Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu Trình bày tóm tắt các nghiên cứu công bố ở trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài. Từ đó nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về giá cổ phiếu và thông tin kế toán trên TTCK Trình bày một cách khái quát các khái niệm liên quan đến giá cổ phiếu, thông tin kế toán, và chỉ ra mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiểu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Nêu lên trình tự các bước và phương pháp thực hiện nghiên cứu.
Chi tiết về sự lựa chọn và các thành phần chọn mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích dữ liệu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm tác động của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam Chương 5: Kết luận và kiến nghị Tóm tắt nghiên cứu và đưa ra các kết luận, kiến nghị về ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu ở các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU 1.Các nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu của Ball và Brown (1968): Nghiên cứu thực nghiệm giá cổ phiếu thông qua lợi nhuận kế toán. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy OLS với hai biến thu nhập ròng và lợi nhuận trên mỗi cổ phần, mẫu được chọn gồm 261 công ty trên TTCK New York (NYSE) trong giai đoạn 1944-1966.
Bằng việc kiểm định tác động của lợi nhuận hằng năm có tương quan tới tỷ suất sinh lời bất thường của cổ phiếu hay không, nghiên cứu đã chỉ ra rằng lợi nhuận kế toán có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và thông tin lợi nhuận là một trong các thông tin kế toán hữu ích để xác định giá cổ phiếu. Nghiên cứu của Barth, Beaver và Landsman (1998): Vai trò định giá cổ phiếu của giá trị sổ sách và thu nhập ròng trong chức năng sức khỏe tài chính công ty. Các học giả này đã ước tính mô hình hồi quy liên kết giá trị thị trường của cổ phiếu với hai biến giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu và thu nhập ròng. Họ sử dụng mẫu là nhóm các công ty sắp phá sản và nhóm các công ty có khả năng tài chính khác nhau.
Các kết quả ước tính cho thấy giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu và thu nhập ròng phụ thuộc vào khả năng tài chính và có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của công ty. Nghiên cứu của giáo sư James Ohlson (1995) trường đại học New York đưa ra mô hình Ohlson. Giáo sư đã đưa ra mô hình về ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu thông qua hai biến: lợi nhuận trên mỗi cổ phần (EPS) và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần (BVS). Nghiên cứu đã trả lời được 2 câu hỏi: những thông tin BCTC nào có mối liên hệ trực tiếp đến giá cổ phiếu và đâu là mô hình lý thuyết của mối quan hệ này? Mô hình Ohlson mở rộng các nghiên cứu về mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu thể hiện qua tài sản thuần và các chỉ tiêu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đưa ra một nền tảng lý thuyết vững chắc và tác động mạnh đến các nghiên cứu về mối liên hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu sau này.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Gần đây, trên cơ sở mô hình Ohlson nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã được tiến hành để kiểm chứng mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu trên nhiều TTCK khác nhau. Tại Mỹ, theo nghiên cứu của Collin và cộng sự (1997) cho biết thông tin của BCTC giải thích 54% giá cổ phiếu trên TTCK Mỹ. King và Langli nghiên cứu TTCK Anh, Đức, Na Uy (1998) sử dụng mô hình hồi quy của thu nhập và giá trị sổ sách trên giá cổ phiếu, đưa ra khả năng giải thích 70%, 60%, 40% tương ứng cho Vương quốc Anh, Na Uy và Đức. Tại TTCK Châu Âu, A.Ballas và Dimosthenis L.Hevas (2005) áp dụng mô hình Ohlson vào các nước thành viên EU: Pháp, Đức, Hà Lan, Anh.
Dù sử dụng các đồng tiền và chế độ kế toán khác nhau nhưng nhóm tác giả đã chứng minh mô hình Ohlson phù hợp trong việc định giá cổ phiếu ở mức 74%. Nghiên cứu của Rocio D.Valdés và Humberto V.Herrera (2007) tại TTCK Mexico đã kết luận rằng: điểm đặc sắc của mô hình Ohlson đó là có thể kết hợp thêm các biến độc lập vào việc giải thích giá cổ phiếu. Nhóm tác giả đã cải tiến mô hình Ohlson bằng cách đưa thêm biến giải thích thứ 3 là dòng tiền hoạt động. Kết quả cho thấy mô hình cải tiến có kết quả R2 hiệu chỉnh đạt 67%.
Luận án tiến sĩ của Emanuel, D.M (1983): Tín hiệu thông tin kế toán và sự hiệu chỉnh giá cổ phiếu. Luận án nghiên cứu thực nghiệm tại thị trường New Zealand giai đoạn 1968 - 1979, điều tra tác động các nhân tố thuộc thông tin kế toán ảnh hưởng đến giá cổ phiếu tại thời điểm cung cấp thông tin kế toán. Các nhân tố đưa vào mô hình bao gồm: tiền thưởng, các khoản thu nhập phát sinh, cổ tức và giá trị hiện tại của tài sản. Kết quả nghiên cứu cho thấy giá cổ phiếu thay đổi khi có sự thay đổi của các thông tin kế toán được công bố.
Nghiên cứu của Rees (1997): Ảnh hưởng của cổ tức, nợ và các khoản đầu tư đến mô hình định giá. Rees sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính (OLS) xem xét ảnh hưởng của các khoản nợ, cổ tức và chi phí đầu tư ảnh hưởng đến giá trị thị trường của cổ phiếu bằng mô hình lợi nhuận ròng. Mẫu được chọn bao gồm những công ty niêm yết trên TTCK Anh giai đoạn 1987 đến 1995, ngoại trừ các công ty tài chính, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 công ty bất động sản và ủy thác đầu tư. Kết quả cho thấy biến cổ tức và chi phí đầu tư có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu nhưng không chứng minh được sự ảnh hưởng của các khoản nợ đến giá trị thị trường của cổ phiếu.
Nghiên cứu của Sanjeet Sharma (2011): Các nhân tố quyết định giá cổ phiếu tại Ấn Độ. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính tiến hành kiểm tra mối quan hệ thực nghiệm giữa giá cổ phiếu và các biến giải thích: giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu, cổ tức trên mỗi cổ phiếu, lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, tỷ lệ lợi nhuận, cổ tức, quy mô công ty trong giai đoạn 1993 đến 2009 tại thị trường Ấn Độ. Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau: báo cáo của CMIE, SEBI, BSE về thông tin của 500 công ty hàng đầu ở Ấn Độ. Kết quả cho thấy lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, cổ tức trên mỗi cổ phiếu và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu có ảnh hưởng đáng kể đến giá thị trường.
Hơn nữa, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cổ tức trên mỗi cổ phiếu và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu là yếu tố quyết định mạnh nhất đến giá thị trường. Nghiên cứu của Asma Rafique Chughtai, Aamir Azeem, Amara, Shahid Ali (2013): Xác định ảnh hưởng của cổ tức, lợi nhuận, vốn đầu tư và lợi nhuận giữ lại đến giá cổ phiếu tại Pakitan. Bài viết đề cập đến ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu, bao gồm các biến: cổ tức trên mỗi cổ phiếu, lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, vốn được sử dụng và lợi nhuận giữ lại. Các tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích hồi quy tuyến tính, thu thập số liệu của 99 công ty niêm yết trong khoảng thời gian từ 2006 đến 2011 trên TTCK Pakistan.
Kết quả cho thấy: cổ tức trên mỗi cổ phiếu và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu có mối quan hệ tích cực và quan trọng với giá cổ phiếu. Tuy nhiên, vốn được sử dụng và lợi nhuận giữ lại có sự tác động không đáng kể. Nghiên cứu của Kumar and Hundal (1986): Sự hội nhập của TTCK: Kiểm tra mối liên kết giữa thị trường Ấn Độ và một số thị trường các nước Châu Á. Nghiên cứu nhằm mục đích kiểm tra vai trò của cổ tức trên mỗi cổ phiếu, doanh thu thuần trên mỗi cổ phiếu, đòn bẩy tài chính, tỷ lệ duy trì và tăng trưởng tài sản, và TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 giá trị ròng trên giá cổ phiếu của các công ty trên TTCK Ấn Độ.
Tác giả áp dụng mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích. Kết quả cho thấy giá cổ phiếu có quan hệ tích cực và có ý nghĩa với lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, cổ tức trên mỗi cổ phiếu, tỷ lệ duy trì và tăng trưởng tài sản. Tuy nhiên, cổ tức trên mỗi cổ phần và lợi nhuận trên mỗi cổ phần có xu hướng có ảnh hưởng mạnh hơn đến giá cổ phiếu so với các biến khác. Đồng thời, đòn bẩy tài chính cũng ảnh hưởng đến giá cổ phiếu theo hướng bất lợi.
Nghiên cứu của Arslan Iqbal, Farooq Ahmed, Ali Raza Shafi (2014): Ảnh hưởng của bong bóng cổ tức đến giá cổ phiếu: Bằng chứng thực nghiệm từ chỉ số KSE-30. Bài viết sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính (OLS) nghiên cứu tác động của cổ tức đến giá cổ phiếu của 30 công ty trên TTCK Karachi trong giai đoạn 2003-2012. Các biến được đưa vào mô hình bao gồm: tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ lợi nhuận, cổ tức, tỷ lệ giá trên thu nhập, lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu. Kết quả cho thấy rằng 97.16% biến động về giá thị trường cổ phiếu được giải thích theo mô hình.
Nghiên cứu cho thấy rằng tất cả các biến đều có tác động tích cực đáng kể đến giá cổ phiếu ngoại trừ biến cổ tức và giá trên thu nhập có ảnh hưởng tiêu cực đến sự thay đổi giá cổ phiếu của các công ty. Nghiên cứu của Kanwal Iqbal Khan (2012): Ảnh hưởng của cổ tức đến giá cổ phiếu - Trường hợp ngành công nghiệp hoá chất và dược phẩm của Pakistan. Nghiên cứu sử dụng mô hình ảnh hưởng cố định và ngẫu nhiên áp dụng cho dữ liệu bảng để xác định mối quan hệ giữa cổ tức và giá cổ phiếu. Mẫu nghiên cứu gồm 29 công ty được liệt kê tại chỉ số KSE-100 từ năm 2001 đến năm 2010.
Các biến được đưa vào mô hình bao gồm: lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, lợi nhuận sau thuế và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.