Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh dịch vụ viễn thông hiện nay, sự tương đồng về công nghệ, chất lượng sản phẩm và cấu trúc gói cước giữa các nhà cung cấp dịch vụ ngày càng gia tăng. Trước bối cảnh đó, văn hóa doanh nghiệp được nhìn nhận như một tài sản vô hình mang tính bản sắc, khó sao chép, đóng vai trò tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững và tác động trực tiếp đến nhận thức cũng như quyết định mua của khách hàng. Tác giả trích dẫn các bằng chứng thực nghiệm quốc tế để nhấn mạnh tầm quan trọng của yếu tố này: nghiên cứu của Deloitte chỉ ra rằng các doanh nghiệp sở hữu văn hóa vững mạnh đạt mức tăng trưởng doanh thu cao hơn 30% so với mức trung bình ngành; đồng thời, khảo sát của Gallup khẳng định môi trường văn hóa tổ chức tích cực giúp nhân viên nâng cao hiệu quả làm việc thêm 17%, mức độ cam kết tăng 21% và tỷ lệ nghỉ việc giảm 25%.

Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) – Chi nhánh Huế là đơn vị trực thuộc Tập đoàn FPT, chịu trách nhiệm cung cấp và vận hành các dịch vụ viễn thông, công nghệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Xuất phát từ nhu cầu đánh giá thực chất ảnh hưởng của các thành tố văn hóa tổ chức đến quyết định tiêu dùng của khách hàng tại thị trường địa phương, tác giả Lê Thị Nguyệt Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài: "Nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến ý định mua của khách hàng tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu chung: Đánh giá ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến ý định mua của khách hàng tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến ý định mua của khách hàng trong thời gian tới.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến ý định mua.
    2. Đánh giá ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến ý định mua của khách hàng tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp nhằm tăng cường ý định mua của khách hàng tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế.

Tương ứng với các mục tiêu trên, tác giả xác định 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Đâu là cơ sở khoa học của nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến ý định mua của khách hàng tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế?
  2. Văn hóa doanh nghiệp của FPT Telecom - Chi nhánh Huế có liên quan như thế nào đến ý định mua hàng của khách hàng?
  3. Những giải pháp nào cần được áp dụng để nâng cao ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến ý định mua của khách hàng tại FPT Telecom - Chi nhánh Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến ý định mua của khách hàng tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của FPT Telecom – Chi nhánh Huế (nghiên cứu chủ động loại trừ các đối tượng chưa từng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của đơn vị).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; tập trung khảo sát tại khu chung cư Phú Hậu và các tuyến đường Hương Sơ, La Sơn Phu Tử, Thủy Biều, Trần Phú, Nguyễn Thiện Thuật, Tăng Bạt Hổ, Phùng Khắc Hoan.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát khách hàng trong giai đoạn từ ngày 25/10/2024 đến ngày 20/12/2024 (thực hiện khảo sát trong vòng 30 ngày đi thị trường).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm kinh điển về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp. Về văn hóa, tác giả tiếp cận định nghĩa của UNESCO (1994), quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và khái niệm của nhà nhân loại học E. Tylor (2001). Về văn hóa doanh nghiệp, công trình tham chiếu định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Georges de Sainte Marie, xác định văn hóa doanh nghiệp là tập hợp các giá trị, niềm tin, quy tắc ứng xử được chia sẻ và thực hành bởi các thành viên trong tổ chức. Về ý định mua (Buying Intent/Purchase Intent), tác giả dựa trên cơ sở lý thuyết hành vi của Kotler (1994) và Ajzen (2002), xem ý định mua là trạng thái tâm lý nội tại và là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành vi tiêu dùng thực tế.

Khung mô hình nghiên cứu kế thừa và tổng hợp từ các công trình trước đây:

  • Mô hình của Nguyễn Văn Dũng và Nguyễn Vũ Vân Anh (2023) về các yếu tố văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng thương mại (gồm: Quy trình làm việc, Giá trị cốt lõi, Giao tiếp ứng xử, Chính sách khách hàng, Thái độ làm việc; khảo sát 328 khách hàng).
  • Nghiên cứu của Châu Thị Lệ Duyên và cộng sự (2023) tại siêu thị GO Cần Thơ (khảo sát 203 khách hàng, dùng mô hình SEM đánh giá biểu trưng trực quan và phi trực quan tác động tới chất lượng dịch vụ và ý định hành vi).
  • Mô hình văn hóa tổ chức 8 thành phần của Ricardo và Jolly (1997).
  • Nghiên cứu thực nghiệm của Dean, A. tại Đại học Đông Nam Nova (khảo sát 200 khách hàng ngành nhà hàng tại Florida về tác động của văn hóa doanh nghiệp và chất lượng dịch vụ đến ý định quay lại).

Từ các cơ sở trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, đưa ra 4 giả thuyết nghiên cứu:

  • H1: Nhóm yếu tố Giá trị cốt lõi (GTCL) tác động tích cực (+) đến Ý định mua (YDM).
  • H2: Nhóm yếu tố Phong cách lãnh đạo (PCLD) tác động tích cực (+) đến Ý định mua (YDM) (đây là biến số mới được tác giả đưa vào mô hình nhằm phản ánh vai trò dẫn dắt của lãnh đạo trong việc hình thành trải nghiệm khách hàng).
  • H3: Nhóm yếu tố Giao tiếp ứng xử (GTUX) tác động tích cực (+) đến Ý định mua (YDM).
  • H4: Nhóm yếu tố Chính sách khách hàng (CSKH) tác động tích cực (+) đến Ý định mua (YDM).

Hệ thống thang đo nghiên cứu đề xuất gồm 23 biến quan sát:

Mã hóa Tên biến quan sát / Nội dung thang đo
I. Giá trị cốt lõi (GTCL)
GTCL1 Nhận được sự tôn trọng từ phía nhân viên
GTCL2 Nhân viên hỗ trợ khách hàng rất nhiệt tình
GTCL3 Khách hàng dễ dàng đóng góp ý kiến
GTCL4 FPT Telecom luôn đặt lợi ích của khách hàng lên đầu
GTCL5 Nhu cầu của khách hàng được lắng nghe và đáp ứng một cách linh hoạt
GTCL6 Sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề của khách hàng
II. Phong cách lãnh đạo (PCLD)
PCLD1 Phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ mà khách hàng nhận được
PCLD2 Góp phần xây dựng lòng tin và sự hài lòng của khách hàng
PCLD3 Ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của anh/chị
PCLD4 Phong cách lãnh đạo giúp FPT Telecom nổi bật so với các đối thủ cạnh tranh
III. Giao tiếp ứng xử (GTUX)
GTUX1 Các thông tin được nhân viên tư vấn cho khách hàng một cách rõ ràng, nhất quán
GTUX2 Sự thân thiện trong giao tiếp có ảnh hưởng đến ý định mua hàng
GTUX3 Nhân viên giải thích về sản phẩm, dịch vụ làm tăng sự tin tưởng của khách hàng
GTUX4 Giải quyết vấn đề của khách hàng diễn ra nhanh chóng, hiệu quả hơn nhờ sự kết nối giữa các nhân viên
GTUX5 Nhân viên biết cách lắng nghe và thấu hiểu khách hàng
IV. Chính sách khách hàng (CSKH)
CSKH1 Nhân viên thông báo đầy đủ các chính sách liên quan đến đổi trả, bảo hành, thanh toán
CSKH2 Đưa ra chính sách giải quyết nhu cầu của khách hàng một cách linh hoạt
CSKH3 Giải quyết nhanh chóng các yêu cầu/khiếu nại của khách hàng
CSKH4 Chính sách khách hàng luôn minh bạch, rõ ràng
CSKH5 Chính sách khách hàng được áp dụng công bằng cho tất cả các khách hàng
V. Ý định mua (YDM)
YDM1 Anh/Chị sẽ mua sản phẩm, dịch vụ của FPT Telecom trong thời gian tới
YDM2 Anh/Chị sẽ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của FPT Telecom thường xuyên hơn
YDM3 Sẽ giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của FPT Telecom cho người thân, bạn bè

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng qua quy trình 9 bước (Xác định vấn đề -> Tham khảo tài liệu -> Xây dựng đề cương -> Thiết kế bảng hỏi -> Khảo sát thử và chỉnh sửa bảng hỏi -> Khảo sát khách hàng thực tế -> Thu thập, làm sạch và xử lý dữ liệu -> Xác định kết quả nghiên cứu -> Báo cáo kết quả):

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn trực tiếp Trưởng phòng Kinh doanh 4 và 4 nhân viên kinh doanh thuộc Phòng Kinh doanh 4 của FPT Telecom – Chi nhánh Huế để điều chỉnh, hoàn thiện bảng hỏi và các biến quan sát.
  • Nghiên cứu định lượng: Căn cứ quy tắc cỡ mẫu của Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến (23 biến x 5 = 115 mẫu), tác giả nâng quy mô mẫu tối thiểu lên 150 và phát ra 180 bảng hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong quá trình tiếp thị tại thị trường Huế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 để thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (áp dụng tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008: hệ số $\ge 0.6$, tương quan biến tổng $\ge 0.3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0.5 đến 1.0, Sig $< 0.05$, tiêu chuẩn Kaiser giữ các nhân tố có Eigenvalue $> 1$), phân tích ma trận nhân tố (Component Matrix) và phân tích hồi quy tuyến tính bội dạng $Y = \beta_1 X_n + e_i$.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ 180 phiếu khảo sát khách hàng; dữ liệu thứ cấp lấy từ các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh và số liệu thống kê nhân sự của FPT Telecom – Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 – 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến ý định mua

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và vai trò của văn hóa doanh nghiệp cùng cơ chế tác động của nó tới hành vi người tiêu dùng. Tác giả phân tích 4 đặc điểm cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp: tính độc đáo (bản sắc riêng không thể sao chép hoàn toàn), tính ổn định (nền tảng được duy trì qua thời gian), tính truyền thống (di sản và bài học kinh nghiệm trao truyền) và tính linh hoạt (khả năng thích ứng trước các biến động của môi trường).

Vai trò của văn hóa doanh nghiệp được luận giải trên 4 khía cạnh: tạo lập môi trường làm việc thúc đẩy sáng tạo, gắn kết lòng trung thành của nhân viên, tạo dựng hình ảnh thương hiệu trong tâm trí đối tác và khách hàng, đồng thời trở thành năng lực cạnh tranh bền vững giúp doanh nghiệp thích ứng với biến động thị trường. Tác giả đi sâu luận giải cơ chế tác động của từng thành tố văn hóa đến ý định mua:

  • Giá trị cốt lõi: Đóng vai trò kim chỉ nam, tạo ra sự đồng điệu về giá trị và lòng tin nơi khách hàng khi doanh nghiệp chứng minh được cam kết đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.
  • Phong cách lãnh đạo: Định hình văn hóa nội bộ, truyền cảm hứng và trao quyền cho nhân viên, từ đó phản ánh trực tiếp qua thái độ phục vụ khách hàng.
  • Giao tiếp ứng xử: Thể hiện tính chuyên nghiệp, sự thân thiện, kỹ năng lắng nghe và kết nối giữa các bộ phận để giải quyết sự cố, tác động trực tiếp đến sự hài lòng khi tiếp xúc dịch vụ.
  • Chính sách khách hàng: Lời cam kết cụ thể về tính minh bạch, công bằng, sự linh hoạt trong giải quyết khiếu nại, chế độ bảo hành và thanh toán, giúp giảm thiểu rủi ro cảm nhận của khách hàng.

Cuối chương, tác giả tổng hợp các mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước, xây dựng khung phân tích gồm 4 nhân tố độc lập (GTCL, PCLD, GTUX, CSKH) tác động đến biến phụ thuộc Ý định mua (YDM) cùng hệ thống 23 biến quan sát.

Chương 2: Đánh giá các yếu tố văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến ý định mua của khách hàng tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày toàn diện thực trạng hoạt động và phân tích thực nghiệm tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế (địa chỉ trụ sở tại số 72 Phạm Văn Đồng, phường Vĩ Dạ, TP. Huế). Sứ mệnh đơn vị là "Mang đến trải nghiệm tuyệt vời cho khách hàng" dựa trên giá trị "Lấy khách hàng làm trọng tâm"; tầm nhìn hướng tới xây dựng tổ chức kiểu mới sáng tạo; bộ giá trị cốt lõi gồm 6 chữ: "Tôn - Đổi - Đồng" (Tôn trọng cá nhân - Tinh thần đổi mới - Tinh thần đồng đội) và "Chí - Gương - Sáng" (Chí công - Gương mẫu - Sáng suốt). Danh mục kinh doanh bao gồm Internet FTTH/xPON, truyền hình FPT Play, các thiết bị IoT/Smart Home (FPT Camera, iHome) và giải pháp thanh toán Foxpay.

Cơ cấu tổ chức chi nhánh gồm Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, Phòng Hành chính Tổng hợp (gồm 3 bộ phận: Nhân sự, Kiểm soát chất lượng - QA, Kế toán), Phòng Chăm sóc Khách hàng, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh (mỗi phòng kinh doanh bố trí 2 nhóm trưởng: trưởng phòng chính và trưởng phòng tập sự).

Về nguồn nhân lực giai đoạn 2021 – 2023:

Tiêu chí phân loại Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 184 191 186 +7 +3,80% -5 -2,69%
1. Theo giới tính
Nam 110 115 108 +5 +4,55% -7 -6,48%
Nữ 74 76 78 +2 +2,70% +2 +2,63%
2. Theo trình độ
Trên đại học 10 7 8 -3 -30,00% +1 +12,50%
Đại học 101 106 98 +5 +4,95% -8 -7,55%
Cao đẳng 40 43 42 +3 +7,50% -1 -2,33%
Trung cấp 29 30 29 +1 +3,45% -1 -3,45%
Trung học phổ thông 4 5 9 +1 +25,00% +4 +44,44%
3. Theo phòng ban
Hành chính tổng hợp 9 10 13 +1 +11,11% +3 +30,00%
Kinh doanh 52 48 39 -4 -7,69% -9 -23,08%
Chăm sóc khách hàng 38 43 45 +5 +13,16% +2 +6,67%
Kỹ thuật 85 90 78 +5 +5,88% -12 -15,38%

Về tình hình nguồn vốn và tài sản giai đoạn 2021 – 2023:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Tr.đ) Năm 2022 (Tr.đ) Năm 2023 (Tr.đ) Chênh lệch 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (%)
Tổng tài sản 61.124 64.401 66.259 +5,09% +2,80%
Tài sản ngắn hạn 29.890 32.104 33.512 +6,90% +4,20%
Tài sản dài hạn 31.234 32.297 32.747 +3,29% +1,37%
Tổng nguồn vốn 61.124 64.401 66.259 +5,09% +2,80%
Nợ phải trả 61.124 64.401 31.785 +5,09% -102,61%
Vốn chủ sở hữu 0 0 0 0% 0%

(Ghi chú: Vốn chủ sở hữu ghi nhận bằng 0 do đơn vị là chi nhánh phụ thuộc, toàn bộ vốn hoạt động hạch toán qua nguồn nợ điều chuyển nội bộ).

Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:

Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh Năm 2021 (Tr.đ) Năm 2022 (Tr.đ) Năm 2023 (Tr.đ) Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 175.838 190.433 182.737 +7,66% -4,21%
Doanh thu thuần 175.673 190.078 182.437 +7,58% -4,19%
Giá vốn bán hàng 108.039 116.142 106.123 +6,98% -9,44%
Lợi nhuận gộp 67.634 73.936 76.314 +8,52% +3,12%
Chi phí bán hàng 14.545 16.145 15.313 +9,91% -5,43%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 18.976 18.027 17.925 -5,26% -0,57%
Lợi nhuận từ HĐKD 34.113 39.764 43.076 +14,21% +7,69%
Lợi nhuận trước thuế 34.102 39.764 43.076 +14,24% +7,69%
Lợi nhuận sau thuế 27.281 31.811 34.406 +14,24% +7,54%

Về thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại cơ sở, đơn vị thể hiện rõ nét tinh thần "Đổi mới" qua việc nâng cấp hạ tầng mạng; tinh thần "Đồng đội" thông qua sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng Kỹ thuật và bộ phận Chăm sóc khách hàng trong xử lý sự cố thuê bao, cùng các hoạt động văn thể mỹ, hiến máu tình nguyện; tinh thần "Tôn trọng" trong tiếp thu ý kiến khách hàng và đối xử nội bộ; cùng tinh thần "Chí công - Gương mẫu - Sáng suốt" của đội ngũ lãnh đạo trong định hướng và khen thưởng.

Nội dung khảo sát định lượng gồm phân tích cơ cấu mẫu nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập), phương tiện nhận biết thương hiệu, tiêu chí lựa chọn dịch vụ, kiểm định Cronbach's Alpha biến độc lập/phụ thuộc, kiểm định KMO và Bartlett's Test, trích xuất EFA biến độc lập/phụ thuộc, kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và phân tích hồi quy tuyến tính xác định mức độ tác động của 4 nhóm nhân tố tới ý định mua.

Chương 3: Định hướng và giải pháp cho FPT Telecom – Chi nhánh Huế

Căn cứ kết quả khảo sát và định hướng phát triển của FPT Telecom – Chi nhánh Huế, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp tương ứng với 4 nhóm yếu tố:

  • Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố Giá trị cốt lõi: Tiếp tục lan tỏa và quán triệt sâu rộng các giá trị "Tôn - Đổi - Đồng - Chí - Gương - Sáng"; đẩy mạnh tính chủ động, sáng tạo của kỹ thuật viên và nhân viên tư vấn trong xử lý linh hoạt nhu cầu khách hàng; tạo kênh thu nhận và phản hồi đóng góp ý kiến nhanh chóng.
  • Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố Phong cách lãnh đạo: Duy trì phong cách lãnh đạo dân chủ, cởi mở, lắng nghe ý kiến đóng góp từ nhân viên cấp dưới trong các cuộc họp định kỳ; xây dựng cơ chế khen thưởng kịp thời đối với nhân viên xuất sắc nhằm tạo động lực nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
  • Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố Giao tiếp ứng xử: Đào tạo định kỳ kỹ năng giao tiếp, tư vấn thông tin dịch vụ rõ ràng, nhất quán; nâng cao tính thân thiện, thái độ lắng nghe và thấu hiểu khách hàng; củng cố sự phối hợp nhịp nhàng giữa nhân viên kinh doanh, kỹ thuật viên (TINIF/TIN USER) và nhân viên chăm sóc khách hàng (CUS/CS) để rút ngắn thời gian xử lý sự cố.
  • Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố Chính sách khách hàng: Tăng cường tính minh bạch, công bằng trong biểu cước, chính sách bảo hành thiết bị đầu cuối và thủ tục đổi trả; xây dựng quy trình giải quyết khiếu nại linh hoạt, kịp thời nhằm gia tăng sự tin tưởng và củng cố ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ của khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn hoạt động của đơn vị:

  • Xác lập mô hình thực nghiệm và chứng minh được 4 thành tố văn hóa doanh nghiệp tác động đến ý định mua của khách hàng tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế, bao gồm: (1) Giá trị cốt lõi, (2) Phong cách lãnh đạo, (3) Giao tiếp ứng xử, (4) Chính sách khách hàng.
  • Phản ánh trung thực bức tranh nhân sự và tình hình tài chính của FPT Telecom – Chi nhánh Huế qua 3 năm (2021 – 2023): Quy mô lao động đạt 186 người năm 2023, trong đó phòng Kỹ thuật chiếm tỷ trọng cao nhất (78 người), trình độ Đại học chiếm đa số (98 người); Tổng tài sản đạt 66.259 triệu đồng; Lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng liên tục từ 27.281 triệu đồng (năm 2021) lên 31.811 triệu đồng (năm 2022) và đạt 34.406 triệu đồng (năm 2023).
  • Hệ thống hóa giải pháp quản trị văn hóa doanh nghiệp bám sát 4 nhóm nhân tố thực nghiệm nhằm cải thiện trực tiếp thái độ phục vụ và mức độ gắn kết của người dùng.
  • Về mặt học thuật và đóng góp mới: Đề tài đã bổ sung yếu tố "Phong cách lãnh đạo" vào mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến ý định mua của khách hàng – một thành tố ít được tiếp cận trực tiếp từ góc nhìn của khách hàng trong các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam; đồng thời cung cấp bộ dữ liệu thực chứng về hành vi khách hàng viễn thông tại một thị trường cấp tỉnh/thành phố cụ thể (thành phố Huế).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và thiết kế nghiên cứu:

  • Phương pháp lấy mẫu: Mẫu khảo sát được thu thập theo phương pháp thuận tiện với quy mô 180 khách hàng trong quá trình đi thị trường, do đó tính đại diện cho toàn bộ cộng đồng người sử dụng dịch vụ viễn thông tại Thừa Thiên Huế chưa tuyệt đối cao.
  • Không gian khảo sát: Tập trung chủ yếu tại một số địa bàn của thành phố Huế (chung cư Phú Hậu, tuyến đường Hương Sơ, La Sơn Phu Tử, Thủy Biều, Trần Phú, Nguyễn Thiện Thuật, Tăng Bạt Hổ, Phùng Khắc Hoan), chưa bao phủ các huyện, thị xã lân cận.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chỉ giới hạn trên nhóm khách hàng hiện hữu (đã và đang sử dụng dịch vụ), chưa tiếp cận khảo sát nhóm khách hàng tiềm năng hoặc khách hàng đang sử dụng dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh.
  • Giới hạn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu kinh doanh, tài chính và nhân sự của chi nhánh chỉ được cập nhật trong chuỗi thời gian 3 năm từ 2021 đến 2023.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:

  • Mở rộng quy mô mẫu điều tra và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng cường tính đại diện thống kê.
  • Mở rộng phạm vi không gian sang các thị xã, huyện khác của tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực lân cận.
  • Đưa thêm nhóm khách hàng tiềm năng vào phạm vi khảo sát và nghiên cứu bổ sung tác động tương hỗ giữa văn hóa doanh nghiệp với các biến trung gian như chất lượng dịch vụ cảm nhận, uy tín thương hiệu hay chi phí chuyển đổi mạng viễn thông.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing và Quản trị Thương mại: Tài liệu cung cấp ví dụ điển hình về việc xây dựng quy trình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng từ định tính đến định lượng; phương pháp kế thừa mô hình lý thuyết quốc tế và Việt Nam; cách thức thiết kế thang đo Likert 23 biến quan sát bám sát đặc thù văn hóa tổ chức.
  • Cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu doanh nghiệp viễn thông/dịch vụ: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về cơ cấu tổ chức, phân bổ nhân sự, báo cáo tài chính hạch toán chi nhánh và các biểu hiện văn hóa doanh nghiệp cụ thể (bộ giá trị "Tôn - Đổi - Đồng - Chí - Gương - Sáng") trong ngành viễn thông.
  • Các phần đáng chú ý nhất để tra cứu: Hệ thống 23 tiêu chí đo lường văn hóa doanh nghiệp và ý định mua; chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 phản ánh biến động nhân lực và tài chính của một chi nhánh viễn thông cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những nhân tố nào và điểm mới của mô hình là gì? Mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập: (1) Giá trị cốt lõi (6 biến quan sát), (2) Phong cách lãnh đạo (4 biến quan sát), (3) Giao tiếp ứng xử (5 biến quan sát), (4) Chính sách khách hàng (5 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc là Ý định mua (3 biến quan sát). Điểm mới của đề tài là việc tác giả đưa nhân tố "Phong cách lãnh đạo" vào mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến ý định mua – một khía cạnh văn hóa thường chỉ được nghiên cứu trong nội bộ tổ chức nay được đánh giá dưới góc nhìn trải nghiệm khách hàng.

2. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện như thế nào? Quy mô mẫu của đề tài là 180 mẫu, được xác định dựa trên tỷ lệ tối thiểu 5:1 của Hair và cộng sự (2014) cho 23 biến quan sát (tối thiểu 115 mẫu, tác giả mở rộng lên 180 để phòng ngừa sai sót). Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện thông qua khảo sát trực tiếp khách hàng đang sử dụng dịch vụ trong quá trình đi thị trường 30 ngày (từ 25/10/2024 đến 20/12/2024) tại chung cư Phú Hậu và 7 tuyến đường tại TP. Huế.

3. Cơ cấu lao động của FPT Telecom – Chi nhánh Huế có đặc điểm gì nổi bật giai đoạn 2021 – 2023? Tổng số lao động của chi nhánh tương đối ổn định: 184 người (2021), 191 người (2022) và 186 người (2023). Lao động nam luôn chiếm ưu thế (chiếm 108/186 người năm 2023 do đặc thù kỹ thuật và đi thị trường). Về trình độ, lao động tốt nghiệp Đại học chiếm tỷ trọng cao nhất (98 người năm 2023). Về phòng ban, phòng Kỹ thuật luôn có quy mô đông đảo nhất (78 người năm 2023), tiếp đến là phòng Chăm sóc khách hàng (45 người) và phòng Kinh doanh (39 người).

4. Kết quả kinh doanh và nguồn vốn của FPT Telecom – Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 – 2023 biến động ra sao? Doanh thu thuần đạt đỉnh năm 2022 ở mức 190.078 triệu đồng và giảm nhẹ về mức 182.437 triệu đồng vào năm 2023. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế duy trì tăng trưởng đều đặn qua các năm: từ 27.281 triệu đồng (2021) lên 31.811 triệu đồng (2022) và đạt 34.406 triệu đồng (2023) nhờ kiểm soát hiệu quả giá vốn và chi phí. Về nguồn vốn, do là chi nhánh phụ thuộc nên vốn chủ sở hữu bằng 0; tổng nguồn vốn bằng tổng tài sản đạt 66.259 triệu đồng năm 2023, trong đó nợ phải trả nội bộ giảm mạnh xuống còn 31.785 triệu đồng.

5. Bộ giá trị cốt lõi của FPT được cụ thể hóa thành những nội dung gì tại chi nhánh Huế? Văn hóa chi nhánh Huế kế thừa bộ giá trị cốt lõi của tập đoàn gồm 6 chữ: "Tôn - Đổi - Đồng" (Tôn trọng cá nhân, Tinh thần luôn đổi mới sáng tạo, Tinh thần đồng đội tập thể) và "Chí - Gương - Sáng" (Chí công, Gương mẫu, Sáng suốt). Các giá trị này được cụ thể hóa qua tinh thần nâng cấp công nghệ mạng, sự phối hợp giữa kỹ thuật viên và chăm sóc khách hàng trong xử lý sự cố thuê bao, thái độ tôn trọng phản hồi của khách hàng và các hoạt động cộng đồng như hiến máu nhân đạo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Nguyệt Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và giải quyết mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến ý định mua của khách hàng tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn định tính và khảo sát định lượng 180 khách hàng bằng phần mềm SPSS 20, đề tài đã chứng minh được vai trò tác động của 4 nhân tố: Giá trị cốt lõi, Phong cách lãnh đạo, Giao tiếp ứng xử và Chính sách khách hàng. Các dữ liệu thứ cấp chi tiết về tài chính, lao động giai đoạn 2021 – 2023 và hệ thống giải pháp đề xuất bám sát 4 nhóm nhân tố văn hóa mang lại hàm ý quản trị thiết thực cho đơn vị trong việc nâng cao trải nghiệm khách hàng và duy trì lợi thế cạnh tranh tại địa bàn Thừa Thiên Huế.