểm, che lấp hoàn toàn khuyết điểm, đồng thời đáp ứng mọi tính chất cần thiết. Do đó, màng ghép nhiều lớp được chế tạo và nhanh chống chiếm ưu thế trong ngành bao bì thực phẩm.

Phương pháp chế tạo màng ghép nhiều lớp. Để bao gói sữa tiệt trùng, bao bì phải được cấu tạo tối thiểu 6 lớp vật liệu như sau (tính từ ngoài vào trong):  Polyethylene: có tác dụng chống thấm nước.  Giấy: để in các thông tin của sản phẩm lên bao bì.  Carton: tạo độ cứng cho bao bì.

 Polyethylene: để kết nối phần carton với giấy.  Giấy nhôm: có tác dụng ngăn ngừa ánh sáng từ môi trường bên ngoài tác động đến sản phẩm, ngăn ngừa sự khuếch tán của nước và các cấu tử khác.  Polyethylene: giúp cho việc hàn kín bao bì dễ dàng bằng phương pháp ép nhiệt. Tuỳ vào loại sữa tiệt trùng hay thanh trùng mà nhà sản xuất sẽ thêm một vài lớp polyethylene bên trong hoặc thay đổi vật liệu cấu thành như ở lớp thứ 3 sẽ là giấy kraft thay vì giấy carton.

Với cấu trúc bao bì này, tất cả các loại sữa có thể được bảo quản một cách tốt nhất trong thời gian dài mà vẫn đảm bảo độ tươi ngon, chất lượng tuyệt hảo và quan trọng là giữ lại được toàn bộ vitamin, chất dinh dưỡng trong sữa. Đồng thời giúp cho tạo tiện lợi trong quá trình vận chuyển và trưng bày trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn. Thiết kế của bao bì Nhiều nghiên cứu đã nói về vai trò của yếu tố thuộc tính thiết kế bao bì của sản phẩm. Cụ thể là nghiên cứu của Orth và Malkewitz (2006) đã chỉ ra rằng thiết kế của bao bì là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng sự nhận diện về thương hiệu.

Trong nghiên cứu của Golnesa Ahmadi (2013) cũng đã đề cập đến yếu tố thuộc tính thiết kế bao bì của bất kỳ sản phẩm nào là nhân tố thu hút sự chú ý và cũng là yếu tố thuộc tính thuyết phục họ mua sản phẩm đó. Hơn nữa, sự nhận thức 12 của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố thuộc tính của bao bì của sản phẩm đó đã được đề cập đến trong nghiên cứu của Wang (2013). Ngoài ra, trong các nghiên cứu (Moreover, Silayoi và Speece, 2007; Gofman, Moskowite và Mets, 2010) đã đề cập đến việc khi người tiêu dùng không chắc chắc về quyết định khi mua hàng thì mẫu mã hình thức bên ngoài của bao bì sẽ là nhân tố chính tác động đến họ. Theo Bruke và Jones (2000) các thành phần của thiết kế bao bì bao gồm các yếu tố thuộc tính như màu sắc, phông chữ, văn bản, đồ họa, và hình ảnh.

Các yếu tố thuộc tính này đóng vai trò chính trong việc đưa ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng, nó thu hút sự chú ý và giúp người tiêu dùng phân biệt được sản phẩm này với sản phẩm khác thông qua việc nó tạo ra hình ảnh thương hiệu và truyển đạt thông tin đến người tiêu dùng trong quá trình họ ra quyết định mua hàng, cụ thể:  Về đồ họa: bao gồm hình ảnh, màu sắc, kiểu chữ và ảnh chụp sản phẩm. Theo Silayoi và công sự (2007) những sản phẩm bắt mắt nhờ vào cách thiết kế bao bì, màu sắc được sử dụng trên bao bì, các yếu tố thuộc tính này được chú trọng với mục đích làm cho sản phẩm trở nên nổi bật hơn so với các sản phẩm khác trên kệ hàng và thu hút sự chú ý của người mua.  Về màu sắc: sự kết hợp giữa các tông màu đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra sức hấp dẫn của sản phẩm. Theo Garber và cộng sự (2000) màu sắc trên bao bì của sản phẩm giúp người tiêu dùng nhận biết được sản phẩm và phân biệt sản phẩm với các đối thủ cạnh tranh một cách dễ dàng.

Hơn nữa, thiết kế bao bì cùng màu sắc của nó là các yếu tố thuộc tính mà doanh nghiệp có thể dễ dàng tác động, thay đổi nó mà không phải đối mặt với các vấn đề về đặc tính cũng như chức năng sản phẩm. Công việc của các nhà thiết kế bao bì được yêu cầu thực hiện là tận dụng được ý nghĩa, hiệu ứng của màu sắc, sự kết hợp giữa các màu sắc khác nhau trong việc thiết kế bao bì nhằm tạo ra sự thu hút đối với người tiêu dùng trong quá trình họ đưa ra quyết định mua hàng. Điều này đã được kiểm chứng trong nghiên cứu của Crowley (1993), ông đã chỉ ra rằng, việc sử dụng màu xanh và đỏ tạo ra hiệu ứng kích thích, tác động thôi thúc ý định mua hàng của 13 người tiêu dùng nhiều hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ