CHƯƠNG 1 ĐẶC TRƯNG KHAI THÁC CỦA QUỐC LỘ 1 (ĐOẠN KM1926 – KM1929, TỈNH LONG AN) 1.1 Đặc trưng kinh tế - xã hội của tỉnh Long An [17].1 Vi trí địa lý: Tỉnh Long An thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, có tọa độ địa lý từ 105030' 30 đến 106047' 02 kinh độ Đông và 10023'40 đến 11002' 00 vĩ độ Bắc. phía Đông giáp với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh, phía Bắc giáp với tỉnh Svay Rieng, Vương Quốc Campuchia, phía Tây giáp với tỉnh Đồng Tháp và phía Nam giáp với tỉnh Tiền Giang. Sở hữu vị trí địa lý khá đặc biệt bên cạnh đó còn thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Long An được xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam.2 Kinh tế: Tổng sản phẩm GDP năm 2016 của tỉnh đạt gần 86 nghìn tỷ đồng, thu nhập bình quân đâu người đạt mốc 56 triệu đông/ người/năm. Theo ước tính của ngành Thuế, đến cuối năm 2016, tổng số thu ngân sách năm 2016 ước đạt 7.583 tỉ đồng, cao hơn năm 2015 khoảng 626 tỉ đồng.
Nếu cộng cả nguồn thu từ xổ số kiến thiết thì tổng thu năm nay là 8.633 tỉ đồng- đứng thứ 2 khu vực Tây Nam Bộ sau TP Cần Thơ, theo dự toán ngân sách trung ương giao năm 2017 là 11.550 tỷ đồng, đứng đầu khu vực, dự kiến đến năm 2018, tỉnh sẻ tự chủ ngân sách và điều tiết về trung ương. Bên cạnh công nghiệp, Long An cũng tập trung phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch, phấn đấu tốc độ tăng trưởng đạt 17%/năm trong giai đoạn đến 2020. Các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản cũng sẽ được phát triển toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 5,7%/năm giai đoạn 2011-2020. Với định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực như trên, tỉnh Long An đặt mục tiêu phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2012-2030 đạt 12,5%/năm, trong đó giai đoạn 2015-2020 tăng 13%/năm.3 Giao thông: Long An là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với Đồng bằng Sông Cửu Long, có chung đường ranh giới với Thành phố Hồ Chí Minh.
Hệ thống giao thông kết nối tỉnh với khu vực khá hoàn chỉnh, bao gồm đường bộ lẫn đường thuỷ. Các tuyến quốc lộ như quốc lộ 1A với 30km chiều dài, quốc lộ 62, quốc lộ 50, quốc lộ N1, quốc lộ N2, đường Hồ Chí Minh, Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương. Ngoài hệ thống giao thông đường bộ Long An cũng là tỉnh có hệ thống giao thông đường thuỷ chằng chịt với các tuyến giao thông như Sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Rạch Cát (sông Cần Giuộc). Các tuyến đường thuỷ quan trọng như Thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương, Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau, Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh đều qua Long An theo kênh Nước Mặn, sông Rạch Cát, sông Vàm Cỏ Đông.
Các loại phương tiện vận tải thuỷ trên 100 tấn có thể theo các kênh rạch như Phước Xuyên, Dương Văn Dương, Trà Cú, Kinh Xáng, sông Bến Lức, sông Rạch Cát, kinh Thủ Thừa. đi từ miền Tây đến Thành phố Hồ Chí Minh. Theo thông tin từ Tổng cục Thống kê năm 2008, khối lượng vận chuyển hành khách của tỉnh là 38,5 triệu lượt người, khối lượng luân chuyển hành khách đạt 1176,8 triệu lượt người/km, khối lượng vận chuyển hàng hoá đạt 12.972,0 nghìn tấn (đường bộ đạt 4.147 nghìn tấn, đường thuỷ đạt 8.798 nghìn tấn), khối lượng luân chuyển hàng hoá đạt 483,2 triệu tấn/km (đường bộ đạt 51,9 triệu tấn/km, đường thuỷ đạt 431,3 triệu tấn/km).4 Định hướng phát triển công nghiệp: Đến năm 2020: GDP bình quân đầu người đạt 80 triệu đồng/người/năm (khoảng 3.800 USD); tỷ trọng các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu GDP tương ứng chiếm 15%, 45%, 40%; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn chiếm 10,8% GDP; khả năng huy động vốn đầu tư từ nguồn thu ngân sách nhà nước chiếm 29,6%. Tầm nhìn đến năm 2030: GDP bình quân đầu người đạt 172 triệu đồng/người/năm (khoảng 8.000 USD); tỷ trọng các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu GDP tương ứng chiếm 7%, 48%, 45%; thu ngân sách 17 nhà nước trên địa bàn chiếm 10,8% GDP; khả năng huy động vốn đầu tư từ nguồn thu ngân sách nhà nước chiếm 29,6%.
Sự phát triển không gian đô thị và các mối quan hệ vận tải Nhận xét: Sự phát triển của các KCN ở Tp. Hồ Chí Minh cũng như tỉnh Long An và các tỉnh lân cận đã kéo theo sự tăng trưởng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hoá, đòi hỏi tất yếu là cần có hệ thống đường kết nối phù hợp. Để vận chuyển hàng hoá ra vào các tỉnh miền Tây các phương tiện chủ yếu lưu thông trên các đường trục chính phía Tây Nam như Quốc lộ 1, Quốc lộ 50, Quốc lộ N2. Tuy nhiên lượng lưu thông hiện nay chủ yếu chính là vận chuyển hàng hóa qua Quốc lộ 1.
Sự gia tăng của các phương tiện vận tải mà chủ yếu là các xe container đã tạo áp lực giao thông lớn lên Quốc lộ 1 rất lớn.2 Định hướng quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 [15]: Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4666/QĐ-UBND ngày 30/12/2013. 18 Khung phát triển vùng tỉnh Long An gồm trục hành lang Quốc lộ 1, đường cao tốc, đường sắt tốc độ cao nối Long An với TP HCM và Vùng đồng bằng sông Cửu Long; trục hành lang vành đai 3 và 4 kết nối Long An với sân bay quốc tế Long Thành và cảng trung chuyển quốc tế Cái Mép – Thị Vải; trục hành lang đường Hồ Chı́ Minh, đường N1 kết nối Long An với vùng TP HCM, vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng Tây Nguyên; trục hành lang Quốc lộ 62 kết nối vùng Đồng Tháp Mười với hành lang Xuyên Á; trục hành lang kinh tế – đô thị quốc gia Quốc lộ 50 kết nối vùng công nghiệp cảng Long An (Cần Giuộc) với TP HCM và tỉnh Tiền Giang; trục hành lang kinh tế đường thủy quốc gia gồm sông Soài Rạp, sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Cần Giuộc kết nối Long An với TP HCM và Đồng bằng sông Cửu Long. Cấu trúc không gian các vùng đô thị – công nghiệp tập trung gồm: Vùng đô thị – công nghiệp trung tâm vùng tỉnh bao gồm các đô thị Tân An, Bến Lức, Thủ Thừa; vùng đô thị – công nghiệp cảng Long An; vùng đô thị – công nghiệp Đức Hòa, Hậu Nghĩa; vùng đô thị Đông Thành, Hiệp Hòa, Mỹ Quý; vùng đô thị – công nghiệp Kiến Tường gắn với cửa khẩu quốc tế Bın ̀ h Hiêp̣ và Khu kinh tế cửa khẩu Long An; vùng đô thị – công nghiệp theo dạng tuyến như Vĩnh Hưng – Tân Hưng, Thạnh Hóa – Tân Thạnh. Quốc lộ 1 (đoạn Km1926 – Km1929) nối từ TP.
Hồ Chí Minh đến Long An cũng như nối liền Đông Nam Bộ với Đồng bằng Sông Cửu Long hiện nay vẫn là con đường huyết mạch vận chuyển hàng hóa từ các khu công nghiệp và cảng ngày càng phát triển.3 Hiện trạng và tình hình giao thông quốc lộ 1: 1.1 Hiê ̣n trạng Quốc lộ 1 (Đoạn Km1926 –Km1929 tỉnh Long An). Quốc lộ 1 (Đoạn Km1926 – Km1929 tỉnh Long An) là trục đường chính nối liền Thành phố Hồ Chí Minh với tỉnh Long An và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Tuyến đi qua địa phận huyện Bình Chánh của thành phố Hồ Chí Minh kết nối trực tiếp đến thành phố Tân An tỉnh Long An. Tại đây có Khu công nghiệp Vĩnh Lộc, Khu công nghiệp Tân Tạo, Khu công nghiệp Phong Phú và hàng chục khu công nghiệp khác như : Lê Minh Xuân, Lê Minh Xuân 1, Lê Minh Xuân 2, Vĩnh 19 Lộc 3.
Các ngành công nghiệp quan trọng nhất của Vùng gồm: Dầu khí, dày da, dệt may, điện tử, cơ khí, hóa chất, phân bón, cán thép. - Mặt cắt ngang đường Quốc lộ 1 (Đoạn Km1926 –Km1929 tỉnh Long An): Mặt cắt ngang đường hiện hữu rộng 19m, gồm 2 làn xe cơ giới và một làn xe thô sơ mỗi chiều, cụ thể như sau: + Làn xe số 1 (xe ô tô): 2x3,5m = 7m + Làn xe số 2 (xe ô tô + xe máy): 2 x 3,5m = 7m + Làn xe số 3 (xe máy + thô sơ): 2 x 2,0m = 4m + Dải phân cách giữa: 0,5m + Dải an toàn: 2 x 0,25m = 0,5m. Phân chia làn xe đoạn Km1926 – Km1929 tỉnh Long An Hình 1. Mặt cắt ngang điển hình đoạn Km1926 – Km1929 tỉnh Long An 20 Hình 1.4: Mặt cắt ngang thực tế Quốc lộ 1 (đoạn Km1926 – Km1929), tỉnh Long An - Hiện trạng kết cấu áo đường: BTN C12.5 DAØY 6CM BTN C19 DAØY 7CM CAÁP PHOÁI ÑAÙ DAÊM LOAÏI 1 DAØY 45CM CAÙT NEÀN K98 DAØY 50CM Hình 1.5: kết cấu áo đường mặt đường hiện hữu 1.2 Lưu lượng xe theo hai chiều chạy từ TP.
Tân An: Lưu lượng xe hai chiều xe chạy ngày thường (thứ 6): Lưu lượng xe theo hai chiều xe chạy trên Quốc lộ 1 (đoạn từ Km1926 – Km129), chiều đi từ TP. Hồ Chí Minh – TP. Tân An bao giờ cũng lớn hơn so với chiều xe đi từ TP. Tân An – TP.
Hồ Chí Minh: Theo số liệu đếm xe ngày 30/6/2017 (thứ 6) ta có bảng số liệu như sau: 21 Bảng 1.1 Số liệu đếm xe ngày 30/6/2017. LA - Tỷ lệ (LA- TP.HCM - LA Thời gian TP.HCM TPHCM/TPH (xe/giờ) (xe/giờ) CM-LA) 6-7h 4077 3968 0,97 7-8h 3575 3670 1,03 8-9h 2358 4148 1,76 9-10h 2899 3356 0,86 10-11h 3681 4131 1,12 11-12h 2307 2687 1,26 12-13h 2266 2352 1,04 13-14h 2247 2267 1,01 14-15h 2988 3183 1,17 15-16h 2793 3210 1,15 16-17h 2899 3316 1,14 17-18h 2371 4000 1,69 Từ bảng số liệu đếm xe ngày 30/6/2017 (thứ 6) ta có được biểu đồ lưu lượng xe chạy từ chiều TP. Hồ Chí Minh – TP. Tân An và ngược lại như sau: Hình 1.6: Biểu đồ lưu lượng xe hai chiều trên Quốc lộ 1 (đoạn Km1926 – Km1929).
22 Từ số liệu khảo sát thực tế ta thấy lưu lượng xe theo chiều từ TP. Tân An – TP. Hồ Chí Minh và lưu lượng xe chiều từ TP. Hồ Chí Minh – TP.
Tân An chênh lệch từ 0,86 – 1,76 lần. Lưu lượng xe hai chiều chênh lệch cao nhất vào thời điểm 8h – 9h có tỷ lệ là 1,76 lần. Qua đó thể hiện lưu lượng xe hai chiều đang có sự phân phối không đều vào các giờ khác nhau trong ngày. Cụ thể, biểu đồ lưu lượng theo thời gian của các thành phần dòng xe như sau: Hình 1.