Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam không ngừng mở rộng quy mô hoạt động và đa dạng hóa các nghiệp vụ như huy động vốn, cấp tín dụng, thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ. Cùng với sự phát triển kinh tế, nhận thức và kỳ vọng của công chúng đối với tính minh bạch và chuẩn mực hoạt động của các định chế tài chính ngày càng nâng cao. Thực tế ghi nhận nhiều vụ án sai phạm tài chính - kinh tế lớn trong lịch sử ngành ngân hàng (như các vụ án EPCO - Minh Phụng, Huyền Như, sai phạm tại Ngân hàng ACB liên quan đến Bầu Kiên) cũng như các thủ đoạn lừa đảo giả mạo nhân viên ngân hàng đã làm suy giảm niềm tin của khách hàng. Trong bối cảnh đó, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) trở thành tiêu chí then chốt để các đối tác và khách hàng đánh giá uy tín của một ngân hàng thương mại, đồng thời là nhân tố quan trọng nhằm duy trì "hành vi mua lại" và giữ chân khách hàng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một định chế tài chính có quy mô lớn, sớm chủ động nhận thức và triển khai các chương trình trách nhiệm xã hội. Tuy nhiên, tại cấp chi nhánh cơ sở, việc thực thi CSR vẫn còn một số tồn tại như công tác truyền thông chưa đồng bộ, các hoạt động chưa được làm rõ nét và hệ thống hóa để chuyển hóa tối đa thành lợi thế cạnh tranh. Nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Ngô Thị Trà My đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế với đề tài: "Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến lòng trung thành của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Phú Xuân".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích ảnh hưởng của các khía cạnh trách nhiệm xã hội đến lòng trung thành của khách hàng về dịch vụ ngân hàng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm củng cố và nâng cao lòng trung thành của khách hàng tại BIDV Chi nhánh Phú Xuân.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng.
    2. Phân tích thực trạng và đo lường mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện các khía cạnh CSR đến lòng trung thành của khách hàng tại BIDV Chi nhánh Phú Xuân.
    3. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị chính sách có tính khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động CSR và nâng cao lòng trung thành của khách hàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ tại BIDV Chi nhánh Phú Xuân.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân, địa chỉ tại số 15A Nguyễn Huệ, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi trong 2 tháng (từ ngày 30/09/2024 đến ngày 30/11/2024). Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và nhân sự được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội thông qua tổng hợp các quan điểm của Hội đồng Doanh nghiệp Thế giới vì sự Phát triển Bền vững (WBCSD), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2009), Frederick (1960), Howard Bowen (1953) cùng các nghiên cứu trong nước của Huỳnh Quang Linh và Mai Trung Kiên (2020), Hoàng Thị Phương Thảo và Huỳnh Long Hồ (2015). Khung lý thuyết trọng tâm của đề tài dựa trên mô hình "Kim tự tháp" CSR của Archie Carroll (1979, 1991), phân chia trách nhiệm xã hội thành bốn tầng bậc:

  • Trách nhiệm kinh tế: Doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận, cung cấp sản phẩm - dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo giá trị cho các bên liên quan.
  • Trách nhiệm pháp lý: Hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước và quy chế ngành.
  • Trách nhiệm đạo đức: Tuân thủ các chuẩn mực xã hội, hành xử công bằng, minh bạch thông tin và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngoài phạm vi bắt buộc của luật pháp.
  • Trách nhiệm từ thiện: Đóng góp tự nguyện cho cộng đồng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, tài trợ giáo dục, y tế và hỗ trợ môi trường.

Về lòng trung thành của khách hàng, khóa luận kế thừa các định nghĩa của Royce (1908), Oliver (1999), Bloemer và Kasper (1995), Bloemer và Order Keken - Schroder (2002), Nguyễn Minh Loan (2018), nhấn mạnh sự cam kết sâu sắc trong việc tiếp tục sử dụng dịch vụ và sẵn sàng giới thiệu cho người khác. Từ đó, mô hình nghiên cứu đề xuất 4 giả thuyết độc lập (H1, H2, H3, H4) giả định rằng bốn thành phần CSR (Kinh tế, Pháp lý, Đạo đức, Từ thiện) đều có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến lòng trung thành của khách hàng (LTT).

Khía cạnh nghiên cứu Phương pháp / Công cụ cụ thể
Thiết kế nghiên cứu Kết hợp nghiên cứu định tính (quan sát, trao đổi với cán bộ ngân hàng để hiệu chỉnh thang đo) và nghiên cứu định lượng (khảo sát khách hàng bằng bảng hỏi).
Công thức tính cỡ mẫu Công thức tính quy mô mẫu cho tổng thể chưa biết của Cochran (1977): $n = \frac{Z^2 \times p \times (1-p)}{e^2}$. Với $Z = 1{,}96$ (độ tin cậy 95%), $p = 0{,}5$, sai số biên $e = 8%$, cỡ mẫu tính toán là 150 mẫu hợp lệ.
Kỹ thuật chọn mẫu Chọn mẫu thuận tiện đối với các khách hàng trực tiếp giao dịch tại BIDV Chi nhánh Phú Xuân.
Thang đo sử dụng Thang đo định danh (nhân khẩu học) và thang đo khoảng Likert 5 điểm (1: Rất không hài lòng/Rất không đồng ý đến 5: Rất hài lòng/Rất đồng ý).
Công cụ xử lý dữ liệu Phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO $\ge 0{,}5$, Sig. Bartlett $< 0{,}05$, Eigenvalue $> 1$), phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + e_i$.
Nguồn dữ liệu - Thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2021 – 2023 từ Phòng Quản lý nội bộ, Bộ phận Tài chính - Kế toán BIDV Phú Xuân; dữ liệu từ Agribank, Vietcombank, tạp chí chuyên ngành.
- Sơ cấp: 150 phiếu khảo sát khách hàng cá nhân thu thập tại quầy giao dịch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở nghiên cứu khoa học của trách nhiệm xã hội và lòng trung thành của khách hàng

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về CSR, phân tích mối quan hệ giữa CSR nội bộ (chính sách lao động, tiền lương, môi trường làm việc) và CSR bên ngoài (cộng đồng, môi trường, khách hàng). Tác giả làm rõ nội hàm của 4 bậc kim tự tháp Carroll (1991), trong đó trách nhiệm kinh tế và pháp lý là nền tảng cốt lõi, còn trách nhiệm đạo đức và từ thiện là cấp độ giúp định vị hình ảnh và tạo lập uy tín lâu dài cho tổ chức tín dụng.

Song song với lý thuyết, chương 1 phân tích cơ sở thực tiễn triển khai CSR tại hai ngân hàng thương mại nhà nước tiêu biểu:

  • Ngân hàng Agribank: Chi hơn 600 tỷ đồng cho hoạt động an sinh xã hội (ASXH) năm 2022 và 500 tỷ đồng trong 11 tháng đầu năm 2023; triển khai chương trình "Thêm con chữ, bớt đói nghèo" hỗ trợ trang thiết bị cho trường học tại 61 địa phương với kinh phí trên 13 tỷ đồng; áp dụng khung tiêu chuẩn ESG (Môi trường, Xã hội, Quản trị).
  • Ngân hàng Vietcombank: Dành hơn 386,5 tỷ đồng năm 2020 và trên 500 tỷ đồng giai đoạn 2020 – 2024 cho các chương trình xây dựng nhà Đại đoàn kết, nhà tình nghĩa; tài trợ 5 tỷ đồng xây dựng 100 căn nhà cho hộ nghèo tại huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Dựa trên tổng quan tài liệu, tác giả xây dựng hệ thống thang đo nghiên cứu gồm 16 biến quan sát độc lập và 4 biến quan sát phụ thuộc:

Tên biến Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn kế thừa
Trách nhiệm về kinh tế KT1
KT2
KT3
KT4
- Ngân hàng có vị thế cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường.
- Đem lại sản phẩm tài chính đa dạng để tối đa hóa lợi nhuận.
- Có chính sách giá cạnh tranh cho khách hàng.
- Cố gắng xây dựng mối quan hệ vững chắc với khách hàng.
Carroll (1991), Rahim (2011), Rana và Paul (2017)
Trách nhiệm về pháp lý PL1
PL2
PL3
PL4
- Hoạt động tuân theo kỳ vọng của pháp luật và chính sách Nhà nước.
- Quy định nội bộ phù hợp với quy định pháp luật.
- Cạnh tranh lành mạnh theo quy định pháp luật.
- Đáp ứng đúng các yêu cầu và nghĩa vụ pháp lý.
Schwartz và Carroll (2003)
Trách nhiệm về đạo đức DD1
DD2
DD3
DD4
- Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ rõ ràng, dễ hiểu.
- Giải đáp thắc mắc, tạo môi trường thân thiện và tận tâm.
- Coi trọng, tôn trọng và giúp đỡ khách hàng.
- Đề cao sự hài lòng, luôn trung thực và minh bạch.
Carroll (1991), Hwang và cộng sự (2021)
Trách nhiệm về từ thiện TT1
TT2
TT3
TT4
- Thường tổ chức hoạt động từ thiện với sự tham gia của nhân viên.
- Hỗ trợ, giúp đỡ nâng cao chất lượng cuộc sống tại địa phương.
- Tài trợ cho học sinh khó khăn trong các trường học.
- Tài trợ các sự kiện xã hội (thể thao, văn hóa, phúc lợi xã hội).
Carroll (1991), Jamali & Mirshak (2007), Alvarado-Herrera và cs (2017)
Lòng trung thành của khách hàng LTT1
LTT2
LTT3
LTT4
- Khách hàng sẽ sử dụng dịch vụ ngân hàng nhiều hơn trong tương lai.
- Giới thiệu dịch vụ ngân hàng cho người thân, bạn bè khi có nhu cầu.
- Thường xuyên quay lại sử dụng dịch vụ vì ngân hàng chăm sóc tốt.
- Quay lại sử dụng dịch vụ vì ngân hàng thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Ishaq (2012), Fang (2011), Kaur & Soch (2012)

Chương 2: Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội về lòng trung thành của khách hàng tại BIDV – Chi nhánh Phú Xuân

Chương 2 trình bày tổng quan về BIDV và phân tích chi tiết tình hình tại Chi nhánh Phú Xuân. BIDV thành lập năm 1957; tính đến cuối năm 2022 có tổng tài sản đạt 2,08 triệu tỷ đồng (tăng 21% so với năm 2021), mạng lưới gồm 190 chi nhánh trên 63 tỉnh thành, hơn 25.000 cán bộ nhân viên và hiện diện tại 6 quốc gia, vùng lãnh thổ. Chi nhánh Phú Xuân được thành lập ngày 14/05/2015 tại số 15A Nguyễn Huệ, TP. Huế, trực tiếp quản lý 4 phòng giao dịch gồm Phú Bài, Phú Vang, An Đông và Phú Lộc.

Tình hình nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh của BIDV Chi nhánh Phú Xuân trong giai đoạn 2021 – 2023 được phản ánh qua các báo cáo nội bộ:

Chỉ tiêu lao động Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 73 74 75 +1,4% +1,4%
Phân theo độ tuổi:
- Dưới 30 tuổi 40 (54,8%) 41 (55,4%) 41 (54,7%) +2,5% 0,0%
- Từ 30 đến 45 tuổi 30 (41,1%) 30 (40,5%) 30 (40,0%) 0,0% 0,0%
- Trên 45 tuổi 3 (4,1%) 3 (4,1%) 4 (5,3%) 0,0% +33,3%
Phân theo trình độ:
- Thạc sỹ 24 (32,9%) 25 (33,8%) 26 (34,7%) +4,2% +4,0%
- Đại học 47 (64,4%) 47 (63,5%) 48 (64,0%) 0,0% +2,1%
- Cao đẳng, Trung cấp 2 (2,7%) 2 (2,7%) 1 (1,3%) 0,0% -50,0%
Phân theo giới tính:
- Nam 33 (45,2%) 33 (44,6%) 34 (45,3%) 0,0% +3,0%
- Nữ 40 (54,8%) 41 (55,4%) 41 (54,7%) +2,5% 0,0%

Về tài chính, kết quả kinh doanh của chi nhánh duy trì xu hướng tăng trưởng dương:

  • Tổng thu nhập: Năm 2021 đạt 687,5 tỷ đồng; năm 2022 đạt 782 tỷ đồng (tăng 13,8%); năm 2023 đạt 838 tỷ đồng (tăng 7,1%).
  • Tổng chi phí: Năm 2021 là 561,9 tỷ đồng; năm 2022 là 569 tỷ đồng (tăng 1,3%); năm 2023 là 613 tỷ đồng (tăng 7,6%).
  • Lợi nhuận ròng: Năm 2021 đạt 125,6 tỷ đồng; năm 2022 tăng vọt lên 213 tỷ đồng (tăng 69,6%); năm 2023 đạt 225 tỷ đồng (tăng 5,8%).

Thực trạng thực hiện 4 khía cạnh CSR tại BIDV Chi nhánh Phú Xuân:

  • Trách nhiệm kinh tế: Phát triển ứng dụng Omni BIDV iBank, BIDV iConnect và hệ sinh thái số BIDV Smartbanking (số hóa hơn 60% sản phẩm truyền thống, tích hợp trợ lý ảo Chatbot AI, trò chơi BIDV Smart City). Dư nợ tín dụng xanh của toàn hệ thống đạt 74.177 tỷ đồng (chiếm 4,24% tổng dư nợ); tài trợ gói dệt may xanh 4.200 tỷ đồng; thực hiện gần 800.000 giao dịch dịch vụ công trực tuyến năm 2023 (tăng trưởng 445% so với năm 2022). Mở rộng thanh toán QR xuyên biên giới sang Thái Lan và Campuchia.
  • Trách nhiệm pháp lý: Thực hiện Nghị quyết 33/NQ-CP về gói tín dụng 120.000 tỷ đồng cho nhà ở xã hội; cơ cấu nợ theo Thông tư 02/2023/TT-NHNN; hỗ trợ lãi suất theo Nghị định 31 và Thông tư 03 của NHNN; áp dụng Quyết định 2345/QĐ-NHNN về xác thực sinh trắc học; triển khai Nghị quyết số 86/NQ-BIDV ngày 19/01/2023 về phương châm "Kỷ cương – Hiệu quả - Chuyển đổi hoạt động"; kết nối thu nộp thuế điện tử với KBNN và Hải quan.
  • Trách nhiệm đạo đức: Minh bạch các biểu phí, lãi suất và điều khoản sản phẩm; ban hành bộ quy tắc đạo đức ứng xử; áp dụng phương châm "Lấy khách hàng làm trung tâm, lấy công nghệ làm đột phá"; bố trí nhân sự và thực tập sinh hướng dẫn phân luồng, giải quyết yêu cầu công nghệ cho khách hàng tại quầy.
  • Trách nhiệm từ thiện: Tổ chức các giải chạy "BIDV Run – Tết ấm cho người nghèo" (mùa thứ 6) và "BIDV Run – Cho cuộc sống Xanh"; tham gia trồng 330.000 cây xanh trong đề án 1 triệu cây xanh của hệ thống; tài trợ học bổng "Cùng em đến trường", hỗ trợ khắc phục thiên tai lũ lụt và xây dựng nhà tình nghĩa trên địa bàn Thừa Thiên Huế.

Đặc điểm mẫu điều tra khảo sát khách hàng (N = 150):

Tiêu chí phân loại Phân nhóm cụ thể Tần số (người) Tần suất (%)
Giới tính Nam 54 36,0%
Nữ 96 64,0%
Độ tuổi Dưới 18 tuổi 38 25,3%
Từ 18 đến 30 tuổi 67 44,7%
Từ 30 đến 45 tuổi 32 21,3%
Trên 45 tuổi 13 8,7%
Nghề nghiệp Học sinh, sinh viên 79 52,7%
Buôn bán, tiểu thương 26 17,3%
Nhân viên văn phòng, công chức 17 11,3%
Nhà giáo 11 7,3%
Nội trợ, hưu trí 10 6,7%
Công nhân 5 3,3%
Nhân viên bán hàng 1 0,7%
Y dược 1 0,7%
Thu nhập hàng tháng Dưới 5 triệu đồng 81 54,0%
Từ 5 đến 10 triệu đồng 29 19,3%
Từ 10 đến 15 triệu đồng 17 11,3%
Trên 20 triệu đồng 12 8,1%
Từ 15 đến 20 triệu đồng 11 7,3%
Trình độ học vấn Đại học 84 56,0%
Trung học 53 35,3%
Cao đẳng 13 8,7%

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao về ảnh hưởng của các yếu tố CSR đến lòng trung thành của khách hàng tại ngân hàng BIDV – Chi nhánh Phú Xuân

Dựa trên phân tích thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội và hành vi của khách hàng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển bền vững song hành cùng 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp đối với trách nhiệm từ thiện: Đẩy mạnh công tác truyền thông các chương trình ASXH; tổ chức các chương trình thiện nguyện có sự phối hợp tham gia trực tiếp của khách hàng địa phương; duy trì giải chạy vì cộng đồng và tài trợ trang thiết bị học tập cho các trường học khó khăn tại Huế.
  2. Nhóm giải pháp đối với trách nhiệm pháp lý: Tăng cường rà soát các quy trình nội bộ nhằm đảm bảo tính thượng tôn pháp luật; đẩy mạnh việc hỗ trợ khách hàng cài đặt bảo mật sinh trắc học theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN để phòng chống tội phạm công nghệ cao; tuân thủ nghiêm ngặt quy định phòng cháy chữa cháy và bảo vệ dữ liệu người dùng.
  3. Nhóm giải pháp đối với trách nhiệm kinh tế: Tiếp tục hoàn thiện ứng dụng BIDV Smartbanking, tối ưu hóa trải nghiệm giao dịch số; mở rộng cung cấp các gói tín dụng xanh và tài trợ vốn với lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh trên địa bàn.
  4. Nhóm giải pháp đối với trách nhiệm đạo đức: Đào tạo định kỳ kỹ năng giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp cho giao dịch viên; duy trì tính công khai, minh bạch về biểu phí và lãi suất; xây dựng cơ chế phản hồi và giải quyết khiếu nại nhanh chóng nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi chính đáng của khách hàng.

Bên cạnh giải pháp nội bộ, khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với Cơ quan quản lý nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý về tài chính số và bộ tiêu chí đánh giá CSR ngành ngân hàng) và BIDV Hội sở (hỗ trợ hạ tầng công nghệ thông tin và phân bổ ngân sách ASXH phù hợp cho địa bàn miền Trung).


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả số liệu thực tiễn: Khóa luận tổng hợp hệ thống dữ liệu kinh doanh và nhân sự thực tế của BIDV Phú Xuân giai đoạn 2021 – 2023, ghi nhận quy mô nhân sự tăng lên 75 người (lao động dưới 30 tuổi chiếm 54,7%; trình độ đại học và thạc sỹ đạt 98,7%); lợi nhuận ròng tăng trưởng từ 125,6 tỷ đồng (2021) lên 225 tỷ đồng (2023).
  • Dữ liệu khảo sát khách hàng: Khảo sát thành công 150 khách hàng, xác định cơ cấu nhân khẩu học tập trung vào nhóm trẻ (44,7% từ 18-30 tuổi; 52,7% học sinh, sinh viên; 54% có thu nhập dưới 5 triệu đồng; 56% trình độ đại học).
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện bao phủ cả 4 trụ cột CSR của Carroll (kinh tế, pháp lý, đạo đức, từ thiện), trực tiếp chỉ ra các điểm nghẽn về công tác truyền thông và an toàn số tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể.
  • Đóng góp học thuật: Kiểm chứng khả năng vận dụng mô hình "Kim tự tháp" Carroll (1991) kết hợp với các lý thuyết lòng trung thành khách hàng trong môi trường ngân hàng bán lẻ tại khu vực miền Trung Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu $n = 150$ tại một chi nhánh duy nhất trên địa bàn thành phố Huế, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn hệ thống BIDV hoặc các tổ chức tín dụng khác trên cả nước chưa cao. Ngoài ra, nghiên cứu chỉ ra rằng công tác truyền thông CSR tại ngân hàng còn chưa được đẩy mạnh đồng bộ, làm hạn chế mức độ nhận biết của khách hàng đối với một số hoạt động an sinh xã hội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất tại nhiều chi nhánh và địa bàn khác nhau. Đồng thời, cần bổ sung các biến trung gian như hình ảnh thương hiệu (brand image) hoặc sự tin tưởng (trust) để phân tích sâu hơn cơ chế tác động của CSR đến lòng trung thành của khách hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Marketing đang thực hiện đề tài về trách nhiệm xã hội và hành vi người tiêu dùng; các nhà quản trị chi nhánh ngân hàng thương mại đang tìm kiếm cơ sở dữ liệu để hoạch định chính sách khách hàng.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Khung thang đo chuẩn hóa gồm 20 biến quan sát (Bảng 1.1) đo lường 4 thành phần CSR theo Carroll và lòng trung thành của khách hàng.
    • Quy trình tính toán cỡ mẫu theo công thức Cochran (1977) và các số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu nhân sự, tài chính của một chi nhánh ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2021 – 2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát và số lượng mẫu thực tế là bao nhiêu?
Tác giả sử dụng công thức tính kích thước mẫu cho tổng thể chưa biết của Cochran (1977): $n = \frac{Z^2 \times p \times (1-p)}{e^2}$. Với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng $p = 0{,}5$ và sai số cho phép $e = 8%$, kích thước mẫu tính toán là 150. Tác giả đã thu thập và xử lý hợp lệ đúng 150 phiếu khảo sát khách hàng tại BIDV Chi nhánh Phú Xuân.

2. Tình hình kinh doanh và lao động của BIDV Chi nhánh Phú Xuân trong giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Về nhân sự, tổng số lao động tăng từ 73 người (2021) lên 75 người (2023), trong đó lao động dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất (54,7%), lao động có trình độ đại học chiếm 64,0% và thạc sỹ chiếm 34,7%. Về tài chính, tổng thu nhập tăng từ 687,5 tỷ đồng lên 838 tỷ đồng; tổng chi phí tăng từ 561,9 tỷ đồng lên 613 tỷ đồng; lợi nhuận ròng tăng mạnh từ 125,6 tỷ đồng (năm 2021) lên 213 tỷ đồng (năm 2022, tăng 69,6%) và đạt 225 tỷ đồng (năm 2023).

3. Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu nào được tác giả lựa chọn để đánh giá trách nhiệm xã hội?
Khóa luận sử dụng mô hình "Kim tự tháp" CSR của Archie Carroll (1991), phân chia trách nhiệm xã hội thành 4 khía cạnh: Trách nhiệm kinh tế, Trách nhiệm pháp lý, Trách nhiệm đạo đức và Trách nhiệm từ thiện. Bốn khía cạnh này đóng vai trò là 4 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là Lòng trung thành của khách hàng.

4. Mẫu khảo sát 150 khách hàng tại BIDV Chi nhánh Phú Xuân có đặc điểm nhân khẩu học như thế nào?
Trong 150 khách hàng tham gia khảo sát: Nữ giới chiếm ưu thế với 64,0%; nhóm tuổi từ 18 đến 30 chiếm tỷ lệ cao nhất (44,7%), tiếp đến là nhóm dưới 18 tuổi (25,3%); nghề nghiệp phần lớn là học sinh, sinh viên (52,7%) và buôn bán, tiểu thương (17,3%); thu nhập dưới 5 triệu đồng chiếm 54,0%; trình độ học vấn đại học chiếm tỷ lệ lớn nhất (56,0%).

5. BIDV Chi nhánh Phú Xuân và hệ thống BIDV đã triển khai những hoạt động CSR tiêu biểu nào trong văn bản?
Về kinh tế và môi trường, ngân hàng đạt quy mô tín dụng xanh 74.177 tỷ đồng, tài trợ dệt may xanh 4.200 tỷ đồng, số hóa trên 60% dịch vụ và đạt gần 800.000 giao dịch công trực tuyến. Về pháp lý, thực hiện gói vay 120.000 tỷ đồng nhà ở xã hội theo Nghị quyết 33/NQ-CP và triển khai sinh trắc học theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN. Về từ thiện, chi nhánh tham gia giải chạy "BIDV Run – Tết ấm cho người nghèo" mùa thứ 6, đóng góp đề án trồng 330.000 cây xanh và tài trợ học bổng, nhà tình nghĩa tại địa phương Thừa Thiên Huế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Trà My đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội theo mô hình Kim tự tháp Carroll (1991) và vận dụng khảo sát thực nghiệm tại BIDV Chi nhánh Phú Xuân. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 kết hợp với điều tra 150 khách hàng cá nhân bằng công cụ SPSS, nghiên cứu đã phản ánh rõ thực trạng thực thi các khía cạnh kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện của ngân hàng. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng cụ thể, bám sát các phát hiện nghiên cứu nhằm giúp BIDV Phú Xuân nâng cao chất lượng hoạt động CSR và củng cố vững chắc lòng trung thành của khách hàng. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành kinh tế và các nhà quản trị dịch vụ ngân hàng.