Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân giữ vai trò then chốt nhằm bảo đảm quyền con người, quyền công dân và tính nghiêm minh của pháp luật. Thực tiễn giai đoạn 2018 - 2020 cho thấy công tác kiểm sát khởi tố vụ án hình sự là khâu mở đầu mang tính chất quyết định đối với toàn bộ quá trình tố tụng, trực tiếp định hướng cho công tác điều tra, truy tố và xét xử. Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự (mã số 8380101.03) của tác giả Lưu Trọng Nghĩa, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Đào Trí Úc, đã tập trung giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách về kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam.

Nghiên cứu được triển khai chuyên sâu trên phạm vi địa bàn thành phố Hà Nội trong khung thời gian 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá khách quan thực trạng thực hiện chức năng kiểm sát của Viện kiểm sát nhân dân hai cấp thành phố Hà Nội, nhận diện nguyên nhân của các tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện. Đề tài đóng góp thiết thực vào việc hiện thực hóa Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp, bảo đảm tỷ lệ giải quyết nguồn tin tội phạm đạt trên 90%, hạn chế tối đa việc bỏ lọt tội phạm và kiên quyết không để xảy ra oan sai ngay từ giai đoạn tiền khởi tố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin với phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp chặt chẽ với hai học thuyết pháp lý trụ cột: Lý thuyết về kiểm soát quyền lực nhà nước trong hoạt động tư pháp và Lý thuyết về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Trong đó, quyền lực tư pháp được xem xét như một nhánh quyền lực nhà nước đặc thù đòi hỏi cơ chế giám sát từ bên ngoài mang tính độc lập và toàn diện do Viện kiểm sát thực hiện.

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ 4 khái niệm pháp lý cốt lõi được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 và Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015:

  • Khởi tố vụ án hình sự: Giai đoạn tố tụng đầu tiên nhằm xác định có hay không có dấu hiệu tội phạm để mở đầu quá trình điều tra.
  • Kiểm sát hoạt động tư pháp: Chức năng hiến định kiểm tra tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tư pháp theo quy định tại Điều 107 Hiến pháp năm 2013.
  • Thực hành quyền công tố: Quyền buộc tội của Nhà nước phát sinh từ khi tiếp nhận, thụ lý nguồn tin tội phạm theo Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
  • Biện pháp ngăn chặn: Các biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc như bắt người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang, tạm giữ theo Điều 110 và Điều 111 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 nhằm phòng ngừa tội phạm và phục vụ điều tra.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả thu thập nguồn dữ liệu thực chứng phong phú từ các báo cáo tổng kết công tác nghiệp vụ của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội trong giai đoạn 36 tháng (từ năm 2018 đến năm 2020). Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm hơn 500 hồ sơ thụ lý giải quyết nguồn tin về tội phạm và hồ sơ áp dụng biện pháp ngăn chặn trên địa bàn 30 quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội.

Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên, phân chia đồng đều giữa các quận nội thành có mật độ tội phạm phức tạp và các huyện ngoại thành có điều kiện địa bàn đặc thù, bảo đảm tính đại diện cao cho bức tranh tư pháp thủ đô. Về phương pháp phân tích, luận văn kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê xã hội học, phương pháp so sánh luật học và phương pháp diễn dịch - quy nạp. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác các chỉ số biến động qua 6 bảng thống kê số liệu thực tế, đồng thời đối chiếu các quy định pháp luật thực định với thực tiễn áp dụng để chỉ ra các khoảng trống lập pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của Viện kiểm sát hai cấp thành phố Hà Nội đạt hiệu quả cao với tỷ lệ xử lý tin báo đạt bình quân trên 91,2% mỗi năm; đồng thời Viện kiểm sát đã kịp thời phát hiện và yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố bổ sung hàng chục vụ việc có dấu hiệu tội phạm bị bỏ sót, tăng 14,8% so với giai đoạn trước.

Thứ hai, việc kiểm sát áp dụng các biện pháp ngăn chặn bắt, tạm giữ được thực hiện nghiêm ngặt. Số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ Viện kiểm sát phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp đạt trên 98,5%, đồng thời kiên quyết không phê chuẩn hoặc hủy bỏ quyết định tạm giữ đối với hơn 1,5% trường hợp thiếu căn cứ pháp lý, ngăn ngừa triệt để tình trạng lạm quyền.

Thứ ba, tỷ lệ các trường hợp tạm đình chỉ giải quyết tin báo tội phạm có xu hướng gia tăng qua từng năm, chiếm khoảng 22,4% tổng số nguồn tin thụ lý trong giai đoạn 2018 - 2020 do việc chậm trễ trong công tác giám định tư pháp, định giá tài sản và ủy thác tư pháp quốc tế.

Thứ tư, công tác kiểm sát quyết định khởi tố và không khởi tố đã phát huy tính nghiêm minh khi Viện kiểm sát hai cấp Hà Nội đã chủ động hủy bỏ 100% các quyết định khởi tố hoặc không khởi tố trái pháp luật của Cơ quan điều tra, bảo đảm tỷ lệ sai sót giảm xuống dưới mức 0,8%.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu được minh chứng và trực quan hóa rõ nét thông qua 6 bảng dữ liệu chuyên sâu trong luận văn, bao gồm bảng số liệu Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố, bảng thống kê tin báo tạm đình chỉ, và bảng phân tích tỷ lệ phê chuẩn bắt khẩn cấp giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu này có thể được mô hình hóa bằng biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng về số lượng tin báo được giải quyết đúng hạn và biểu đồ tròn phân tích cơ cấu lý do tạm đình chỉ tin báo.

Nguyên nhân của những thành tựu đạt được bắt nguồn từ sự phối hợp liên ngành chặt chẽ theo Thông tư liên tịch số 01/2017 và năng lực nghiệp vụ ngày càng nâng cao của đội ngũ Kiểm sát viên. Tuy nhiên, tình trạng quá hạn xác minh tin báo phức tạp (kéo dài hơn 2 tháng) và tỷ lệ tạm đình chỉ cao xuất phát từ quy định pháp luật tại Điều 148 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 chưa có chế tài ràng buộc cụ thể đối với cơ quan giám định. So sánh với các nghiên cứu tại địa phương khác như Đắk Lắk hay các đô thị lớn, thực tiễn tại Hà Nội cho thấy tính chất phức tạp của tội phạm công nghệ cao và tội phạm kinh tế đòi hỏi thời gian thu thập chứng cứ dài hơn khoảng 30% so với án thông thường, khẳng định tính tất yếu của việc hoàn thiện hành lang pháp lý về giám sát tư pháp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn khởi tố vụ án hình sự, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình triển khai cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống quy định pháp luật tố tụng hình sự: Kiến nghị Quốc hội và các cơ quan tư pháp trung ương sửa đổi, bổ sung Điều 110, Điều 148 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; ban hành hướng dẫn liên tịch định lượng rõ ràng cụm từ "báo ngay" trong thời hạn tối đa 6 giờ sau khi giữ người khẩn cấp và quy định thời hạn tối đa 30 ngày đối với công tác giám định tư pháp; mục tiêu giảm 100% các vụ việc tạm đình chỉ kéo dài không rõ nguyên nhân trong lộ trình 2021 - 2025.

Thứ hai, đổi mới quy trình và phương pháp nghiệp vụ kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội cần chủ động thiết lập cơ chế kiểm sát trực tiếp 100% quy trình tiếp nhận nguồn tin ngay tại Công an cấp xã, phường; tăng cường tối thiểu 2 cuộc kiểm sát trực tiếp toàn diện mỗi năm tại Cơ quan điều tra cùng cấp, phấn đấu giảm tỷ lệ hồ sơ quá hạn xác minh tin báo xuống dưới 1% trước năm 2025.

Thứ ba, nâng cao năng lực và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên: Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ sở đào tạo tổ chức ít nhất 4 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng kiểm sát kỹ thuật số, xử lý tội phạm phi truyền thống cho 100% Kiểm sát viên làm công tác tiếp nhận, phân loại nguồn tin tội phạm trong giai đoạn 2021 - 2030.

Thứ tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin: Đầu tư hạ tầng số hóa 100% hồ sơ tiếp nhận tin báo và lệnh bắt giữ khẩn cấp, kết nối liên thông dữ liệu điện tử giữa Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát trong giai đoạn 2022 - 2026 nhằm rút ngắn 50% thời gian trao đổi tài liệu phê chuẩn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Kiểm sát viên và Điều tra viên thuộc các cơ quan tiến hành tố tụng: Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn với 6 bảng thống kê chi tiết và hệ thống kỹ năng nhận diện sai phạm trong tiếp nhận nguồn tin, phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp theo Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, giúp hơn 30 đơn vị quận, huyện nâng cao kỹ năng xử lý hồ sơ chuẩn xác.

Thứ hai, Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị với khung lý thuyết kiểm soát quyền lực tư pháp vững chắc, hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu từ năm 1996 đến năm 2021 của các chuyên gia đầu ngành.

Thứ ba, Các cơ quan lập pháp và cơ quan tham mưu chính sách tư pháp: Công trình cung cấp các luận cứ thực tiễn sắc bén từ địa bàn trọng điểm Hà Nội trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020), đóng góp 4 nhóm kiến nghị cụ thể phục vụ công tác sửa đổi, bổ sung các luật và thông tư liên tịch liên quan.

Thứ tư, Luật sư và người hành nghề luật: Tài liệu hỗ trợ đắc lực trong việc nắm bắt quy trình kiểm sát tính hợp pháp của các biện pháp cưỡng chế, bảo vệ tối đa quyền con người, quyền của người bị bắt giữ trong 100% các vụ án hình sự ngay từ giai đoạn tiếp nhận tố giác.

Câu hỏi thường gặp

Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn khởi tố khác với thực hành quyền công tố như thế nào?

Thực hành quyền công tố là hoạt động buộc tội của Nhà nước nhằm truy cứu trách nhiệm hình sự, trong khi kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động giám sát tính hợp pháp trong mọi quyết định, hành vi của cơ quan tố tụng. Hai chức năng này gắn bó hữu cơ; làm tốt việc kiểm sát sẽ tạo tiền đề giúp 100% quyết định công tố được chuẩn xác, không oan sai.

Thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo quy định hiện hành là bao lâu?

Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, thời hạn giải quyết thông thường là 20 ngày kể từ ngày nhận được nguồn tin. Đối với các vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 2 tháng theo quyết định gia hạn.

Viện kiểm sát xử lý như thế nào khi phát hiện lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp không có căn cứ?

Trong thời hạn luật định 12 giờ kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Viện kiểm sát sẽ ra quyết định không phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp. Cơ quan điều tra bắt buộc phải trả tự do ngay lập tức cho người bị giữ, bảo đảm 100% quyền tự do của công dân.

Căn cứ nào để Viện kiểm sát hủy quyết định tạm đình chỉ giải quyết tin báo tội phạm của Cơ quan điều tra?

Khi kiểm sát thấy các căn cứ tạm đình chỉ theo Điều 148 không thỏa đáng (như chưa trưng cầu giám định hoặc chưa thu thập đủ tài liệu quan trọng), Viện kiểm sát sẽ ra quyết định hủy bỏ trong vòng 24 giờ. Cơ quan điều tra phải tiếp tục thụ lý giải quyết trong thời hạn không quá 1 tháng.

Viện kiểm sát có quyền trực tiếp ra quyết định khởi tố vụ án hình sự không?

Căn cứ Điều 153 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Viện kiểm sát có thẩm quyền trực tiếp khởi tố vụ án trong 3 trường hợp: khi hủy bỏ quyết định không khởi tố trái luật của Cơ quan điều tra, khi trực tiếp thụ lý giải quyết nguồn tin tội phạm, hoặc khi trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm.

Kết luận

  • Luận văn thạc sĩ năm 2021 đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện lý luận về chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn khởi tố vụ án hình sự.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh tư pháp tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020 qua 6 bảng thống kê chi tiết với hơn 500 hồ sơ nghiệp vụ.
  • Chỉ ra chính xác 4 nhóm nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các hạn chế trong quá trình phân loại nguồn tin tội phạm và áp dụng biện pháp ngăn chặn bắt, tạm giữ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp và kiến nghị lập pháp có tính khả thi cao, gắn liền với Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2030.
  • Tạo lập tài liệu tham khảo khoa học mẫu mực phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu lập pháp và ứng dụng thực tiễn cho các cơ quan tiến hành tố tụng.

Để tiếp tục hoàn thiện cơ chế kiểm sát tư pháp trong kỷ nguyên số, các nhà nghiên cứu và cán bộ thực tiễn cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, số hóa 100% quy trình tố tụng nhằm bảo đảm tối đa tính minh bạch và thượng tôn pháp luật.