Tổ chức công tác kế toán quản trị cho DNVVN tại TPHCM - Nguyễn Thị Ngọc Lan

Tài liệu nghiên cứu Bai hoan chinh ngoc lan sau gop y hd 09 09 p, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Accounting

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Master's Thesis in Economics

2014

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về kế toán quản trị doanh nghiệp

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển KTQT

1.3. Vai trò và mục tiêu của KTQT

1.4. Nội dung cơ bản của KTQT

1.5. Dự toán ngân sách

1.6. Hệ thống kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí sản xuất kinh doanh

1.7. Kế toán trách nhiệm phục vụ chức năng kiểm soát quản lý

1.8. Thiết lập thông tin KTQT phục vụ cho việc ra quyết định

1.9. Tổ chức công tác KTQT trong doanh nghiệp

1.10. Tổ chức thu thập thông tin đầu vào

1.11. Tổ chức phân loại xử lý thông tin

1.12. Tổ chức hệ thống báo cáo KTQT

1.13. Tổ chức bộ máy kế toán

1.14. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện KTQT

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Khái niệm và tiêu chí phân loại DNVVN

2.2. Khái niệm và tiêu chí phân loại DNVVN ở Việt Nam

2.3. Cách phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số nước trên thế giới

2.4. Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế Việt Nam

2.5. Thực trạng khảo sát các DNVVN trên địa bàn TPHCM

2.5.1. Mô tả quá trình khảo sát

2.5.2. Tình hình vận dụng kế toán quản trị trong các DNVVN tại TPHCM

2.5.3. Đánh giá và nhận xét chung tình hình vận dụng kế toán quản trị trong các DNVVN tại TPHCM

2.5.4. Một số nguyên nhân dẫn đến chưa xây dựng mô hình kế toán quản trị trong các DNVVN tại TPHCM

3. CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Quan điểm tổ chức công tác KTQT tại các DNVVN

3.2. Phù hợp với mô hình tổ chức quản lý của từng DN

3.3. Phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý của từng DN

3.4. Tính phù hợp và hài hòa giữa chi phí và lợi ích

3.5. Phải tích hợp KTTC và KTQT trong cùng một hệ thống để thực hiện mục tiêu KTQT

3.6. Tổ chức công tác kế toán quản trị cho các DNVVN trên địa bàn TPHCM

3.7. Xây dựng các nội dung KTQT vận dụng trong DNVVN trên địa bàn TPHCM

3.8. Tổ chức công tác kế toán quản trị cho các DNVVN

3.9. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị

3.10. Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin cho việc thực hiện KTQT

3.11. Những giải pháp hỗ trợ ứng dụng và hoàn thiện công tác KTQT

3.11.1. Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng

3.11.2. Về phía các doanh nghiệp vừa và nhỏ

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Bài hoàn chỉnh Ngọc Lan và Góp ý HD 09 09 P

Bài hoàn chỉnh Ngọc Lan là một công trình nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đề tài này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về kế toán quản trị mà còn đưa ra những góp ý thiết thực cho HD 09 09 P, một hướng dẫn quan trọng trong việc áp dụng kế toán quản trị tại Việt Nam.

1.1. Ý nghĩa của Bài hoàn chỉnh Ngọc Lan trong nghiên cứu

Bài hoàn chỉnh Ngọc Lan mang lại nhiều giá trị cho việc tổ chức công tác kế toán quản trị, giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ nâng cao hiệu quả quản lý và ra quyết định.

1.2. Góp ý HD 09 09 P và tầm quan trọng của nó

HD 09 09 P cung cấp các hướng dẫn cụ thể cho việc áp dụng kế toán quản trị, giúp doanh nghiệp cải thiện quy trình quản lý tài chính và nâng cao khả năng cạnh tranh.

II. Vấn đề và thách thức trong tổ chức kế toán quản trị

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức công tác kế toán quản trị. Những thách thức này bao gồm thiếu hụt nguồn lực, trình độ quản lý yếu kém và sự thiếu hụt thông tin cần thiết cho việc ra quyết định.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và ảnh hưởng đến kế toán quản trị

Nhiều doanh nghiệp không có đủ nguồn lực tài chính và nhân lực để triển khai hệ thống kế toán quản trị hiệu quả, dẫn đến việc quản lý kém.

2.2. Trình độ quản lý yếu kém và hệ quả

Trình độ quản lý thấp làm giảm khả năng ra quyết định chính xác, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

III. Phương pháp tổ chức công tác kế toán quản trị hiệu quả

Để tổ chức công tác kế toán quản trị hiệu quả, các doanh nghiệp cần áp dụng những phương pháp phù hợp với đặc thù của mình. Việc xây dựng hệ thống thông tin kế toán quản trị là rất cần thiết.

3.1. Xây dựng hệ thống thông tin kế toán quản trị

Hệ thống thông tin kế toán quản trị cần được thiết kế để cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho các nhà quản lý.

3.2. Đào tạo nhân lực cho công tác kế toán quản trị

Đào tạo nhân lực là yếu tố quan trọng giúp nâng cao trình độ quản lý và khả năng áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán quản trị tại doanh nghiệp

Kế toán quản trị không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng trong việc quản lý doanh nghiệp. Các doanh nghiệp đã áp dụng thành công kế toán quản trị để cải thiện hiệu quả hoạt động.

4.1. Cải thiện hiệu quả quản lý thông qua kế toán quản trị

Nhiều doanh nghiệp đã thấy sự cải thiện rõ rệt trong việc quản lý chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận nhờ vào việc áp dụng kế toán quản trị.

4.2. Kết quả nghiên cứu về ứng dụng kế toán quản trị

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng kế toán quản trị giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác hơn và nâng cao khả năng cạnh tranh.

V. Kết luận và tương lai của kế toán quản trị tại doanh nghiệp

Kế toán quản trị sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng. Các doanh nghiệp cần chú trọng hơn đến việc tổ chức công tác kế toán quản trị để phát triển bền vững.

5.1. Tầm quan trọng của kế toán quản trị trong tương lai

Kế toán quản trị sẽ trở thành một công cụ không thể thiếu trong việc ra quyết định và quản lý doanh nghiệp hiệu quả.

5.2. Đề xuất cho các doanh nghiệp trong việc áp dụng kế toán quản trị

Các doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai kế toán quản trị, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về kế toán quản trị doanh nghiệp 1. Khái niệm Chức năng của kế toán là cung cấp thông tin về hoạt động của một đơn vị, một tổ chức. Trong các doanh nghiệp, thông tin kế toán không những cần thiết cho người ra quyết định quản lý ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, nhà nước, công chúng…Do mục đích sử dụng thông tin của các đối tượng khác nhau nên thông tin kế toán cung cấp cũng đa dạng và khác nhau về nội dung, phạm vi, mức độ, tính chất và thời gian cung cấp, kể cả về mặt giá trị pháp lý của thông tin.

Chính vì lý do này mà kế toán doanh nghiệp được chia thành kế toán tài chính (KTTC) và kế toán quản trị (KTQT). Khác với các thông tin của kế toán tài chính chủ yếu phục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, kế toán quản trị cung cấp thông tin thỏa mãn nhu cầu của các nhà quản trị, là những người mà quyết định và hành động của họ ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp đó. Kế toán quản trị không những cung cấp thông tin cho các nhà quản trị cấp cao để ra quyết định kinh doanh, quyết định đầu tư và sử dụng các nguồn lực mà còn cung cấp các thông tin về các mặt kỹ thuật để các nhà quản lý thừa hành sử dụng thực thi trách nhiệm của mình. Đến nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về KTQT.

Ta có thể hiểu qua một số khái niệm sau: Theo tác giả cuốn Dictionary of Acounting (1992) có định nghĩa về KTQT như sau: “KTQT là một bộ phận của kế toán liên quan chủ yếu đến báo cáo nội bộ cho nhà quản trị của một doanh nghiệp. Nó nhấn mạnh đến sự kiểm soát và ra quyết định hơn là khía cạnh vị trí quản lý của kế toán. Nó có thể khác với kế toán tài chính”.Parker, 1992, trang 182) Theo định nghĩa của Viện nghiên cứu kế toán quản trị của Mỹ: “KTQT là quá trình nhận diện, đo lường, phân tích, diễn giải và truyền đạt thông tin trong quá LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 trình thực hiện mục đích của tổ chức. KTQT là một bộ phận thống nhất trong quá trình quản lý và nhân viên kế toán quản trị là những đối tác chiến lược quan trọng trong đội ngũ quản lý của tổ chức”.Horngren et al., 2002) Ở Việt Nam, định nghĩa kế toán quản trị được ban hành trong Luật Kế toán Việt Namsố 03/2003-QH11 ngày 17/06/2003: “Kế toán quản trị được hiểu là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”.

(Luật Kế toán Việt Nam, 2003, khoản 3, điều 4) Tiếp theo, Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Ngoài việc nhắc lại định nghĩa về kế toán quản trị của Luật kế toán, Thông tư còn chi tiết:“Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp như: Chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công việc, sản phẩm; Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản,vật tư, tiền vốn, công nợ; phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận; lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh;… nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra các quyết định kinh tế. Kế toán quản trị là công việc của từng doanh nghiệp, Nhà nước chỉ hướng dẫn các nguyên tắc, cách thức tổ chức và các nội dung, phương pháp kế toán quản trị chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện.” Kế toán quản trị còn được hiểu khía cạnh khác là việc thu thập, xử lý thông tin về các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp nhằm cung cấp cơ sở cần thiết để nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai. Tóm lại, từ các định nghĩa trên ta có thể hiểu kế toán quản trị là quá trình thu thập, xử lý và lập báo cáo nội bộ nhằm cung cấp thông tin phục vụ chủ yếu cho những nhà quản lý bên trong doanh nghiệp, giúp họ đưa ra các quyết định kinh tế và vạch ra kế hoạch cho tương lai phù hợp với chiến lược kinh doanh.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lịch sử hình thành và phát triển KTQT Kế toán quản trị xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào những năm đầu thế kỷ XIX. Sự phát triển mạnh cả về phạm vi và quy mô hoạt động của các doanh nghiệp trong giai đoạn này đặt ra yêu cầu cho các nhà quản trị phải kiểm soát và đánh giá được hoạt động của doanh nghiệp mình. Một trong các doanh nghiệp áp dụng kế toán quản trị đầu tiên ở Mỹ là Công ty Dệt Lyman Mills.

Kế toán quản trị cũng được áp dụng trong ngành đường sắt vào năm 1840, sau đó là ngành luyện kim, các ngành dầu khí, hóa chất và cơ khí chế tạo. Tuy nhiên, trong giai đoạn này các nhà quản trị chỉ mới kiểm soát được chi phí trực tiếp. Các phương pháp phân bổ chi phí chung cho các sản phẩm và các thông tin về sử dụng tài sản cố định bị bỏ qua. Kế toán quản trị tiếp tục phát triển mạnh vào những năm đầu của thế kỷ XX, thời kỳ này doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc: “phân quyền trách nhiệm để kiểm soát tập trung”.

Tạo điều kiện cho các nhà quản trị phát huy hết năng lực và chủ động sáng tạo của họ trong điều kiện được trực tiếp tiếp cận với thông tin do kế toán quản trị cung cấp để ra các quyết định phù hợp và kịp thời. Vào những năm 1960, tài liệu chính thức đầu tiên về kế toán quản trị được áp dụng cho những mô hình định lượng trong nhiều vấn đề kiểm soát và lập kế hoạch như: phân tích hồi quy, phân tích tuyến tính và không tuyến tính, lý thuyết xác suất, lý thuyết ra quyết định… Cho đến thập kỷ 80, do sức ép cạnh tranh và sự thành công vượt bậc của các doanh nghiệp ở châu Á, đặc biệt ở Nhật Bản, kế toán quản trị ở Mỹ mới tiếp tục nghiên cứu và phát triển. Các phương pháp JIT (Just in time) và kế toán chí phí… được áp dụng rộng rãi và lần đầu tiên kế toán quản trị cũng được đưa vào giảng dạy tại Đại học kinh doanh Harvard và Viện công nghệ Massachusets. Ở Châu Á, sau chiến tranh thế giới thứ hai, cùng với sự phát triển của các trường phái quản trị theo kiểu Nhật Bản, kế toán quản trị cũng được hình thành để phục vụ cho nhu cầu thông tin của nhà quản trị doanh nghiệp.

Các phương pháp kế toán quản trị theo kiểu Nhật Bản được nói nhiều đến là Target costing và Kaizen costing. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Ở Việt Nam, KTQT đã được thừa nhận và công bố trong Luật kế toán được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2003. Đến tháng 01/2006 Bộ Tài chính chính thức ban hành thông tư 53/2006/TT-BTC khá đầy đủ và chi tiết về nội dung và công tác tổ chức thực hiện kế toán quản trị trong doanh nghiệp, tạo nên một sự thống nhất về nội dung cũng như phương pháp thực hiện kế toán quản trị phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu sự phát triển của kế toán quản trị cho thấy, kế toán quản trị hình thành và phát triển xuất phát từ nhu cầu thông tin quản trị doanh nghiệp, môi trường cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp mở rộng và phát triển thị trường, giảm chi phí nâng cao lợi nhuận.

Kế toán quản trị là công cụ hữu hiệu cho phép các nhà quản trị kiểm soát quá trình sản xuất, đánh giá hiệu quả hoạt đông của từng bộ phận trong doanh nghiệp để có các quyết định phù hợp và hiệu quả. Vai trò và mục tiêu của KTQT 1. Vai trò của kế toán quản trị Kế toán quản trị là kế toán theo chức năng quản lý, vì thế vai trò của nó là cung cấp thông tin hữu ích liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức điều hành hoạt động; kiểm tra và ra quyết định của nhà quản trị. - Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng kế hoạch: việc lập kế hoạch trong một tổ chức liên quan đến hai vấn đề, đó là: xác định mục tiêu của tổ chức và xây dựng những phương thức để đạt được mục tiêu đó.

Dự toán ngân sách trong kế toán quản trị sẽ là một công cụ để kế toán viên giúp ban quản trị trong quá trình lập kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch. Vì vậy, kế toán quản trị phải trên cơ sở đã ghi chép, tính toán phân tích chi phí, doanh thu, kết quả từng loại hoạt động, từng sản phẩm, từng ngành hàng,…, lập các bảng dự toán chi phí, doanh thu, lợi nhuận, dự toán vốn…để cung cấp thông tin trong việc phát họa, dự kiến tương lai nhằm phát triển doanh nghiệp. - Cung cấp thông tin cho quá trình thực hiện: với chức năng tổ chức thực hiện, nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt nhất giữa tổ chức con người và các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp lại với nhau để các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 thực hiện cao nhất. Để làm tốt chức năng này, nhà quản trị cũng có nhu cầu thông tin về kế toán quản trị.

Kế toán quản trị sẽ cung cấp thông tin cho các tình huống khác nhau của các phương án khác nhau để nhà quản trị xem xét đề ra quyết định đúng đắn nhất trong quá trình tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với các mục tiêu chung. - Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, đánh giá: nhà quản trị sau khi triển khai thực hiện kế hoạch thì bước tiếp theo là phải kiểm tra và đánh giá quá trình thực hiện đó. Phương pháp kiểm tra, đánh giá thường sử dụng là phương pháp so sánh. Theo phương pháp này, tất cả số liệu thực hiện được so sánh với số liệu dự toán từ đó phát hiện sai lệch giữa kết quả đạt được với mục tiêu đã đề ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ