CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG VIỆC LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN CỦA HỌC SINH. Năng lực môn Khoa học Tự nhiên 1. Khái quát năng lực Năng lực là một phạm trù được bàn đến trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, có nhiều định nghĩa khác nhau về NL: - Trong từ điển Tiếng Việt năng lực được hiểu:“ là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó. NL là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”.
[17] - Theo chương trình giáo dục của Quécbec (chương trình GDTH Quécbec – Bộ giáo dục Cannada – 2004) thì: “NL là khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực. Các khả năng này được sử dụng một cách phù hợp, gồm tất cả những gì học được từ phía nhà trường cũng như những kinh nghiệm của HS; những kĩ năng, thái độ và sự hứng thú; ngoài ra còn những nguồn lực bên ngoài chẳng hạn như bạn cùng lớp, thầy, cô giáo, các chuyên gia hoặc các nguồn thông tin khác.[17] Theo Nguyễn Công Khanh: “NL là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và vận hành chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra trong cuộc sống. NL là một cấu trúc trừu tượng, có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kỹ năng mà còn là niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội… thể hiện tính sẵn sàng hành động trong những điều kiện thực tế, hoàn cảnh thay đổi”[17] Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê định nghĩa: “NL là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao”.[17] Trong khi đó tác giả Đỗ Ngọc Thống trong bài viết: “Giáo dục phổ thông: tiếp cận NL là thế nào? Đã giới thiệu định nghĩa vì năng lực của một số học giả thế giới như F.Weinert: “ NL được thể hiện như một hệ thống khả năng, sự thành thạo hoặc những kỹ năng thiết yếu có thể giúp con người đủ điều kiện vươn tới một mục đích cụ thể” hoặc của J.Coolahan xem NL như: “ là các khả năng cơ bản dựa trên cơ sở tri thức, kinh nghiệm, các giá trị và thiên hướng của một con người được phát triển thông qua quá trình thực hành giáo dục”.[17] 8 Trong tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển NL của HS do Bộ giáo dục và Đào tạo phát hành năm 2014 thì “NL được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định. NL thể hiện sự vận dụng tổ hợp nhiều yếu tố (phẩm chất của người lao động, kiến thức và kỹ năng) được thể hiện thông qua các hoạt động cá nhân nhằm thực hiện một việc nào đó.
NL bao gồm các yếu tố cơ bản mà mọi người lao động, mọi công dân đều cần phải có đó là các năng lực chung cốt lõi”.[16] Từ những định nghĩa nêu trên ta có thể hiểu được khái niệm về năng lực: là khả năng của con người được sử dụng để thực hiện có hiệu quả một công việc hay một hoạt động nào đó trong cuộc sống theo những mục tiêu xác định hoặc biến đổi theo sự thay đổi của đối tượng, hoàn cảnh trên cơ sở nắm bắt kiến thức về vấn đề đó, biết cách lựa chọn, vận dụng khéo léo những tri thức kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo có được. Năng lực khoa học tự nhiên: 1. Khái niệm năng lực KHTN: Năng lực khoa học tự nhiên là năng lực đặc thù, được hình thành và phát triển cho HS thông qua việc dạy học môn KHTN. Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, môn KHTN góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực và năng lực chính cho HS.
Đồng thời hình thành và phát triển thế giới quan khoa học cho HS, xây dựng tình yêu thiên nhiên, sự tự tin, trung thực, khách quan, có thái độ ứng xử phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững của xã hội. [18] NL môn KHTN gồm có 3 NL thành tố: nhận thức khoa học tự nhiên; tìm hiểu tự nhiên và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. - Nhận thức KHTN: - Năng lực nhận thức KHTN: NL nhận thức KHTN được mô tả là: “khả năng nhận thức kiến thức khoa học tự nhiên”. Trình bày, giải thích và vận dụng được những kiến thức phổ thông, cốt lỗi về thành phần cấu trúc, sự đa dạng, tính hệ thống quy luật, vận động tương tác và biến đổi của thế giới tự nhiên.
Cấu trúc và các biểu hiện hành vi của NL KHTN. Môn KHTN hình thành và phát triển cho HS năng lực KHTN, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Những biểu hiện và cấu trúc cụ thể được thể hiện trong bảng sau:[1] 9 Bảng 1. Các NL thành tố và chỉ số hành vi của NL môn KHTN.
NĂNG LỰC CHỈ SỐ HÀNH VI THÀNH PHẦN N1: Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình tự nhiên. N2: Trình bày được các sự vật, hiện tượng; vai trò của các sự vật, hiện tượng và các quá trình tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đồ, biểu đồ, … N3: So sánh, lựa chọn, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng và các quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau. N4: Phân tích được các đặc điểm của một sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhên theo định nghĩa nhất định. Nhận N5: Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thức thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các khoa văn bản khoa học.
học tự N6: Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng(quan hệ nhiên nguyên nhân -kết quả, cấu tạo – chức năng) N7: Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận. T1: Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề: Nhận ra và đặt được các câu hỏi có liên quan đến vấn đề; phân tích bối cảnh để đề xuất được vấn đề nhờ vào kết nối những tri thức, kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt được vấn đề đã đề xuất. T2: Đưa ra những phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích được vấn đề để nêu phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu. T3: Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra khảo tư liệu); lập được các kế hoạch triển khai tìm hiểu.
T4: Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng những thông số thống kê đơn giản; so sánh được 10 kết quả với giả thuyết; giải thích, rút ra được kết luận và điều chỉnh khi Tìm cần thiết. hiểu tự T5: Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ nhiên đồ, biểu bảng để biểu đạt được quá trình và kết quả tìm hiểu; viết được báo cáo khi kết thúc quá trình tìm hiểu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ tích cực lắng nghe, tôn trọng quan điểm và ý kiến đánh giá mà người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả đã tìm hiểu một cách thuyết phục. T6: Ra quyết định và đề xuất ý kiến: Đưa ra được quyết định và đề xuất ý kiến xử lý cho vấn đề đã tìm hiểu. Vận V1: Nhận ra và giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa dụng học tự nhiên.
kiến V2: Dựa trên hiểu biết và các cứ liệu điều tra, nêu được các giải pháp thức kĩ và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ thiên nhiên; thích nghi năng đã được với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ phù hợp nhằm phát triển học bền vững. Các tiêu chí đánh giá NL nhận thức KHTN của HS. Các biểu hiện NL nhận thức KHTN của Bộ Giáo dục và Đào Tạo sử dụng các yêu cầu cần đạt như: HS gọi tên được, các sự vật, hiện tượng, trình bày hiện tượng,… chủ yếu tập trung vào các kiến thức nội dung và 9 yêu cầu cần đạt này hoàn toàn phù hợp khi sử dụng khung năng lực nhận thức Bloom để đánh giá, cụ thể (bảng 1). Với mỗi chủ đề học tập, GV có thể sử dụng 9 yêu cầu này để xây dựng các câu hỏi kiểm tra không chỉ đánh giá nhận thức KHTN của người học mà còn đánh giá các mục tiêu kiến thức cần đạt.
Như vậy, năng lực nhận thức KHTN của người học sẽ bao gồm 9 tiêu chí đánh giá sử dụng thang đo 6 mức độ theo Bloom. Đánh giá NL nhận thức KHTN trọng dạy học KHTN 1. Các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá NL nhận thức KHTN Đánh giá NL nhận thức KHTN tuân thủ theo những quy định của đánh giá theo NL đã nêu ở trên. Tuy nhiên khi đánh giá NL nhận thức KHTN có một số điểm cụ thể hơn, điều này thể hiện rõ trong khái niệm NL nhận thức KHTN.
Đánh giá NL nhận thức KHTN của HS là quá trình GV thu thập thông tin, phân tích thông tin đã thu thập được; nhận biết về NL nhận thức KHTN của HS; phản hồi cho HS, nhà trường, gia đình kết quả đánh giá; từ đó có biện pháp bồi dưỡng, rèn luyện NL nhận thức KHTN cho HS. 11 NL nhận thức KHTN của HS được hình thành và phát triển trong hoạt động nhận thức. Đánh giá NL nhận thức KHTN của HS là đánh giá những thành tố của NL nhận thức. Quan sát quá trình nhận thức, nghiên cứu sản phẩm, quá trình vấn đáp giữa GV và HS, GV đối chiếu với những tiêu chí đã xác định để đánh giá mức độ NL của HS.