Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại giữ vai trò nòng cốt trong việc điều hòa và luân chuyển nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội phục vụ sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt và sự suy giảm biên lợi nhuận từ mảng khách hàng doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại đang đẩy mạnh mở rộng hoạt động cho vay sang phân khúc khách hàng cá nhân. Sự gia tăng thu nhập và mức sống của người dân kéo theo nhu cầu vốn không chỉ dừng lại ở chi tiêu sinh hoạt mà còn mở rộng sang đầu tư mua sắm tài sản và phát triển mô hình hộ kinh doanh cá thể.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Phú Xuân tỉnh Thừa Thiên Huế đã xác định định hướng chiến lược tập trung vào mảng tín dụng bán lẻ. Tuy nhiên, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh còn bộc lộ một số tồn tại:

  • Khách hàng trên địa bàn ít biết đến sản phẩm của chi nhánh hơn so với các ngân hàng đối thủ;
  • Tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ tín dụng tại chi nhánh còn ở mức khiêm tốn;
  • Quy mô danh mục tín dụng cá nhân còn hạn hẹp trước sự cạnh tranh trực tiếp từ hơn 20 ngân hàng thương mại cùng nhiều phòng giao dịch hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Hồng Nga đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và nhận diện các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn ngân hàng của người vay.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Phú Xuân tỉnh Thừa Thiên Huế, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao khả năng thu hút khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tín dụng.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại;
  2. Xác định và đánh giá mức độ quan trọng cùng sự ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định vay vốn của khách hàng;
  3. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao khả năng thu hút và đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Phú Xuân.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại chi nhánh. Đối tượng khảo sát là các khách hàng cá nhân đã và đang có nhu cầu vay vốn tại BIDV Chi nhánh Phú Xuân. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân tỉnh Thừa Thiên Huế. Phạm vi thời gian bao gồm: dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ tháng 11 năm 2024 đến tháng 12 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hai lý thuyết hành vi xã hội học và tâm lý học hành vi:

  • Thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) do Ajzen và Fishbein (1975) phát triển, cho rằng hành vi con người được dẫn dắt bởi ý định hành vi, trong đó ý định chịu sự tác động đồng thời từ hai nhân tố: Thái độ đối với hành vi và Chuẩn mực chủ quan.
  • Thuyết Hành vi có Kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) do Ajzen (1991) mở rộng từ mô hình TRA bằng cách bổ sung thêm biến quan sát Nhận thức kiểm soát hành vi (phản ánh nguồn lực, cơ hội và mức độ thuận lợi hay khó khăn khi tiến hành hành động).

Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân được tác giả trích dẫn dựa trên Điều 20 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm biến phụ thuộc là "Quyết định vay vốn" và 7 nhóm biến độc lập đại diện cho các yếu tố tác động, bao gồm:

  • Chất lượng dịch vụ;
  • Hình ảnh và danh tiếng Ngân hàng;
  • Giá cả (lãi suất và chi phí vay vốn);
  • Chính sách tín dụng;
  • Sự ảnh hưởng từ mối quan hệ;
  • Sự thuận tiện;
  • Chính sách Marketing.

Thang đo được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với 29 biến quan sát.

Tiêu chí Phương pháp xác định theo lý thuyết Kích thước tính toán Cỡ mẫu lựa chọn thực tế
Cỡ mẫu cho phân tích EFA Hair và cộng sự (1998): $n = m \times 5$ ($m$ là số biến quan sát, $m=29$) $n = 29 \times 5 = 145$ 170 phiếu khảo sát hợp lệ
Cỡ mẫu cho phân tích Hồi quy Tabachnick và Fidell (1996): $n > 8m + 50$ ($m$ là số biến độc lập, $m=6$) $n > 50 + 8 \times 6 = 106$ 170 phiếu khảo sát hợp lệ

Quy trình xử lý số liệu kết hợp phương pháp định tính và định lượng bằng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel:

  • Phương pháp thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm phân bổ mẫu;
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ các biến có tương quan biến - tổng thấp nhằm loại bỏ biến rác);
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chuẩn kiểm định: chỉ số KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$), hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0,5$, giá trị Eigenvalue $\ge 1$, và tổng phương sai trích (Percentage of Variance) $> 50%$;
  • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + e_i$ để kiểm định giả thuyết nghiên cứu, đánh giá mức độ giải thích của hệ số $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh và mức độ tác động thông qua hệ số hồi quy Beta.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 lưu trữ tại Phòng Nội vụ của BIDV Phú Xuân, cổng thông tin điện tử của BIDV và kho tài nguyên số của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (HCE).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay cá nhân. Ngân hàng thương mại được xác định là tổ chức trung gian tài chính thực hiện 3 chức năng: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền; vận hành thông qua các mảng nghiệp vụ: huy động vốn (tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá, vốn đi vay), sử dụng vốn (cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh, bất động sản, dự trữ bắt buộc) và các dịch vụ phi tín dụng (thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc).

Về hoạt động tín dụng cá nhân, tác giả làm rõ các đặc thù:

  • Quy mô mỗi món vay nhỏ nhưng số lượng hợp đồng phát sinh rất lớn;
  • Hồ sơ khách hàng cá nhân đơn giản hơn khách hàng doanh nghiệp nhưng thẩm định phức tạp do khách hàng cá nhân (đặc biệt là hộ kinh doanh) thường ghi chép sổ sách thủ công, thiếu báo cáo tài chính kiểm toán; do đó đòi hỏi ngân hàng phải đẩy mạnh ứng dụng eKYC, nhận dạng quang học OCR và dữ liệu Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC);
  • Rủi ro tín dụng xuất phát từ tính bất cân xứng thông tin và rủi ro tác nghiệp của cán bộ tín dụng;
  • Chi phí vận hành, quản lý mạng lưới, mở rộng địa bàn và chi phí thẩm định trên mỗi đồng vốn vay của mảng cá nhân cao hơn mảng doanh nghiệp;
  • Mức lãi suất cho vay khách hàng cá nhân thường cao hơn cho vay doanh nghiệp nhằm bù đắp rủi ro và chi phí quản lý.

Khóa luận phân loại cho vay cá nhân theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 1–3 năm, dài hạn trên 3 năm), theo mục đích (vay tiêu dùng, vay sản xuất kinh doanh) và theo biện pháp bảo đảm (vay có tài sản bảo đảm, vay không có tài sản bảo đảm/tín chấp). Quy trình cấp tín dụng cá nhân được chuẩn hóa qua 8 bước:

  1. Tiếp nhận yêu cầu vay và tư vấn;
  2. Thẩm định và định giá tài sản bảo đảm;
  3. Phê duyệt khoản vay;
  4. Ký kết hợp đồng tín dụng;
  5. Giải ngân khoản vay;
  6. Giám sát và kiểm soát sau giải ngân;
  7. Thu nợ và xử lý nợ;
  8. Kết thúc khoản vay và giải chấp tài sản.

Bộ hồ sơ tín dụng khách hàng cá nhân gồm 5 cấu phần: hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài sản bảo đảm, hồ sơ tài chính cá nhân, hồ sơ tín dụng và hồ sơ giải ngân. Tác giả cũng thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng qua các chỉ tiêu định tính (uy tín thương hiệu, chất lượng khách hàng) và định lượng (tăng trưởng doanh số tuyệt đối/tương đối, tỷ trọng doanh số, dư nợ tuyệt đối/tương đối, tỷ trọng dư nợ, tỷ suất lợi nhuận từ cho vay khách hàng cá nhân, tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu).

Cuối chương, tác giả khái quát các yếu tố ảnh hưởng (nhóm chủ quan từ ngân hàng và nhóm khách quan từ môi trường kinh tế, pháp lý, văn hóa, thiên tai, năng lực trả nợ của khách hàng), phân tích mô hình TRA, TPB và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Nguyễn Phúc Chánh, 2016; Lương Hoàng Oanh, 2019) làm căn cứ xây dựng bảng mô tả biến và kỳ vọng dấu.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và kiểm định định lượng các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn tại chi nhánh. Phần đầu giới thiệu cơ cấu tổ chức theo Sơ đồ 2.1, biến động nhân sự giai đoạn 2021–2023 (Bảng 2.1) cùng các kết quả tài chính tổng hợp: kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 (Bảng 2.2) và tình hình huy động vốn giai đoạn 2021–2023 (Bảng 2.3).

Phần phân tích hoạt động tín dụng cá nhân đánh giá chính sách cho vay, thẩm định, quy trình cấp tín dụng, chính sách lãi suất so sánh với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Bảng 2.4). Diễn biến các chỉ tiêu định lượng của mảng tín dụng cá nhân tại chi nhánh giai đoạn 2021–2023 được trình bày cụ thể qua các bảng số liệu:

  • Bảng 2.5: Tình hình dư nợ tín dụng tổng thể;
  • Bảng 2.6: Doanh số cho vay khách hàng cá nhân;
  • Bảng 2.7: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân;
  • Bảng 2.8: Doanh số thu nợ khách hàng cá nhân;
  • Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn;
  • Bảng 2.10: Tình hình nợ xấu.

Phần phân tích dữ liệu điều tra sơ cấp khảo sát 170 khách hàng cá nhân, phân bổ qua các bảng đặc tính mẫu:

  • Bảng 2.11: Cơ cấu mẫu phân bổ theo đối tượng phỏng vấn;
  • Bảng 2.12: Thông tin gói vay khách hàng đang sử dụng;
  • Bảng 2.13: Các dịch vụ ngân hàng khác mà khách hàng đang sử dụng;
  • Bảng 2.14: Các hình thức vay vốn chủ yếu;
  • Bảng 2.15: Lý do khách hàng lựa chọn vay tại BIDV Phú Xuân;
  • Bảng 2.16: Mục đích vay vốn của khách hàng.

Kết quả kiểm định thống kê và kinh tế lượng:

  • Bảng 2.17 và 2.18: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt yêu cầu về tính nhất quán nội tại;
  • Bảng 2.19 đến 2.22: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tải đạt chuẩn, chỉ số KMO và kiểm định Bartlett khẳng định tính tương thích của dữ liệu;
  • Bảng 2.23 đến 2.26 và Hình 2.2: Ma trận tương quan, bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh), kiểm định ANOVA và bảng hệ số hồi quy tuyến tính cùng biểu đồ tần số Histogram của phần dư chuẩn hóa xác nhận mô hình hồi quy không vi phạm các giả định thống kê căn bản.

Đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng nhóm nhân tố được thể hiện chi tiết qua giá trị trung bình tại các bảng từ Bảng 2.27 đến Bảng 2.34 (Chất lượng dịch vụ, Hình ảnh và danh tiếng, Giá cả, Chính sách tín dụng, Sự ảnh hưởng từ mối quan hệ, Sự thuận tiện, Chính sách Marketing, và Quyết định vay vốn). Tác giả tổng kết các mặt đạt được cùng các điểm hạn chế về thị phần, nhận thức thương hiệu và công tác tiếp thị tại chi nhánh.

Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động vay vốn của khách hàng cá nhân khi quyết định vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phú Xuân

Trên cơ sở chiến lược mở rộng thị phần bán lẻ của BIDV Phú Xuân, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp gắn trực tiếp với các nhân tố có ý nghĩa thống kê trong mô hình nghiên cứu:

  1. Giải pháp cho yếu tố Chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa tác phong làm việc, nâng cao kỹ năng tư vấn tín dụng của đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân, đẩy nhanh tốc độ xử lý hồ sơ và nâng cao văn hóa ứng xử chuyên nghiệp;
  2. Giải pháp cho yếu tố Hình ảnh và danh tiếng Ngân hàng: Tăng cường các chương trình gắn kết xã hội, tài trợ cộng đồng, củng cố vị thế thương hiệu BIDV tại địa phương;
  3. Giải pháp cho yếu tố Giá cả: Thiết lập chính sách lãi suất cạnh tranh, linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng và từng gói vay, minh bạch các khoản phí liên quan đến hợp đồng vay vốn;
  4. Giải pháp cho yếu tố Chính sách tín dụng: Linh hoạt hóa điều kiện tài sản bảo đảm, điều chỉnh thời hạn vay và tỷ lệ cho vay trên giá trị định giá tài sản phù hợp với dòng tiền thực tế của hộ kinh doanh;
  5. Giải pháp cho yếu tố Sự thuận tiện: Rút ngắn thời gian thẩm định, giải ngân thông qua ứng dụng công nghệ số, mở rộng mạng lưới giao dịch và tinh gọn thủ tục giấy tờ;
  6. Giải pháp cho yếu tố Sự ảnh hưởng từ mối quan hệ: Khai thác kênh tiếp thị truyền miệng, duy trì mối quan hệ gắn bó với khách hàng cũ để tiếp cận mạng lưới người thân, đối tác kinh doanh của họ;
  7. Giải pháp cho nhân tố Chính sách Marketing: Triển khai các chiến dịch quảng bá đa kênh, tập trung giới thiệu các gói vay ưu đãi trực tiếp đến các tiểu thương, hộ kinh doanh trên địa bàn Thừa Thiên Huế.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu khảo sát và báo cáo tài chính của ngân hàng:

  • Hệ thống hóa quy trình cấp tín dụng 8 bước và khung 5 bộ hồ sơ vay vốn chuẩn mực áp dụng cho khách hàng cá nhân tại BIDV Phú Xuân;
  • Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh giai đoạn 2021–2023 thông qua chuỗi số liệu về dư nợ tín dụng, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu;
  • Xác lập mô hình kinh tế lượng gồm 29 biến quan sát để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân, chứng minh sự phù hợp của mô hình thông qua kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA và hồi quy tuyến tính bội;
  • Đo lường mức độ tác động của 7 nhóm nhân tố (Chất lượng dịch vụ, Hình ảnh và danh tiếng, Giá cả, Chính sách tín dụng, Mối quan hệ, Sự thuận tiện, Chính sách Marketing) đến quyết định vay vốn;
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp tác nghiệp chi tiết cho BIDV Phú Xuân và 3 nhóm kiến nghị quản lý vĩ mô gửi đến các cơ quan ban ngành, Ngân hàng Nhà nước và Trụ sở chính Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có thể làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng cá nhân trên địa bàn;
  • Phạm vi nghiên cứu chỉ thực hiện tại BIDV Chi nhánh Phú Xuân tỉnh Thừa Thiên Huế nên khả năng khái quát hóa cho toàn hệ thống BIDV hoặc các tổ chức tín dụng khác còn hạn chế;
  • Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra ngắn (trong hai tháng 11/2024 và 12/2024);
  • Mô hình chưa tích hợp đầy đủ các biến số vĩ mô tác động ngoại cảnh như biến động lạm phát thị trường hay rủi ro thiên tai đặc thù của miền Trung.

Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất;
  • Mở rộng phạm vi địa bàn nghiên cứu sang nhiều chi nhánh ngân hàng thương mại khác nhau tại miền Trung để tiến hành so sánh đối chuẩn;
  • Bổ sung thêm các biến kiểm soát hoặc biến điều tiết phản ánh nhân khẩu học và các yếu tố kinh tế vĩ mô vào mô hình phân tích hành vi vay vốn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng làm đề tài khóa luận, luận văn liên quan đến hành vi khách hàng, marketing dịch vụ tài chính hoặc quản trị tín dụng bán lẻ;
  • Giảng viên cần dữ liệu ca nghiên cứu thực tế tại địa bàn Thừa Thiên Huế để minh họa cho học phần Tín dụng ngân hàng và Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh;
  • Ban lãnh đạo, cán bộ quản lý tín dụng và nhân viên quan hệ khách hàng cá nhân tại BIDV Phú Xuân cùng các ngân hàng thương mại trên địa bàn nhằm hoạch định chính sách sản phẩm, kiểm soát nợ quá hạn và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.

Phần đáng chú ý nhất để tham khảo là hệ thống thang đo 29 biến quan sát đã qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, ma trận EFA và quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng cá nhân 8 bước được xây dựng sát với nghiệp vụ ngân hàng thương mại thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết nào để xây dựng khung nghiên cứu hành vi vay vốn của khách hàng cá nhân? Nghiên cứu ứng dụng Thuyết Hành động Hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1975) và Thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991), tập trung vào các khái niệm thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi để giải thích ý định và quyết định lựa chọn ngân hàng vay vốn.

Quy mô mẫu khảo sát được tính toán theo các công thức nào và số lượng mẫu thực tế là bao nhiêu? Cỡ mẫu được xác định kết hợp theo Hair và cộng sự (1998) cho phân tích EFA ($n \ge 5 \times 29 = 145$) và Tabachnick và Fidell (1996) cho phân tích hồi quy ($n > 50 + 8 \times 6 = 106$). Kích thước mẫu dự kiến được tác giả lựa chọn khảo sát thực tế là 170 khách hàng cá nhân.

Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại được tác giả hệ thống hóa qua mấy bước? Quy trình gồm 8 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận yêu cầu vay và tư vấn; (2) Thẩm định và định giá tài sản bảo đảm; (3) Phê duyệt khoản vay; (4) Ký hợp đồng; (5) Giải ngân; (6) Giám sát và kiểm soát; (7) Thu nợ và xử lý nợ; (8) Kết thúc khoản vay.

Theo kết quả nghiên cứu, quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV Phú Xuân chịu sự chi phối của những nhóm nhân tố nào? Quyết định vay vốn chịu sự tác động của 7 nhóm yếu tố: Chất lượng dịch vụ, Hình ảnh và danh tiếng Ngân hàng, Giá cả, Chính sách tín dụng, Sự ảnh hưởng từ mối quan hệ, Sự thuận tiện và Chính sách Marketing.

Bộ hồ sơ tín dụng khách hàng cá nhân được ngân hàng quy định gồm những nhóm văn bản nào? Hồ sơ vay vốn bao gồm 5 phần chính: Hồ sơ pháp lý, Hồ sơ tài sản bảo đảm, Hồ sơ tài chính cá nhân, Hồ sơ tín dụng và Hồ sơ giải ngân.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nga đã giải quyết toàn diện bài toán nhận diện và lượng hóa các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Phú Xuân tỉnh Thừa Thiên Huế. Bằng việc kết hợp chặt chẽ cơ sở lý luận TRA, TPB với phương pháp kiểm định định lượng EFA và hồi quy đa biến trên mẫu khảo sát 170 khách hàng, nghiên cứu đã chứng minh vai trò có ý nghĩa của các nhóm nhân tố dịch vụ, uy tín, chính sách tín dụng, giá cả và xúc tiến bán hàng. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được xây dựng gắn liền với thực tiễn hoạt động của chi nhánh, cung cấp luận cứ khoa học cho chiến lược mở rộng thị phần tín dụng bán lẻ tại địa phương.