Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh tế biến động và cạnh tranh gay gắt, các tổ chức tài chính không ngừng tìm kiếm giải pháp để khác biệt hóa sản phẩm và củng cố mối quan hệ với các bên liên quan. Theo các lý thuyết quản trị hiện đại, danh tiếng doanh nghiệp được xem là một tài sản vô hình có giá trị chiến lược cao, khan hiếm, khó bắt chước nhưng có mối quan hệ nhân quả phức tạp. Để duy trì và gia tăng danh tiếng, việc xác định các yếu tố thúc đẩy là yêu cầu cấp thiết. Một trong những nhân tố nhận được nhiều sự quan tâm trong học thuật là trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR). Nghiên cứu của Pérez (2015) chỉ ra rằng mối quan hệ giữa CSR và danh tiếng có thể mang tính chất tương hỗ hai chiều, đặc biệt vấn đề này vẫn còn tương đối mới tại bối cảnh các quốc gia đang phát triển.

Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) là định chế trung gian tài chính phổ biến và quan trọng hàng đầu trong nền kinh tế theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010. Do tính chất đặc thù kinh doanh tiền tệ dựa trên niềm tin của khách hàng, danh tiếng giữ vai trò sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB Bank) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn tại Việt Nam. Nhằm đáp ứng mục tiêu mở rộng thị phần, giữ vững vị thế và nâng cao năng lực cạnh tranh trước các ngân hàng thương mại trong nước lẫn quốc tế, MB Bank cần liên tục gia tăng uy tín thương hiệu. Nhận thức được CSR là công cụ đo lường và tạo dựng niềm tin vững chắc đối với công chúng, tác giả Nguyễn Ngọc Khánh Vân đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến danh tiếng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB Bank) – Chi nhánh Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành hai cấp độ:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại MB Bank – Chi nhánh Huế, làm rõ mức độ ảnh hưởng của hoạt động này tới danh tiếng chi nhánh, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao danh tiếng ngân hàng thông qua việc thực thi các cam kết trách nhiệm xã hội.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nói chung và trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực ngân hàng thương mại nói riêng.
    • Đánh giá thực trạng và đo lường mức độ tác động của các khía cạnh CSR tới danh tiếng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế.
    • Đề xuất các khuyến nghị và giải pháp có tính ứng dụng nhằm tăng cường hiệu quả thực thi trách nhiệm xã hội, qua đó củng cố danh tiếng cho MB Bank – Chi nhánh Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự ảnh hưởng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đến danh tiếng của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế (bao gồm trụ sở chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tài chính được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế các khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ tại chi nhánh trong khoảng thời gian từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm pháp lý và mô hình học thuật kinh điển về ngân hàng, trách nhiệm xã hội và danh tiếng doanh nghiệp:

  • Ngân hàng thương mại: Khóa luận viện dẫn khoản 3 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12), xác định ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác vì mục tiêu lợi nhuận. Vai trò của ngân hàng được phân tích ở 4 giác độ: cung cấp vốn cho nền kinh tế, làm cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường, làm công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước, và làm cầu nối tài chính quốc gia với quốc tế.
  • Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR): Tác giả tổng hợp tiến trình phát triển khái niệm từ Bowen (1953), McGuire (1963), Friedman (1970), Davis (1973), Ngân hàng Thế giới (World Bank) và đặc biệt là mô hình Kim tự tháp CSR của Carroll (1979, 1991, 2008). Mô hình của Carroll chia trách nhiệm xã hội thành 4 tầng thứ bậc từ thấp đến cao:
    1. Trách nhiệm kinh tế (Economic Responsibility): Tối đa hóa lợi nhuận hợp pháp, đảm bảo hiệu quả kinh tế và thỏa mãn nhu cầu hàng hóa, dịch vụ cho xã hội (Alvarado-Herrera và cộng sự, 2017).
    2. Trách nhiệm pháp lý (Legal Responsibility): Tuân thủ quy định pháp luật của chính quyền sở tại, tôn trọng nghĩa vụ thuế và hợp đồng (Maignan, 2001; Turker, 2009).
    3. Trách nhiệm đạo đức (Ethical Responsibility): Đáp ứng các chuẩn mực, giá trị xã hội chưa được luật hóa, tôn trọng quyền lợi của khách hàng và nhân viên (Lantos, 2001; Farouk & Jabeen, 2018).
    4. Trách nhiệm từ thiện (Philanthropic Responsibility): Hoạt động tự nguyện đóng góp nguồn lực cho cộng đồng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống (Brammer & Millington, 2005, 2008).
  • Danh tiếng doanh nghiệp (Corporate Reputation): Tác giả kế thừa định nghĩa của Walker (2010) dựa trên Fombrun (1996), theo đó danh tiếng là sự thể hiện nhận thức tổng hợp tương đối ổn định của các bên liên quan về những hành động trong quá khứ và triển vọng tương lai của doanh nghiệp so với một số tiêu chuẩn nhất định. Khung đo lường danh tiếng ứng dụng nghiên cứu của Gallardo-Vázquez và cộng sự (2019).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập thuộc 4 khía cạnh CSR của Carroll tác động đến 1 biến phụ thuộc là Danh tiếng doanh nghiệp (DTDN), với 4 giả thuyết:

  • Giả thuyết H1: Trách nhiệm kinh tế có ảnh hưởng tích cực đến danh tiếng doanh nghiệp.
  • Giả thuyết H2: Trách nhiệm pháp lý có ảnh hưởng tích cực đến danh tiếng doanh nghiệp.
  • Giả thuyết H3: Trách nhiệm đạo đức có ảnh hưởng tích cực đến danh tiếng doanh nghiệp.
  • Giả thuyết H4: Trách nhiệm từ thiện có ảnh hưởng tích cực đến danh tiếng doanh nghiệp.

Thang đo gồm 22 biến quan sát được xây dựng trên thang điểm Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), cụ thể:

  • Nhận thức trách nhiệm kinh tế (KT1 đến KT5): Đo lường khả năng tối đa hóa lợi nhuận, duy trì quan hệ khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ, chính sách giá và dịch vụ tiện ích đi kèm.
  • Nhận thức trách nhiệm pháp lý (PL1 đến PL4): Đo lường mức độ tuân thủ luật pháp, cạnh tranh lành mạnh, chuẩn mực pháp lý dịch vụ và thực hiện nghĩa vụ thuế.
  • Nhận thức trách nhiệm đạo đức (DD1 đến DD4): Đo lường sự tôn trọng đạo đức kinh doanh, thông tin quảng bá trung thực, tính minh bạch chính xác và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  • Nhận thức trách nhiệm từ thiện (TT1 đến TT5): Đo lường các hoạt động tình nguyện của nhân viên, chương trình an sinh ý nghĩa, hỗ trợ giáo dục/khuyến học, tài trợ sự kiện văn hóa và dự án nâng cao phúc lợi cộng đồng.
  • Danh tiếng doanh nghiệp (DT1 đến DT4): Đo lường nhận thức về động lực nhân viên, sự hài lòng/lòng trung thành của khách hàng, giá trị gia tăng sản phẩm và tính minh bạch trong quản trị.

Phương pháp nghiên cứu định lượng được triển khai qua các bước:

  • Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu phi xác suất theo kỹ thuật thuận tiện tại MB Bank – Chi nhánh Huế.
  • Quy mô mẫu: Căn cứ quy tắc của Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2018), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times m$). Với $m = 18$ đến 22 biến, mẫu tối thiểu cần đạt là 110. Tác giả phát ra 120 phiếu khảo sát và thu về 120 phiếu hợp lệ (đạt 100%).
  • Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả mẫu; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có hệ số tương quan biến - tổng < 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Alpha $\ge$ 0,6); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO > 0,5, kiểm định Bartlett có Sig < 0,05, hệ số tải Factor Loading $\ge$ 0,5, Eigenvalue > 1 và tổng phương sai trích $\ge$ 50%); phân tích tương quan tuyến tính Pearson và phân tích hồi quy đa biến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng và lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm trong và ngoài nước. Về mặt quốc tế, tác giả trích dẫn các nghiên cứu của Hooghiemstra (2000), Fombrun (2005), Rettab và cộng sự (2009), J. Park và cộng sự (2014), cùng nghiên cứu thực nghiệm của Li Lingli và Dongdong Chen (2019) trên 545 doanh nghiệp niêm yết tại Trung Quốc giai đoạn 2013 – 2017 chứng minh CSR thúc đẩy danh tiếng và hiệu quả hoạt động.

Về mặt thực tiễn tại Việt Nam, tác giả lược khảo nghiên cứu của Tăng Mỹ Sang, Nguyễn Tiến Hùng và Nguyễn Ngọc Định (2023) trên 1.167 khách hàng tại 27 ngân hàng thương mại ở TP. Hồ Chí Minh, khẳng định các khía cạnh CSR tác động tích cực đến danh tiếng và sức hấp dẫn của ngân hàng; cùng nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hiền với 1.002 khách hàng ngành ô tô. Từ các bằng chứng học thuật này, tác giả luận giải sự phù hợp khi áp dụng mô hình Kim tự tháp Carroll gồm 4 khía cạnh (kinh tế, pháp lý, đạo đức, từ thiện) và thiết lập mô hình thang đo 22 biến quan sát cho bối cảnh chi nhánh ngân hàng MB tại Thừa Thiên Huế.

Chương II: Thực trạng việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) Chi nhánh Huế

Chương II trình bày khái quát về hệ thống MB Bank (thành lập ngày 04/11/1994, vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, đến giữa năm 2022 vốn điều lệ đạt hơn 52.141 tỷ đồng, tổng tài sản 658 nghìn tỷ đồng) và MB Bank – Chi nhánh Huế (thành lập ngày 12/02/2007 tại số 07 Nguyễn Tri Phương, phường Phú Hội, TP. Huế, hiện quản lý 3 phòng giao dịch: Nam Vỹ Dạ, Nam Trường Tiền và Hương Thủy; Giám đốc là bà Nguyễn Thị Thùy Vân).

Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp về nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm (2020 – 2022):

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Tiền mặt, đá quý 35 37 42 +5,71% +13,51%
Cho vay khách hàng 1.620 1.686 1.701 +4,07% +8,80%
Tài sản có khác 127 261 487 +105,51% +86,59%
Tổng tài sản / Nguồn vốn 1.782 1.984 2.230 +11,33% +12,39%
Tiền gửi của khách hàng 1.710 1.902 2.137 +11,22% +12,35%
Vốn và các quỹ 34 41 48 +20,58% +17,07%
Nguồn vốn khác 38 41 45 +7,89% +9,75%
Tổng doanh thu 121,90 140,70 160,20 +15,42% +13,86%
Thu lãi cho vay 113,40 128,00 140,00 +12,80% +9,30%
Thu phí dịch vụ 8,00 12,00 19,00 +50,00% +58,30%
Thu nhập khác 0,50 0,70 1,20 +40,00% +71,43%
Tổng chi phí 87,60 99,40 112,70 +13,47% +13,38%
Chi trả lãi tiền gửi 76,95 85,59 96,17 +11,23% +12,36%
Chi trả dự phòng 2,80 4,10 5,20 +46,43% +26,83%
Chi trả nhân viên 7,50 9,20 10,50 +22,60% +14,13%
Lợi nhuận 34,30 41,30 47,50 +20,41% +15,01%

Đánh giá thực trạng thực hiện 4 trụ cột CSR tại chi nhánh cho thấy:

  • Trách nhiệm kinh tế: Lợi nhuận tăng trưởng ổn định từ 34,30 tỷ (2020) lên 47,50 tỷ đồng (2022); duy trì vị thế cạnh tranh và hiệu quả kiểm soát chi phí.
  • Trách nhiệm pháp lý: Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật ngân hàng, quy chuẩn thuế và phối hợp với Bộ Tài chính, cơ quan Công an trong phòng chống vi phạm.
  • Trách nhiệm đạo đức: MB Bank nằm trong Top 5 bảng xếp hạng mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ năm 2023.
  • Trách nhiệm từ thiện: Chi nhánh phân bổ nguồn ngân sách an sinh xã hội gia tăng đáng kể:
    • Năm 2021: Chi 150 triệu đồng tặng trường Mầm non Sao Mai 2 (Quảng Điền); 200 triệu đồng tặng trường THCS số 2 Hương Toàn (Hương Trà); 100 triệu đồng cho 20 hoàn cảnh khó khăn qua nền tảng thiện nguyện Inhandao; 150 triệu đồng hỗ trợ 3 gia đình quân nhân chịu bão lũ năm 2020; tặng 50.000 khẩu trang và 480 chai sát khuẩn cho Bộ Chỉ huy Quân sự (BCHQS) tỉnh Salavan và Sekong (Lào); tặng 25.000 khẩu trang và 240 chai sát khuẩn cho tuyến đầu chống dịch tại TP.HCM.
    • Năm 2022: Tài trợ 2 tỷ đồng xây dựng Nhà tưởng niệm tri ân liệt sĩ hy sinh tại thủy điện Rào Trăng và tuyến đường 71; 80 triệu đồng xây nhà tình nghĩa tại thị trấn Phong Điền; tặng 4 tấn gạo và 240 suất quà Tết cho BCHQS và người dân biên giới Lào; trao quà Tết cho hộ nghèo tại xã Trung Sơn (A Lưới) và xã Phong Hiền (Phong Điền).
    • Năm 2023: Tài trợ 3 tỷ đồng xây nhà cho hộ nghèo tại huyện A Lưới; tổ chức Trung thu cho học sinh dân tộc thiểu số A Lưới; tham gia các giải chạy từ thiện do Tỉnh đoàn tổ chức.

Về phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp từ 120 khách hàng:

  • Đặc điểm nhân khẩu học: Giới tính nữ chiếm 52,5% (63 người), nam chiếm 47,5% (57 người). Độ tuổi từ 25 đến 40 chiếm đa số với 57,5% (69 người); dưới 25 tuổi chiếm 18,3%; trên 40 tuổi chiếm 24,2%. Học vấn bậc đại học chiếm 60,8% (73 người); sau đại học 22,5%; trung cấp/cao đẳng 13,3%; phổ thông 3,3%. Mức thu nhập phổ biến từ 10 đến 20 triệu đồng/tháng (35,0%) và từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng (33,3%). Về thời gian sử dụng dịch vụ, nhóm từ 3 đến 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,2% (47 người); từ 5 đến 10 năm chiếm 30,0%; dưới 3 năm chiếm 27,5% và trên 10 năm chiếm 3,3%.
  • Kết quả xử lý thống kê: Thang đo được kiểm định qua hệ số Cronbach's Alpha (Bảng 2.12 và 2.13), phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và phụ thuộc, phân tích ma trận tương quan Pearson (Bảng 2.16 và 2.17) và kiểm định mô hình hồi quy đa biến qua kiểm định ANOVA F (Bảng 2.18) cùng kết quả phân tích hồi quy (Bảng 2.19).

Chương III: Các giải pháp nhằm nâng cao việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB Bank) Chi nhánh Huế

Chương III đề xuất phương hướng dựa trên định hướng phát triển ngành ngân hàng tại tỉnh Thừa Thiên Huế, tập trung vào 4 nhóm biện pháp:

  1. Nâng cao trách nhiệm đạo đức: Xây dựng quy tắc ứng xử chuẩn mực, bảo đảm tính trung thực tuyệt đối trong thông tin quảng bá lãi suất và sản phẩm, tôn trọng bảo mật dữ liệu khách hàng.
  2. Nâng cao trách nhiệm kinh tế: Tối ưu hóa chi phí vận hành, cải thiện chính sách phí và lãi suất cạnh tranh, phát triển các tiện ích ngân hàng số và tiện ích đi kèm tại các điểm giao dịch.
  3. Nâng cao trách nhiệm từ thiện: Tiếp tục duy trì và nhân rộng các dự án an sinh xã hội tại địa bàn vùng sâu vùng xa (như A Lưới, Nam Đông), tích cực ứng dụng nền tảng thiện nguyện Inhandao và khuyến khích cán bộ nhân viên tham gia phong trào tình nguyện.
  4. Nâng cao trách nhiệm pháp lý: Kiểm soát rủi ro tuân thủ, bám sát các quy định pháp luật tài chính - ngân hàng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ nộp ngân sách.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về hoạt động kinh doanh và thực tiễn CSR của MB Bank – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2023. Kết quả phân tích định lượng xác nhận rằng việc thực thi trách nhiệm xã hội doanh nghiệp có tác động tích cực và trực tiếp đến danh tiếng doanh nghiệp của ngân hàng tại địa bàn nghiên cứu. Các phát hiện khẳng định khách hàng nhận thức rõ nét về các hoạt động kinh tế, đạo đức, pháp lý và từ thiện mà ngân hàng triển khai, từ đó gia tăng mức độ gắn bó, tin tưởng và đánh giá cao uy tín chi nhánh.

Về mặt đóng góp:

  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu tài chính thứ cấp (tăng trưởng nguồn vốn, dư nợ tín dụng, lợi nhuận trước thuế) và các chương trình tài trợ xã hội thực tế (như công trình 2 tỷ đồng tại Rào Trăng, 3 tỷ đồng xây nhà cho người nghèo tại A Lưới) gắn liền với mô hình trách nhiệm xã hội địa phương.
  • Cung cấp khung thang đo thực nghiệm 22 biến quan sát được điều chỉnh từ mô hình chuẩn của Carroll và các tác giả quốc tế để đo lường cảm nhận của khách hàng ngân hàng tại một thị trường cấp tỉnh của Việt Nam.
  • Đề xuất các khuyến nghị gắn liền với 4 trụ cột CSR nhằm hỗ trợ Ban giám đốc chi nhánh hoạch định chiến lược gia tăng tài sản vô hình là danh tiếng thương hiệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phương pháp và quy mô mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) với quy mô 120 khách hàng tại một chi nhánh duy nhất (MB Chi nhánh Huế). Điều này hạn chế tính đại diện và khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ hệ thống MB Bank hoặc hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phần khác.
  • Thời gian và đối tượng khảo sát: Dữ liệu điều tra sơ cấp chỉ được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 11 – 12/2023) và mới chỉ tiếp cận nhóm đối tượng là khách hàng cá nhân đang giao dịch, chưa mở rộng khảo sát các bên liên quan khác như nhân viên nội bộ, đối tác doanh nghiệp hay cơ quan quản lý.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều chi nhánh trên toàn quốc hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại khác nhau.
  • Áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất với cỡ mẫu lớn hơn để nâng cao độ chính xác và tính khái quát.
  • Nghiên cứu thêm các biến trung gian hoặc biến điều tiết (như niềm tin khách hàng, chất lượng dịch vụ cảm nhận) trong mối quan hệ giữa CSR và danh tiếng doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Marketing đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và danh tiếng thương hiệu:

  • Cung cấp mô hình thang đo chi tiết 22 biến quan sát (KT1–KT5, PL1–PL4, DD1–DD4, TT1–TT5, DT1–DT4) kèm nguồn trích dẫn học thuật cụ thể (Carroll, Maignan, Turker, Salmones, Alvarado-Herrera, Gallardo-Vázquez).
  • Cung cấp tài liệu thực tế về cơ cấu tổ chức, quy mô tài chính, tăng trưởng doanh thu – lợi nhuận và ngân sách hoạt động xã hội của một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần cấp tỉnh trong giai đoạn phục hồi kinh tế 2020 – 2023.
  • Minh họa quy trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh trong SPSS từ thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan Pearson đến hồi quy tuyến tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đo lường trách nhiệm xã hội và gồm những khía cạnh nào?

Tác giả sử dụng mô hình Kim tự tháp CSR của Carroll (1979, 1991, 2008), phân chia trách nhiệm xã hội doanh nghiệp thành 4 khía cạnh: Trách nhiệm kinh tế (5 biến quan sát), Trách nhiệm pháp lý (4 biến quan sát), Trách nhiệm đạo đức (4 biến quan sát) và Trách nhiệm từ thiện (5 biến quan sát).

2. Quy mô mẫu khảo sát và đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của mẫu nghiên cứu là gì?

Mẫu khảo sát gồm 120 khách hàng hợp lệ tại MB Chi nhánh Huế. Trong đó: 52,5% là nữ; 57,5% thuộc độ tuổi 25 – 40 tuổi; 60,8% có trình độ học vấn đại học; 35,0% có mức thu nhập hàng tháng từ 10 đến 20 triệu đồng; và 39,2% đã sử dụng dịch vụ của ngân hàng trong thời gian từ 3 đến 5 năm.

3. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của MB Bank – Chi nhánh Huế biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?

Hoạt động kinh doanh của chi nhánh tăng trưởng liên tục: tổng tài sản tăng từ 1.782 tỷ đồng (2020) lên 1.984 tỷ đồng (2021) và đạt 2.230 tỷ đồng (2022); tổng doanh thu tăng từ 121,90 tỷ đồng (2020) lên 160,20 tỷ đồng (2022); lợi nhuận tăng từ 34,30 tỷ đồng (2020) lên 41,30 tỷ đồng (2021) và đạt 47,50 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng trưởng lần lượt 20,41% và 15,01%).

4. Những chương trình từ thiện trọng điểm nào được MB Chi nhánh Huế triển khai trong giai đoạn 2021 – 2023?

Các hoạt động an sinh xã hội tiêu biểu gồm: đóng góp 2 tỷ đồng xây Nhà tưởng niệm liệt sĩ tại thủy điện Rào Trăng và tuyến đường 71 (2022); hỗ trợ 3 tỷ đồng xây nhà cho hộ nghèo huyện A Lưới (2023); tài trợ xây dựng trường Mầm non Sao Mai 2 (150 triệu đồng) và trường THCS số 2 Hương Toàn (200 triệu đồng) năm 2021; ủng hộ hàng chục nghìn khẩu trang và nước sát khuẩn cho Lào và TP.HCM chống dịch năm 2021.

5. Kết quả phân tích định lượng rút ra kết luận cốt lõi nào về mối quan hệ giữa CSR và danh tiếng ngân hàng?

Thông qua các kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến trên SPSS, nghiên cứu khẳng định việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê tới danh tiếng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Khánh Vân đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp hệ thống lý luận của Carroll với dữ liệu thực nghiệm tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế. Công trình phản ánh bức tranh tài chính tăng trưởng ổn định đi đôi với ngân sách an sinh xã hội quy mô lớn của chi nhánh trong giai đoạn 2020 – 2023. Bằng phương pháp phân tích định lượng trên mẫu 120 khách hàng, khóa luận khẳng định các nỗ lực trách nhiệm xã hội đóng vai trò tích cực trong việc xây dựng và củng cố danh tiếng ngân hàng. Hệ thống giải pháp đề xuất theo 4 khía cạnh kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị và nâng cao uy tín thương hiệu ngân hàng thương mại tại địa phương.