Chương 1 : Giới thiệu nghiên cứu Chương 2 : Lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm Chương 3 : Nội dung nghiên cứu Chương 4 : Kết quả nghiên cứu Chương 5 : Kết luận và kiến nghị 4 CHƢƠNG 2 : LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 2.1 Tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái là giá của một đơn vị tiền tệ nước này được biểu thị thông qua lượng đơn vị tiền tệ nước khác. “Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam”(Pháp lệnh ngoại hối 160/2006/NĐ-CP,2006) Ví dụ, vào một thời điểm, tỷ giá giữa hai đồng tiền CNY và VND đang được giao dịch ở mức CNY1=VND 3,293 cho biết là giá của 1 CNY là 3,293VND 2.2 Phƣơng pháp yết giá Yết giá trực tiếp : là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị cố định của đồng ngoại tệ thông qua một số lượng đồng nội tệ. Ví dụ, tại thị trường Mỹ, tỷ giá GBP (bảng Anh) với USD như sau GBP1=USD1.1967 ( Bank of America, 2020) Tỷ giá trên cho biết là giá một bảng Anh là 1.1967 đô la Mỹ ( Tỷ giá ngày 10/06/2020 của Bank of America) Yết giá gián tiếp : là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị cố định của đồng nội tệ thông qua một số lượng đồng ngoại tệ. Ví dụ, cũng cặp tiền tệ GDP và USD như trên, nhưng tại thị trường Anh, tỷ giá GBP1=USD1.
USD mặc dù là một ngoại tệ nhưng không đóng vai trò yết giá mà là đồng tiền biểu thị giá trị đồng nội tệ GBP, cho thấy giá 1 bảng Anh là 1.3 Chế độ quản lý tỷ giá Chế độ tỷ giá thả nổi : hay còn gọi là chế độ tỷ giá linh hoạt là một chế độ trong đó giá trị của một đồng tiền được phép dao động trên thị trường ngoại hối. Đồng tiền sử dụng chế độ tỷ giá thả nổi được gọi là một đồng tiền thả nổi. Tỷ giá hối đoái cố định : đôi khi còn được gọi là tỷ giá hối đoái neo, là một kiểu chế độ tỷ giá hối đoái trong đó giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá 5 trị khác, như vàng chẳng hạn. Khi giá trị tham khảo tăng hoặc giảm, thì giá trị của đồng tiền neo vào cũng tăng hoặc giảm.
Đồng tiền sử dụng chế độ tỷ giá hối đoái cố định gọi là đồng tiền cố định. Tỷ giá hối đoái cố định là một lựa chọn chế độ tỷ giá ngược hoàn toàn với tỷ giá hối đoái thả nổi.4 Các loại tỷ giá trong nền kinh tế 2.1 Căn cứ vào phƣơng tiện thanh toán quốc tế Tỷ giá tiền mặt: là tỷ giá áp dụng cho việc mua bán ngoại hối mà việc chuyển trả ngoại hối là bằng tiền mặt. Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá được áp dụng cho việc mua bán ngoại hối mà việc chuyển trả ngoại hối được thực hiện bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng. Tỷ giá hối phiếu trả ngay : là tỷ giá áp dụng cho việc mua bán các loại hối phiếu có kỳ hạn bằng ngoại tệ.
Tỷ giá Séc: là tỷ giá áp dụng cho việc mua bán các loại séc ngoại tệ. Tùy thuộc vào loại séc, có tỷ giá séc trả ngay và tỷ giá séc có kỳ hạn.2 Căn cứ vào thời điểm giao dịch Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mua bán ngoại hối của hợp đồng giao dịch đầu tiên trong ngày. Tỷ giá đóng cửa: tỷ giá của hợp đồng giao dịch cuối cùng của ngày giao dịch 2.3 Căn cứ vào phƣơng thức giao dịch trên thị trƣờng Tỷ giá giao ngay: Tỷ giá áp dụng cho việc mua bán ngoại hối mà việc giao nhận ngoại hối được thực hiện trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch. Tỷ giá có kỳ hạn: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc giao nhận ngoại hối sẽ được thực hiện sau một kỳ hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng 6 2.4 Căn cứ vào phƣơng tiện chuyển ngoại hối Tỷ giá điện hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện.
Tỷ giá này được yết tại các điểm giao dịch ngoại hối, trên các bảng điện và là tỷ giá cơ sở để xác định các loại tỷ giá khác. Tỷ giá thư hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư.Tỷ giá thư hối bằng tỷ giá điện hối trừ đi lại phát sinh trong thời gian chuyển thư hối.5 Phân loại tỷ giá Có 4 loại tỷ giá : tỷ giá danh nghĩa song phương (NER), tỷ giá thực song phương (RER), tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER), tỷ giá thực đa phương (REER). Với phạm vi nghiên cứu hạn chế, luận văn chỉ đề cập đến tỷ giá thực song phương (RER). Tuy vậy (RER) có mối liên quan đến tỷ giá danh nghĩa song phương (NER), do đó: 2.1 Tỷ giá danh nghĩa song phƣơng – NER Tỷ giá danh nghĩa song phương (Nominal Bilateral Exchange Rate- NER) là giá cả của một đồng tiền được biểu thị qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng.
Nghĩa là tỷ lệ trao đổi giữa các đồng tiền với nhau mà ta có thể dễ thấy qua các công bố trên thị trường nêm yết nhằm phục vụ cho nhu cầu của thị trường để giao dịch chuyển đổi, mua bán ngoại tệ. Ví dụ vào ngày 12/06/2020 Vietcombank công bố tỷ giá CNY1=VND 3,217.86 cho thấy rằng tại Việt Nam 1 đồng CNY đổi lấy 3,217. Nhưng nếu cầm 3,217.86VND qua Trung Quốc thì chưa chắc đổi lại được 1CNY, do tỷ giá danh nghĩa song phương chưa đề cập đến tương quan sức mua giữa hai loại đồng tiền, tức chưa tính đến cung cầu giá cả hành hóa hay yếu tố lạm phát của hai nền kinh tế.2 Tỷ giá thực song phƣơng (Real Bilateral Exchange Rate - RER) Là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh theo mức chênh lệch lạm phát giữa hai nước, nó là chỉ số thể hiện sức mua của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ. Vì thế có thể xem tỷ giá thực song phương là thước đo sức cạnh tranh trong mậu dịch quốc tế của một quốc gia so với một quốc gia khác, nó được xác định : 𝑃∗ (2.
Catão ,2007) Trong đó, e là tỷ giá danh nghĩa giữa hai đồng tiền của hai quốc gia, P* là mức giá hàng hóa nước ngoài tính bằng ngoại tệ và P là mức giá hàng hóa trong nước tính bằng nội tệ Nhưng trong thực tế các nhà kinh tế ở các quốc gia không tính toán và không công bố mức giá của một rổ hàng hóa nào. Thay vào đó, họ công bố chỉ số giá tiêu dùng ( CPI ). Chính vì thế giá của một món hàng P* và P trong công thức (2.1) trên được thay thế bằng Chỉ số tiêu dùng ( CPI – Consumer Price Index) : 𝐶𝑃𝐼 ∗ (2. 100% Trong đó : 𝐶𝑃𝐼 e : là tỷ giá danh nghĩa giữa hai đồng tiền của hai quốc gia CPI * : là chỉ số tiêu dùng nước ngoài tính bằng ngoại tệ CPI : là chỉ số tiêu dùng trong nước tính bằng nội tệ 2.6 Xuất nhập khẩu Xuất nhập khẩu hàng hóa hay cán cân thương mại ( Trade Balance – TB ) là một mục trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán quốc tế.
Cán cân thương mại ghi lại những dịch chuyển và chuyển giao quyền sở hữu các loại hàng hóa hữu hình của một quốc gia với quốc gia khác trong một khoảng thời gian nhất định (quý 8 hoặc năm). Xuất khẩu làm phát sinh khoản thu và nhập khẩu làm phát sinh khoản chi. Khi thu từ xuất khẩu lớn hơn chi nhập khẩu thì cán cân thương mại hay xuất khẩu ròng ở trạng thái thặng dư hay xuất siêu. Ngược lại, khi thu từ xuất khẩu nhỏ hơn chi nhập nhập khẩu thì cán cân thương mại hay xuất khẩu ròng ở trạng thái thâm hụt hay nhập siêu 2.1 Các nhân tố ảnh hƣởng Tỷ giá hối đoái: là nhân tố rất quan trọng đối với các quốc gia vì nó ảnh hưởng đến giá tương đối giữa hàng hóa sản xuất trong nước với hàng hóa trên thị trường quốc tế.
Với giá hàng hóa ở trong nước và nước ngoài không đổi, khi tỷ giá tăng : - Giá trị xuất khẩu tính bằng nội tệ tăng : do giá trị xuất khẩu bằng nội tệ được biểu diễn bằng hàm số sau : X = Px.3) Với X là giá trị xuất khẩu tính bằng nội tệ, Px là giá hàng hóa xuất khẩu tính bằng nội tệ và cũng là một hằng số, Qx là khối lượng hàng hóa xuất khẩu. Khi tỷ giá tăng làm cho hàng hóa xuất khẩu tính bằng ngoại tệ giảm, kích thích khối lượng hàng hóa xuất khẩu Qx tăng, dẫn đến giá trị xuất khẩu tính bằng nội tệ X tăng - Giá trị xuất khẩu tính bằng ngoại tệ tăng hoặc giảm: do giá trị xuất khẩu bằng ngoại tệ được biểu diễn bằng hàm số sau: ∗ = (2.4) Với X* là giá trị xuất khẩu tính bằng ngoại tệ, khi tỷ giá E tăng, làm cho khối lượng hàng hóa xuất khẩu Qx tăng, nên giá trị hàng hóa xuất khẩu X* có thể tăng hoặc giảm. Tóm lại tỷ giá tăng sẽ làm tăng giá trị xuất khẩu bằng nội tệ, nhưng không nhất thiết làm tăng giá trị xuất khẩu tính bằng ngoại tệ ( Nguyễn Văn Tiến, 2013 ) 9 Lạm phát : với tỷ giá không đổi, nếu tỷ lệ lạm phát của một nước cao hơn ở nước ngoài, làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa của nước này trên thị trường quốc tế. Bởi vì người tiêu dùng và các doanh nghiệp trong nước hầu như sẽ mua hàng nhiều hơn từ nước ngoài (do lạm phát trong nước tăng cao), trong khi xuất khẩu sang các nước sẽ tụt giảm làm khối lượng xuất khẩu giảm, dẫn đến : - Giá trị xuất khẩu bằng nội tệ X = Px.
Do giá hàng hóa Px tăng , khối lượng hàng hóa Qx giảm làm cho giá trị xuất nhập khẩu bằng nội tệ X có thể tăng hoặc giảm ∗ - Giá trị xuất khẩu bằng ngoại tệ =. Nếu tỷ giá E không đổi, giá hàng hóa Px tăng, khối lượng hàng hóa Qx giảm làm cho giá trị xuất nhập khẩu bằng ngoại tệ X* cũng có thể tăng hoặc giảm Thu nhập trong nƣớc : khi mức thu nhập của một quốc gia tăng theo một tỷ lệ cao hơn tỷ lệ tăng của các quốc gia khác, tài khoản vãng lai của quốc gia đó sẽ giảm nếu các yếu tố khác bằng nhau.