HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH | NGUYỄN NGỌC KIÊN LÊ THỊ THU HƯƠNG | NGÔ THỊ THƯƠNG | HÁN THỊ PHƯƠNG NGA TRẦN THANH HẢI Chủ biên: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH THỰC HÀNH VÀ BÀI TẬP HÓA HỌC ĐẠI CƢƠNG NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP – 2021 ii LỜI NÓI ĐẦU Để giúp cho sinh viên có thể hiểu và vận dụng các kiến thức Hóa học Đại cƣơng trong chƣơng trình học, chúng tôi biên soạn cuốn sách Thực hành và Bài tập Hóa học Đại cƣơng trên cơ sở đề cƣơng môn học Hóa học Đại cƣơng của khối ngành Nông - Lâm - Ngƣ đã đƣợc hội đồng khối ngành thông qua. Nội dung cuốn sách đƣợc chia thành 3 phần nhƣ sau: Phần 1: Một số vấn đề chung; Phần 2: Nội dung các bài thực hành; Phần 3: Tóm tắt lí thuyết và bài tập. Đây là tài liệu đƣợc biên soạn trên cơ sở cải tiến, bổ sung các tài liệu giảng dạy lý thuyết và thực hành môn Hóa học đại cƣơng trong nhiều năm của bộ môn Hóa học. Đối tƣợng sử dụng là sinh viên Học viện Nông Nghiệp Việt Nam.
Cuốn sách này có thể đƣợc dùng nhƣ tài liệu tham khảo cho sinh viên của các trƣờng thuộc khối ngành Nông - Lâm - Ngƣ nghiệp. Thực hành và bài tập Hóa học Đại cƣơng đƣợc biên soạn dƣới sự chủ biên của PGS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh. Các tác giả phụ trách các nội dung cụ thể nhƣ sau: - TS.
Lê Thị Thu Hƣơng: Phần 1, Phần 3 (Bài tập chƣơng 1, bài tập chƣơng 2); - ThS. Nguyễn Ngọc Kiên: Phần 2, Phần 3 (Tóm tắt lí thuyết và bài tập chƣơng 3); - PGS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh: Chủ biên, Phần 3 (Tóm tắt lí thuyết Chƣơng 1, chƣơng 2); - ThS. Ngô Thị Thƣơng: Phần 3 (Tóm tắt lí thuyết và bài tập chƣơng 5, chƣơng 6); - ThS.
Hán Thị Phƣơng Nga: Phần 3 (Tóm tắt lí thuyết và bài tập chƣơng 4). Trần Thanh Hải: Phần 3 (Tóm tắt lí thuyết và bài tập chƣơng 7). Trong quá trình biên soạn, không tránh khỏi những sai sót, các tác giả rất mong nhận đƣợc sự góp ý của độc giả để hoàn thiện hơn cho lần tái bản sau. Thay mặt nhóm tác giả PGS.
Nguyễn Thị Hồng Hạnh iii MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG. YÊU CẦU VỚI SINH VIÊN THỰC TẬP HÓA HỌC ĐẠI CƢƠNG. NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM.
Giới thiệu chung. Các quy tắc an toàn phòng thí nghiệm. Cách sơ cứu chấn thƣơng và ngộ độc trong PTN. CÁC LOẠI DỤNG CỤ THÔNG DỤNG.
Các dụng cụ thuỷ tinh. Dụng cụ bằng sứ. Rửa dụng cụ hoá học. CÁC BÀI THỰC HÀNH.
CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ. CÂU HỎI CHUẨN BỊ. PHẦN THỰC HÀNH. Khả năng kết tủa các cation kim loại nhóm IIA (Mg2+, Ca2+, Ba2+).
Tính axit – bazơ của các hợp chất của nhôm. Phản ứng của ion Sn2+. Phản ứng của các ion Hg22+, Hg2+. Phản ứng của các ion Fe2+, Fe3+.
Khả năng oxi hóa của ion MnO4- trong các môi trƣờng. HƢỚNG DẪN THAO TÁC THÍ NGHIỆM. Rửa ống nghiệm. Lấy hoá chất lỏng vào ống nghiệm.
Cách lấy hoá chất rắn. Cách đun hoá chất trong ống nghiệm. HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ. ĐỘNG HOÁ HỌC VÀ SỰ HẤP PHỤ.
CÂU HỎI CHUẨN BỊ. NỘI DUNG THỰC HÀNH. Ảnh hƣởng của nồng độ tới tốc độ phản ứng. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.
Ảnh hƣởng của xúc tác đến tốc độ phản ứng. Ảnh hƣởng của nồng độ đến sự chuyển dịch trạng thái cân bằng. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân bằng. Sự hấp phụ hoá học.
HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ .15 BÀI 3 DUNG DỊCH. CÂU HỎI CHUẨN BỊ. PHẦN THỰC HÀNH. Quan sát sự đổi màu của các chất chỉ thị màu axit - bazơ.
Chất điện li mạnh ít tan. Khảo sát sự thuỷ phân của muối. Phân biệt muối và phức chất. Hiện tƣợng thẩm thấu.
Điều chế hệ keo sắt (III) hidroxit bằng phƣơng pháp thuỷ phân FeCl3. HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ. NHIỆT PHẢN ỨNG. CÂU HỎI CHUẨN BỊ.
PHẦN THỰC HÀNH. Xác định nhiệt dung của nhiệt lƣợng kế. Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng trung hoà HCl và NaOH. Xác định nhiệt hoà tan CuSO4 khan - kiểm tra định luật Hess.
Xác định nhiệt hoà tan của NH4Cl. HOÁ CHẤT VÀ DỤNG CỤ. CÂU HỎI CHUẨN BỊ. PHẦN THỰC HÀNH.
Xác định suất điện động của nguyên tố Galvani. Xác định thế điện cực. Xác định suất điện động của pin nồng độ. Xác định suất điện động của pin trái cây.
HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP. CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA HÓA HỌC. Một vài khái niệm cơ bản.
Định luật đƣơng lƣợng. Phƣơng trình trạng thái khí lí tƣởng. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI. BÀI TẬP TỰ GIẢI.
CẤU TẠO CHẤT. Hạt nhân nguyên tử. Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử. Liên kết hóa học và cấu tạo nguyên tử.
BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI. BÀI TẬP TỰ GIẢI. NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC. Một số khái niệm cơ bản.
Nguyên lí I của nhiệt động học. Nguyên lí II của nhiệt động học. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI. BÀI TẬP TỰ GIẢI .85 vi Chƣơng 4.
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CẦN BẰNG HOÁ HỌC. Tốc độ phản ứng. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tốc độ phản ứng. Cân bằng hóa học.
BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI. BÀI TẬP TỰ GIẢI. Một số khái niệm chung. Tính chất của dung dịch phân tử có chất tan không điện li, không bay hơi.
Dung dịch điện li. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI. BÀI TẬP TỰ GIẢI. HÓA HỌC VÀ DÕNG ĐIỆN.
Phản ứng oxi hóa khử. Điện cực và thế điện cực. Pin và suất điện động của pin. Ứng dụng việc đo sức điện động của pin để xác định pH của môi trƣờng.
Sự điện phân. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI. BÀI TẬP TỰ GIẢI. Thành phần, cấu tạo hạt keo.
Bề mặt dị thể - đặc trƣng cơ bản của hệ keo. Tính chất động học của hệ keo. Năng lƣợng bề mặt, sự hấp phụ. Điện thế trên bề mặt hạt keo.
Ngƣỡng keo tụ. Quy tắc Schulze-Hardy. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI. BÀI TẬP TỰ GIẢI .189 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Các giá trị nhiệt động của các chất ở điều kiện tiêu chuẩn. Các hằng số axit - bazơ. Tích số tan các chất ở 25oC. Bảng thế khử chuẩn của các cặp oxi hóa khử.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG Thực tập Hoá học giúp sinh viên củng cố lý thuyết đã học, bồi dưỡng tay nghề cho sinh viên trong công việc thực nghiệm trong quá trình học tập và nghiên cứu sau này, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện trong nhà trường. Thông qua thực tập, sinh viên được làm quen với một số thao tác, dụng cụ trong phòng thí nghiệm, rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, trung thực trong công tác khoa học. YÊU CẦU VỚI SINH VIÊN THỰC TẬP HÓA HỌC ĐẠI CƢƠNG Để hoàn thành tốt phần thực tập, mỗi sinh viên phải thực hiện các yêu cầu sau đây: 1. Trƣớc khi đến phòng thực tập làm thí nghiệm, mỗi sinh viên phải nắm vững mục đích, yêu cầu của bài thực tập, phải học phần lý thuyết có liên quan, trả lời các câu hỏi trong mỗi bài thực tập, dự đoán các hiện tƣợng sẽ xảy ra, cần lƣu ý các thao tác để thực tập có kết quả chính xác, tránh các tai nạn có thể xảy ra.
Nếu không chuẩn bị theo yêu cầu trên, sinh viên không được làm thực tập. Mỗi sinh viên phải có sổ tƣờng trình thực tập. Trong bài tƣờng trình, sinh viên phải ghi các hiện tƣợng và kết quả trung thực, giải thích các hiện tƣợng và kết quả đó trên cơ sơ lý thuyết đã học. Khi vào phòng thí nghiệm, sinh viên phải tuyệt đối tuân theo sự hƣớng dẫn của giáo viên và công nhân viên phòng thí nghiệm.
Tất cả dụng cụ, máy móc chƣa đƣợc hƣớng dẫn và không liên quan đến bài thực tập, không đƣợc sử dụng. Nếu làm hỏng các dụng cụ, máy móc không có lý do chính đáng phải bồi thƣờng, nếu nghiêm trọng phải đình chỉ thực tập tại phòng thí nghiệm. Mỗi sinh viên phải tự làm thí nghiệm của mình hoặc phải tự giác tham gia làm thí nghiệm chung. Không đi lại lộn xộn, tuyệt đối không đƣợc tự ý chuyển hoá chất từ bàn này sang bàn khác.
Không bỏ giấy loại, giấy lọc xuống sàn nhà hoặc mặt bàn thí nghiệm, các hoá chất thải phải để đúng nơi quy định. Khi tiếp xúc với các hoá chất độc hại hoặc các chất dễ gây tai nạn phải thực hiện đúng theo sự hƣớng dẫn của giáo viên. Khi xảy ra tai nạn, phải bình tĩnh để giáo viên hƣớng dẫn cách xử lý. Khi làm xong thí nghiệm phải rửa dụng cụ sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng, đúng nơi quy định và bàn giao lại cho nhóm trực nhật.
Mỗi buổi thực tập, nhóm phải cử ngƣời làm trực nhật. Trực nhật có nhiệm vụ nhận dụng cụ, hoá chất của phòng. Sau buổi thực tập phải nhận và bàn giao lại cho nhân viên phòng thí nghiệm (PTN), lau bàn ghế, làm vệ sinh phòng trƣớc khi ra về. Mỗi bài thực tập đƣợc giáo viên đánh giá trên cơ sở chuẩn bị bài trƣớc khi đến phòng thí nghiệm; thao tác kết quả thí nghiệm và bài tƣờng trình.
1 Tất cả sinh viên đến phòng thực tập phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định trên đây. NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM 1. Giới thiệu chung Mọi ngƣời làm việc trong phòng thí nghiệm (PTN) đều phải đƣợc học tập, kiểm tra về nội quy an toàn lao động, nắm vững các quy trình, quy phạm kỹ thuật và các biện pháp đảm bảo an toàn lao động. Mỗi ngƣời cần làm việc trật tự, giữ gìn vệ sinh và tuân thủ hƣớng dẫn của cán bộ phụ trách tại nơi quy định.
Không tiếp khách lạ hoặc làm ngoài giờ quy định, nếu muốn làm ngoài giờ thì cần có sự đồng ý của trƣởng PTN và phòng Bảo vệ. Phải đọc kỹ tài liệu, hiểu rõ mọi chi tiết của thí nghiệm trƣớc lúc làm và lƣờng trƣớc các sự cố có thể xảy ra để chủ động phòng tránh. Khi tiến hành thí nghiệm cần quan sát và ghi chép kỹ các số liệu để làm bản báo cáo thí nghiệm. Sau giờ làm việc phải lau chùi, sắp xếp gọn gàng các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm.