CHƯƠNG 1 KÉ TOÁN CÁC GIAO DỊCH BẰNG NGOẠI TỆ PHẦN 1: BÀI TẬP I. BÀI TẬP • TÌNH HUÓNG Tình huống 1: Trong năm, công ty TNHH Thắng Lợi có nhận ứng trước một khoản ngoại tệ để cung cấp hàng hóa, tuy nhiên do một số nguyên nhân khách quan công ty không thể cung cấp số hàng theo hợp đồng và sẽ thanh toán lại số tiền này cho người mua. Căn cứ vào tỷ giá mua tại ngày lập BCTC, kế toán đã đánh giá lại khoản mục ngoại tệ này. Yêu cầu: Nhận xét cách xử lý của kế toán và đề xuất cách xử lý đúng (nếu cần thiết).
Biết công ty áp dụng tỷ giá thực tế. Tình huống 2: Tại ngày 31/12/N, Công ty TNHH Thái Thịnh có số dư các tài khoản có gốc ngoại tệ bao gồm: - TK 1122: 23.000 USD) (ứng trước để mua hàng hóa từ cồng ty X) Tỷ giá ngoại tệ tại ngày 31/12/N là Tỷ giá mua: 22.500 VNĐ/USD, tỷ giá bán 22. Biết rằng tại ngày 31/12 công ty X thông báo vì một lý do khách quan không thể cung cấp số hàng theo hợp đồng nên sẽ hoàn lại số tiền trên cho công ty Thái Thịnh. Kế toán A cho rằng khoản ứng trước cho nhà cung cấp không phải đánh giá lại nên sau khi đánh giá lại ngoại tệ, đã hạch toán xử lý chênh lệch ngoại tệ như sau: Nợ TK 635:250.000 đồng Kế toán B cho rằng kế toán A đã xử lý sai vì toàn bộ các khoản mục trên đều phải được đánh giá lại và xác định số xử lý chênh lệch ngoại tệ được ghi nhận là: Nợ TK 635:950.000 đồng Yêu cầu: Nhận xét cách xử lý của kế toán A, kế toán B và đề xuất cách xử lý đúng (nếu cần thiết).
Biết công ty áp dụng tỷ giá thực tế. Tình huống 3: Thời điểm lập BCTC công ty Sơn Nam có số dư các tài khoản liên quan đến ngoại tệ bao gồm: Tiền gửi ngân hàng ngoại tệ. - Nợ phải thu khách hàng. - Nợ phải trả nhà cung cấp.
- Khoản vay ngân hàng. Căn cứ số dư các tài khoản trên, kế toán thực hiện đánh giá lại các khoản mục như sau: - Các khoản được đánh giá lại theo tỷ giá mua: Tiền gửi ngân hàng ngoại tệ, Nợ phải thu khách hàng. Các khoản được đánh giá lại theo tỷ giá bán: Nhận góp vốn, Nợ phải trả nhà cung cấp, Khoản vay ngân hàng. Yêu cầu: Nhận xét cách xử lý của kế toán công ty? Tình huống 4: Tại ngày 31/12/N, công ty XNK Trung Tín có số dư nợ phải trả bao gồm: - Công ty X: 440.000 đồng (chi tiết: 20.000 USD) (Dư Có) - Công ty Y: 110.000 đồng (Chi tiết: 5.000 USD) (Dư Nợ) Tỷ giá thực tế ngoại tệ ngân hàng nơi công ty Giao dịch bao gồm: Tỷ giá mua: 21.800 VND/USD, tỷ giá bán: 21.
Kế toán đánh giá lại khoản mục nợ phải trả và xác định do phát sinh lỗ chênh lệch ngoại tệ nên nợ phải trả sẽ được ghi tăng 3.000 đồng Yêu cầu: Nhận xét cách xử lý của kế toán công ty? Tình huống 5: Tại ngày 31/12/N, công ty XNK Thiên Hương có số dư nợ phải thu bao gồm: - Công ty A: 66.000 đồng (Chi tiết 3.000 USD) (Dư Nự) - Công ty B: 66.000 đồng (Chi tiết 3.000 USD) (Dư Có) Tỷ giá thực tế ngoại tệ ngân hàng nơi công ty Giao dịch bao gồm: Tỷ giá mua: 22.200 VND/USD, tỷ giá bán: 22. Khi đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ, kế toán xác định không phát sinh chênh lệch ngoại tệ của khoản mục nợ phải thu. 2 Yêu cầu: Nhận xét cách xử lý của kế toán công ty? II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1.
Khoản mục nào sau đây là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: a. Doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ b. Khoản trả trước tiền hàng cho người bán bằng ngoại tệ c. Chi phí trả trước bằng ngoại tệ d.
Nợ phải thu khách hàng bàng ngoại tệ 2. Khoản mục nào sau đây là khoản mục phi tiền tệ: a. Khoản cho vay bằng ngoại tệ b. Trả trước tiền hàng cho nhà cung cấp bằng ngoại tệ c.
Phải thu khách hàng bằng ngoại tệ d. Phải trả cho người bán bằng ngoại tệ 3. Doanh nghiệp đã nhận ứng trước từ người mua 1.000 USD theo tỷ giá 23.000 VNĐ/USD, sau đó, số hàng cung cấp cho người mua trị giá 5.000 USD, tỷ giá tại thời điểm bán bao gồm: TGM 23.200 VNĐ/USD; TGB 23.400 VNĐ/USD doanh thu bán hàng sẽ được ghi nhận: a. Khoản thuế nhập khẩu bên nhận ủy thác nộp hộ bên giao ủy thác, bên nhận ủy thác hạch toán là: a.
Trị giá hàng hóa b. Khoản phải thu khác c. Khoản phải trả khác d. Khoản phải nộp cho Nhà nước 5.
Phí ủy thác xuất khẩu phải thanh toán cho bên nhận ủy thác được ghi nhận vào: a. Chi phí quản lý doanh nghiệp b. Giá vốn hàng bán c. Chi phí bán hàng d.
Chi phí tài chính 6. Doanh nghiệp nhập khẩu một TSCĐ trị giá 10.000 USD chưa thanh toán cho người bán, tỷ giá thực tế tại ngày nhập khẩu bao gồm: Tỷ giá mua 23.400 VNĐ/USD, tỷ giá bán 23.600 3 VNĐ/USD, các khoản thuế phải nộp: thuế nhập khẩu 10%, thuế Tiêu thụ đặc biệt 20%, thuế GTGT hàng nhập khẩu khấu trừ 10%. Biết tỷ giá tính thuế là 23. Nguyên giá TSCĐ tính được là: a.
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế, khi đơn vị đi vào hoạt động khoản chênh lệch lỗ ngoại tệ sẽ được kết chuyển ghi nhận vào: a. TK 242 sau đó phân bổ dần vào TK 635. Doanh nghiệp thu nợ khách hàng 2.000 USD bằng chuyển khoản, tỷ giá ngoại tệ tại ngày giao dịch bao gồm: TGM 23.000 VNĐ/USD, TGB 23. Biết tỷ giá ghi nhận nợ phải thu là 23.
Nghiệp vụ nào làm phát sinh chênh lệch lãi/lỗ tỷ giá ngoại tệ: a. Công ty A nhập khẩu một TSCĐ trị giá 20.000 USD chưa thanh toán cho người bán, tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày nhập khẩu: TGM 23.000 VND/USD, TGB 23. Các khoản thuế phải nộp bao gồm: Thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%, tỷ giá tính thuế 23. Kế toán xác định thuế GTGT phải nộp là: a.
Công ty đã ứng trước cho người bán 2.000 USD theo tỷ giá 23.000 VND/USD để mua hàng hóa. Nay số hàng công ty thực mua trị giá 10.000 USD tỷ giá thực tế tại thời điểm 4 mua TGM 23.200 VND/USD, TGB 23. Sau khi trừ đi khoản đã ứng trước, công ty chi TGNH thanh toán khoản chênh lệch. Kế toán xác định trị giá nhập hàng hóa là: a.
BÀI TẬP Tự LUẬN Bài 1.1: Công ty thương mại Phú Thịnh, xuất kho hàng hóa theo phương pháp nhập trước xuất trước, xuất ngoại tệ theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn, có tài liệu trong tháng 12/N như sau: A. Số dư đầu kỳ một số TK: - TK 1122: 330. Trong tháng có các nghiệp vụ kỉnh tế phát sinh: 1. Ngày 04/12: Chi TGNH ứng trước cho công ty Lê Anh để mua hàng hóa 6.000 USD TGNH (GBN03), biết tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm ứng TGM: 22.450 đồng/USD, TGB: 22.000 sản phẩm từ công ty Lê Anh giá mua chưa thuế GTGT là 7 USD/SP, thuế GTGT 10% biết tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm mua TGM: 22.800 đồng/USD, TGB: 23.000 đồng/USD, sau khi trừ khoản ứng trước 6.500 sản phẩm bán cho công ty Đình Hưng giá bán chưa thuế GTGT là 12 USD/SP, thuế GTGT 10%, thu bằng tiền mặt ngoại tệ (PT01).
Biết tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm bán TGM: 23.150 đòng/USD, TGB: 23. Ngày 14/12: Chi TM ngoại tệ trả nợ cho công ty Lê Anh 9.400 USD (PC01), biết tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm trả nợ TGM: 23.200 đồng/USD, TGB: 23. Ngày 15/12: Nhận ứng trước từ công ty Đại Thành 5.000 USD TM để cung cấp hàng hóa (PT02), Biết tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm nhận TGM: 23.200 đồng/USD, TGB: 23. Ngày 22/12: Nhận góp vốn 20.000 USD nhập vào tài khoản TGNH (GBC 02), biết tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm nhận góp TGM: 23.350 đồng/USD, TGB: 23.000 USD TGNH trả nợ cho công ty Hiệp Thành (GBN 04), biết tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm chi TGM: 23.150 đồng/USD, TGB: 23.
Ngày 31/12: Cuối kỳ tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC TGM: 23.350 đồng/USD, TGB: 23.550 đồng/USD, thực hiện đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Xử lý chênh lệch ngoại tệ. Yêu cầu: - Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. - Lập sổ chi tiết các tài khoản: 1122, 1112, 131, 331,413.2: Công ty Thái Bình, xuất kho hàng hóa theo phương pháp nhập trước xuất trước, xuất ngoại tệ theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn, tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, có tài liệu trong tháng 12/N như sau: A.
Số dư đầu tháng một số tài khoản: - TK 1122: 440. Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 1. Ngày 2/12: Thu nợ công ty Đức Nguyên 10.000 USD bằng TGNH (GBC 01), biết tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm thu TGM: 23.400 đồng/USD, TGB: 23.000 sản phẩm giá chưa thuế GTGT là 6 USD/SP, thuế GTGT 10% thanh toán toán bằng TGNH. Biết tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm mua TGM: 23.300 đồng/USD, TGB: 23.200 sản phẩm cho công ty Nguyên Sa giá bán chưa thuế GTGT là 12 USD/SP, thuế GTGT 10%, thu trước 20.000 USD bằng TGNH ngoại tệ, biết tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm bán TGM: 23.250 đồng/USD, TGB: 23.
Ngày 8/12: Nhận ứng trước từ công ty Minh Thành 5.000 USD bằng TM để cung cấp hàng hóa (PT 01), biết tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm nhận ứng trước TGM: 23.280 đồng/USD, TGB: 23. Ngày 14/12: Bán cho công ty Minh Thành 1.000 sản phẩm giá bán chưa thuế GTGT là 12 USD/SP, thuế GTGT 10%, sau khi trừ đi khoản đã ứng trước công ty Minh Thành đã thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng TGNH. Biết tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm bán TGM: 23.360 đồng/USD, TGB: 23. Ngày 22/12: Chi TGNH trả nợ cho công ty Khải Hoàn 10.
Biết tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm chi TGM: 23.370 đồng/USD, TGB: 23.000 sản phẩm chưa thanh toán cho công ty Xuyên Á, giá mua chưa thuế GTGT là 7 USD/SP(HĐ số 0034. Biết tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm mua TGM: 23.220 đồng/USD, TGB: 23. Chi trả nợ cho công ty Xuyên Á bằng TGNH ngoại tệ. Biết tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm trả TGM: 23.360 đồng/USD, TGB: 23.
Ngày 29/12: Chi tiền mặt ứng trước cho công ty Toàn Thắng để mua hàng hóa là 5. Biết tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm ứng trước TGM: 23.460 đồng/USD, TGB: 23. Ngày 31/12: Cuối kỳ, tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC TGM: 22.900 đồng/USD, TGB: 23.