Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Khoa Thị Khánh Linh (chuyên ngành Quản trị nhân lực, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề tạo động lực cho người lao động dưới lăng kính văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Tây Ninh (đơn vị quản lý và vận hành khu du lịch Sun World Ba Den Mountain).

Về bối cảnh thực tiễn, Tây Ninh là địa phương có tốc độ phục hồi và phát triển kinh tế nhanh tại vùng Đông Nam Bộ; trong 6 tháng đầu năm 2023, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt hơn 50.000 tỉ đồng, tăng trưởng 4,07% so với cùng kỳ và đứng thứ 2 toàn vùng. Địa bàn này sở hữu tiềm năng du lịch tâm linh phong phú với các sự kiện định kỳ như Hội xuân núi Bà, Hội yến Diêu Trì của đạo Cao Đài, Lễ vía Bà Linh Sơn Thánh Mẫu. Tuy nhiên, sản phẩm du lịch chủ yếu mang tính dịch vụ, phụ thuộc trực tiếp vào thái độ và hành vi ứng xử của đội ngũ nhân sự tiếp xúc. Tác giả dẫn chứng báo cáo Xu hướng nhân sự toàn cầu năm 2017 (Global Human Capital Trends 2017) của Deloitte với khảo sát 7.000 người tại 130 quốc gia, trong đó 86% ý kiến khẳng định văn hóa doanh nghiệp là yếu tố quan trọng hàng đầu tác động đến sự gắn bó lâu dài của nhân sự. Tại Việt Nam, ngày 10/11 hàng năm đã được chọn làm “Ngày Văn hóa doanh nghiệp Việt Nam” từ năm 2016. Đối với CTCP Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Tây Ninh, đơn vị phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các điểm đến du lịch trong và ngoài khu vực miền Nam. Do đó, việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp nhằm duy trì năng suất lao động và hạn chế tỷ lệ nghỉ việc là yêu cầu cấp bách của công tác quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát được xác định là: Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến tạo động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Tây Ninh, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao động lực làm việc thông qua công cụ văn hóa.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về văn hóa doanh nghiệp cũng như mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp với động lực làm việc của người lao động trong tổ chức.
  2. Phân tích các yếu tố văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Tây Ninh.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tác động từ văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của người lao động tại đơn vị.

Khóa luận đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào của văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động và ảnh hưởng như thế nào?
  2. Mức độ tác động của từng yếu tố văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của người lao động tại công ty ra sao?
  3. Những giải pháp nào góp phần nâng cao văn hóa doanh nghiệp của công ty nhằm gia tăng động lực làm việc của người lao động?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của người lao động.
  • Đối tượng khảo sát: Người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động chính thức tại đơn vị; không khảo sát lao động thời vụ.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Tây Ninh (địa chỉ tại Núi Bà Đen, khu phố Ninh Phú, phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp về tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022; thu thập dữ liệu sơ cấp qua khảo sát nhân sự từ tháng 11/2023 đến tháng 01/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên sự kết hợp giữa lý luận văn hóa tổ chức, lý thuyết động lực lao động và đặc thù ngành kinh doanh du lịch tâm linh:

  • Khái niệm văn hóa doanh nghiệp: Trích dẫn quan điểm của Nguyễn Mạnh Quân, Ashkanasy và cộng sự (2011), Schein (2012) và Barney (2001). Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp được nhìn nhận theo mô hình 4 thành phần của Huse và Cummings (1985), bao gồm: Giả định (Assumptions), Giá trị và niềm tin (Values and beliefs), Chuẩn mực hành vi (Behavioural norms), Biểu hiện hữu hình (Artefacts).
  • Động lực làm việc: Tiếp cận theo các nghiên cứu của Atkinson (1964), Vroom (1964), Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương (2013), Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012). Động lực lao động được phân loại theo ba nhóm yếu tố tác động: thuộc về con người, thuộc về môi trường và thuộc về bản chất công việc.
  • Du lịch tâm linh: Dẫn chiếu định nghĩa du lịch theo Luật Du lịch số 09/2017/QH14 và xác định 5 nội dung văn hóa doanh nghiệp đặc thù trong khu du lịch tâm linh gồm: Tôn trọng và chăm sóc khách hàng; Giữ gìn và tôn trọng văn hóa địa phương; Truyền tải giá trị tâm linh; Bảo vệ môi trường và bền vững; Đào tạo và phát triển nhân viên.
  • Mô hình nghiên cứu gốc: Tác giả tổng quan mô hình 8 yếu tố của Recardo và Jolly (1997), bộ công cụ đánh giá OCAI của Cameron và Quinn (2011), cùng nghiên cứu thực nghiệm ngành ngân hàng của Nguyễn Văn Phú (2023).

Mô hình nghiên cứu đề xuất được hiệu chỉnh từ mô hình của Recardo và Jolly (1997). Thông qua phỏng vấn sâu cán bộ quản lý tại đơn vị, tác giả đã loại bỏ 2 yếu tố không phù hợp với thực tiễn tạo động lực tại khu du lịch Núi Bà Đen là "Hiệu quả của việc ra quyết định" và "Làm việc nhóm". Mô hình chính thức gồm 6 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Động lực làm việc):

  1. Giao tiếp trong doanh nghiệp (ký hiệu: GT, gồm 4 biến quan sát GT1 - GT4).
  2. Đào tạo và phát triển (ký hiệu: DT, gồm 4 biến quan sát DT1 - DT4).
  3. Phần thưởng và sự công nhận (ký hiệu: PT, gồm 4 biến quan sát PT1 - PT4).
  4. Chấp nhận rủi ro và cải tiến (ký hiệu: CNRR, gồm 4 biến quan sát CNRR1 - CNRR4).
  5. Định hướng về kế hoạch tương lai (ký hiệu: DTL, gồm 4 biến quan sát DTL1 - DTL4).
  6. Sự công bằng và nhất quán trong các chính sách quản trị (ký hiệu: SCB, gồm 4 biến quan sát SCB1 - SCB4).

Tác giả thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6, giả định tất cả 6 nhân tố trên đều có ảnh hưởng tích cực (cùng chiều) đến động lực làm việc của nhân viên.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu các cấp quản lý tại công ty để hiệu chỉnh và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua phát phiếu điều tra trực tiếp sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Số lượng mẫu điều tra đại diện cho toàn bộ lao động chính thức của công ty là 176 người (thu về 176 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 100%).
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Cung cấp bởi Phòng Hành chính – Nhân sự (số liệu cơ cấu tổ chức, nhân lực) và Phòng Kế toán – Tài chính (kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022).
  • Quy trình phân tích số liệu: Thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0 với các công cụ: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình); Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn hệ số $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp trích Principal Components, phép quay Varimax, điểm dừng Eigenvalue $> 1$, hệ số tải Factor Loading $\ge 0,5$, điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} \le 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS, kiểm định F (ANOVA), kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot; Kiểm định sự khác biệt về động lực làm việc theo đặc điểm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp và ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của người lao động

Chương 1 tập trung phân tích có hệ thống các khái niệm học thuật về văn hóa doanh nghiệp và động lực lao động. Tác giả phân tích 6 vai trò trọng yếu của văn hóa doanh nghiệp: là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững (dựa trên luận điểm của Barney, 2001), là công cụ triển khai chiến lược kinh doanh, tạo bản sắc nhận dạng riêng biệt giúp thu hút và giữ chân nhân tài, phát huy toàn diện mọi nguồn lực tổ chức, tạo lập sự ổn định bền vững, và tạo dựng sự cam kết chung giữa người lao động với doanh nghiệp.

Chương này cũng phân định rõ ràng giữa "nhu cầu", "động cơ" và "động lực làm việc", chỉ ra tầm quan trọng của việc nghiên cứu động lực nhằm dự báo hiệu suất và giảm thiểu các hành vi tiêu cực như bỏ việc hay làm việc đối phó. Tác giả liên hệ lý thuyết với bối cảnh kinh doanh dịch vụ du lịch tâm linh, nêu bật 5 khía cạnh văn hóa đặc thù cần có của đơn vị khai thác điểm đến tâm linh. Đồng thời, chương 1 trình bày chi tiết việc kế thừa mô hình Recardo và Jolly (1997), phân tích lý do loại bỏ 2 thành tố (ra quyết định và làm việc nhóm) sau khi tham vấn quản lý thực tế, thiết lập 6 giả thuyết H1–H6 và xây dựng bảng mã hóa 24 biến quan sát cho thang đo văn hóa doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng ảnh hưởng văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của người lao động tại CTCP Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Tây Ninh

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động, môi trường văn hóa và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại doanh nghiệp. Về mặt tổ chức, CTCP Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Tây Ninh (do bà Nguyễn Lâm Nhi Thùy làm đại diện pháp luật) trực tiếp quản lý Sun World Ba Den Mountain với các công trình quy mô lớn: hệ thống cáp treo Doppelmayr (gồm các tuyến Vân Sơn, Chùa Hang, Tâm An); 5 nhà ga trong đó có Nhà ga Bà Đen đạt kỷ lục Guinness với diện tích sàn 10.959 $\text{m}^2$; 2 nhà hàng Năm Châu và Ba Miền; các công trình tâm linh biểu tượng như Tượng Phật Bà Tây Bổ Đà Sơn và Đại tượng Di Lặc Bồ Tát bằng đá sa thạch. Bộ máy điều hành gồm Ban Giám đốc và 10 phòng ban/bộ phận chuyên môn, trong đó Bộ phận Hạ tầng – Kỹ thuật có quy mô nhân sự đông nhất.

Về nguồn nhân lực, số lao động chính thức tăng trưởng nhanh qua 3 năm nhằm phục vụ việc mở rộng các hạng mục kinh doanh:

Tiêu chí phân loại Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 124 100,00 137 100,00 225 100,00 +10,48 +64,23
1. Trình độ chuyên môn
- Đại học, sau đại học 59 47,58 69 50,36 135 53,10 +16,95 +95,65
- Cao đẳng, trung cấp 37 29,84 38 27,74 97 26,21 +2,70 +55,26
- Lao động phổ thông 28 22,58 30 21,90 38 20,69 +7,14 +26,67
2. Cơ cấu giới tính
- Nam 67 54,03 78 56,93 145 64,44 +16,42 +85,90
- Nữ 57 45,97 59 43,07 80 35,56 +3,51 +35,59

Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục: tổng doanh thu năm 2022 đạt 70.009 triệu đồng (tăng 19,75% so với 2021); chi phí năm 2022 là 47.790 triệu đồng (tăng 6,49%); tổng lợi nhuận đạt 23.219 triệu đồng (tăng trưởng 47,67% so với năm 2021).

Môi trường văn hóa tổ chức tại đơn vị được xây dựng xung quanh tầm nhìn trở thành thương hiệu vui chơi giải trí hàng đầu châu Á và Top 5 thế giới vào năm 2030, cùng giá trị cốt lõi: "Khách hàng là số một - An toàn là trên hết - Nhân viên là tất cả". Công ty áp dụng chế độ làm việc 8 giờ/ngày (chia 2 ca ngày thường: 06h00–14h00, 14h00–22h00; thêm ca 3 ngày Tết: 22h00–06h00); quy định diện mạo nghiêm ngặt (móng tay tối đa 2mm không sơn màu, không lộ hình xăm, tối đa 1 nhẫn và 1 đồng hồ); thực thi tiêu chuẩn 6C (Chào đón – Chủ động – Cười tươi – Chăm sóc – Cảm ơn – Chân thành) và nét văn hóa "Xin chào – Xin lỗi – Xin cảm ơn".

Về khảo sát thực chứng, mẫu gồm 176 nhân viên chính thức với cơ cấu nhân khẩu học được tổng hợp như sau:

Đặc điểm nhân khẩu học Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 104 59,1
Nữ 72 40,9
Độ tuổi Từ 18 đến 25 tuổi 44 25,0
Từ 25 đến 35 tuổi 67 38,1
Từ 35 đến 45 tuổi 46 26,1
Trên 45 tuổi 19 10,8
Trình độ học vấn Lao động phổ thông 11 6,3
Trung cấp 30 17,0
Cao đẳng 19 10,8
Đại học 97 55,1
Sau đại học 19 10,8

Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA qua các lần xoay ma trận khẳng định tính hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo. Phân tích hồi quy bội chứng minh toàn bộ 6 nhân tố văn hóa doanh nghiệp đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến động lực làm việc của nhân viên. Trong đó, nhân tố "Giao tiếp trong doanh nghiệp" có hệ số tác động mạnh nhất, còn nhân tố "Định hướng về kế hoạch tương lai" có tác động yếu nhất.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao ảnh hưởng văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của nhân viên tại CTCP Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Tây Ninh

Từ phát hiện thực nghiệm, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với 6 nhân tố tác động:

  1. Nhóm giải pháp về Giao tiếp trong doanh nghiệp: Thiết lập kênh truyền thông hai chiều thông suốt; đảm bảo thông tin thay đổi chính sách được truyền đạt rõ ràng, kịp thời; tăng cường giao tiếp liên phòng ban và sự hướng dẫn của quản lý trực tiếp.
  2. Nhóm giải pháp về Chấp nhận rủi ro và cải tiến: Xây dựng cơ chế khuyến khích nhân viên đóng góp ý tưởng mới; động viên các sáng kiến chưa đạt hiệu quả thay vì áp dụng hình thức xử lý tiêu cực; tạo môi trường linh hoạt cho phép thử nghiệm phương pháp làm việc mới.
  3. Nhóm giải pháp về Công bằng và nhất quán trong chính sách quản trị: Minh bạch hóa tiêu chí đánh giá năng lực, xét nâng lương và thăng chức; đảm bảo sự công bằng trong chế độ thu nhập; yêu cầu cấp quản lý thực thi nhất quán các quy chế nội bộ.
  4. Nhóm giải pháp về Đào tạo và phát triển: Đa dạng hóa các chương trình đào tạo kỹ năng thực tế cho từng vị trí; tạo điều kiện tham gia các khóa huấn luyện chuyên môn; xây dựng lộ trình thăng tiến nghề nghiệp cụ thể cho nhân viên gắn bó.
  5. Nhóm giải pháp về Phần thưởng và sự công nhận: Thực hiện khen thưởng đúng cam kết và dựa trên kết quả công việc thực tế; công khai chính sách vinh danh; tiếp tục cải thiện điều kiện và môi trường làm việc vật chất.
  6. Nhóm giải pháp về Định hướng kế hoạch tương lai: Định kỳ phổ biến tầm nhìn chiến lược của tập đoàn và công ty đến từng nhân viên; lắng nghe ý kiến phản hồi để người lao động đồng hành cùng mục tiêu phát triển dài hạn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực chứng của khóa luận đưa ra các kết luận cụ thể:

  • Xác thực tác động cùng chiều: Cả 6 khía cạnh văn hóa doanh nghiệp đề xuất trong mô hình đều có ảnh hưởng tích cực đến động lực làm việc của nhân viên tại CTCP Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Tây Ninh.
  • Thứ bậc ảnh hưởng của các yếu tố: Kết quả hồi quy xác định "Giao tiếp trong doanh nghiệp" là nhân tố tác động mạnh mẽ nhất đến động lực lao động, trong khi "Định hướng về kế hoạch tương lai" có mức độ tác động yếu nhất.
  • Đóng góp về mặt lý luận và mô hình: Tác giả đã kiểm chứng tính tương thích của mô hình Recardo và Jolly (1997) trong bối cảnh doanh nghiệp dịch vụ du lịch tâm linh tại Việt Nam; chứng minh thông qua phỏng vấn sâu rằng hai yếu tố "Hiệu quả của việc ra quyết định" và "Làm việc nhóm" không tạo tác động trực tiếp đến động lực làm việc trong điều kiện vận hành cụ thể tại đơn vị, từ đó tinh gọn thang đo xuống còn 6 nhóm yếu tố phù hợp với thực tiễn.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp hệ thống dữ liệu toàn diện về tình hình sử dụng lao động (tăng từ 124 lên 225 người trong giai đoạn 2020–2022) và kết quả kinh doanh (lợi nhuận đạt 23.219 triệu đồng năm 2022). Khóa luận đem lại căn cứ khoa học giúp Ban Giám đốc và Phòng Hành chính – Nhân sự công ty nhận diện rõ các điểm nghẽn trong quản trị nội bộ để ưu tiên phân bổ nguồn lực cải thiện chính sách nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện đề tài:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp chỉ được thu thập trong phạm vi nội bộ một chi nhánh (CTCP Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Tây Ninh tại khu du lịch Sun World Ba Den Mountain), chưa mở rộng so sánh với các đơn vị khác trong cùng tập đoàn hoặc các doanh nghiệp du lịch khác trên địa bàn.
  • Hạn chế về đối tượng khảo sát: Mẫu khảo sát quy mô 176 người chỉ bao gồm lao động có hợp đồng chính thức, chủ động loại trừ hoàn toàn nhóm nhân viên thời vụ – vốn là lực lượng chiếm tỷ trọng đáng kể trong ngành du lịch vào các mùa cao điểm lễ hội.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Số liệu thứ cấp về tài chính và nhân sự mới dừng lại ở mốc thời gian 2020 – 2022 do điều kiện tiếp cận tài liệu tại thời điểm thực tập (cuối năm 2023).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các khu du lịch tâm linh khác tại khu vực phía Nam nhằm nâng cao tính đại diện; bổ sung nhóm lao động thời vụ vào mô hình để so sánh sự khác biệt về động lực; tích hợp thêm các nhân tố mới phản ánh bối cảnh vận hành hiện đại như chuyển đổi số trong quản trị dịch vụ du lịch.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình nghiên cứu thực chứng từ định tính sang định lượng, quy trình lọc biến EFA, kiểm định Cronbach’s Alpha và hồi quy bội trên SPSS 20.0.
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp dịch vụ và du lịch tâm linh: Tham khảo bộ thang đo gồm 24 biến quan sát cụ thể hóa từ mô hình Recardo và Jolly (1997) được thiết kế riêng cho nhân viên tiếp xúc dịch vụ.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng mã hóa thang đo chi tiết (Bảng 1.1) và các quy chuẩn văn hóa doanh nghiệp thực tế đang áp dụng tại Sun World Ba Den Mountain (tiêu chuẩn diện mạo, quy định ca kíp, văn hóa ứng xử 6C và thông điệp "Xin chào – Xin lỗi – Xin cảm ơn").

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu trong khóa luận bao gồm những nhân tố nào và dựa trên cơ sở lý thuyết nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập: (1) Giao tiếp trong doanh nghiệp, (2) Đào tạo và phát triển, (3) Phần thưởng và sự công nhận, (4) Chấp nhận rủi ro và cải tiến, (5) Định hướng về kế hoạch tương lai, (6) Sự công bằng và nhất quán trong các chính sách quản trị; và 1 biến phụ thuộc là Động lực làm việc. Mô hình được phát triển trên cơ sở kế thừa mô hình của Recardo và Jolly (1997), có loại bỏ 2 thành tố "Hiệu quả của việc ra quyết định" và "Làm việc nhóm" dựa trên kết quả phỏng vấn sâu các cấp quản lý tại công ty.

2. Kết quả kiểm định hồi quy xác định nhân tố nào tác động mạnh nhất và yếu nhất đến động lực làm việc của nhân viên?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội cho thấy tất cả 6 nhân tố văn hóa doanh nghiệp đều có tác động tích cực (cùng chiều) đến động lực làm việc. Trong đó, nhân tố "Giao tiếp trong doanh nghiệp" có tác động mạnh mẽ nhất, còn nhân tố "Định hướng về kế hoạch tương lai" có tác động yếu nhất đến động lực làm việc của người lao động tại công ty.

3. Cơ cấu nhân sự của CTCP Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Tây Ninh biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 124 người năm 2020 lên 137 người năm 2021 (tăng 10,48%) và đạt 225 người năm 2022 (tăng 64,23% so với 2021). Về trình độ, năm 2022 lao động đại học và sau đại học chiếm tỷ trọng cao nhất với 135 người (53,10%). Về giới tính, lao động nam chiếm ưu thế rõ rệt qua các năm, đến năm 2022 có 145 nam (chiếm 64,44%) so với 80 nữ (chiếm 35,56%) do tính chất đặc thù của các bộ phận vận hành kỹ thuật, cáp treo và hạ tầng.

4. Mẫu khảo sát định lượng của khóa luận có quy mô và cơ cấu ra sao?
Khảo sát được thực hiện trên 176 người lao động làm việc theo hợp đồng chính thức tại công ty (176 phiếu thu về đều hợp lệ, đạt 100%). Cơ cấu mẫu gồm 104 nam (59,1%) và 72 nữ (40,9%). Độ tuổi tập trung đông nhất ở nhóm từ 25 đến 35 tuổi (67 người, 38,1%). Về trình độ học vấn trong mẫu, nhóm có trình độ đại học chiếm đa số với 97 người (55,1%), tiếp theo là trung cấp với 30 người (17,0%), cao đẳng và sau đại học đều có 19 người (mỗi nhóm chiếm 10,8%), và lao động phổ thông có 11 người (6,3%).

5. Doanh nghiệp áp dụng các quy chuẩn văn hóa ứng xử nội bộ cụ thể nào đối với người lao động?
Doanh nghiệp ban hành các quy định diện mạo chặt chẽ (móng tay sạch dài tối đa 2mm không sơn màu, không để lộ hình xăm, tối đa 1 nhẫn và 1 đồng hồ, nam không để râu/ria mép). Về hành vi ứng xử, công ty áp dụng bộ tiêu chuẩn 6C gồm "Chào đón – Chủ động – Cười tươi – Chăm sóc – Cảm ơn – Chân thành" và nét văn hóa giao tiếp cốt lõi "Xin chào – Xin lỗi – Xin cảm ơn" trong toàn bộ hoạt động tiếp xúc với khách hàng và đồng nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Khoa Thị Khánh Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực nghiệm ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc tại CTCP Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Tây Ninh. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng với mẫu khảo sát 176 lao động chính thức, đề tài chứng minh cả 6 nhân tố văn hóa doanh nghiệp đều tác động cùng chiều đến động lực làm việc, trong đó Giao tiếp trong doanh nghiệp là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất. Dựa trên các phát hiện thống kê và số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2020 – 2022, tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháp quản trị nhân lực gắn liền với môi trường kinh doanh dịch vụ du lịch tâm linh tại Sun World Ba Den Mountain.