Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài khóa luận tốt nghiệp “Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh mặt hàng tấm lợp fibro xi măng của công ty TNHH VLXD Hoàng Long” được sinh viên Hồ Ngọc Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Việt Thảo tại Bộ môn Kinh tế vĩ mô, Trường Đại học Thương Mại (hoàn thành ngày 28 tháng 4 năm 2016). Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu sau hơn 7 năm kể từ cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 vẫn chưa lấy lại được đà tăng trưởng ổn định. Theo công bố của Ngân hàng Thế giới (WB), tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2015 chỉ đạt 2,4%, mức tăng thấp nhất trong 5 năm. Các tổ chức quốc tế như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đều chỉ ra rằng những cú sốc trên thị trường chứng khoán Trung Quốc vào tháng 8/2015 cùng với sự sụt giảm giá đồng Nhân dân tệ đã gây chấn động tâm lý thị trường tài chính quốc tế. Tại Việt Nam, quá trình hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) khiến nền kinh tế chịu tác động tiêu cực từ suy thoái toàn cầu, phản ánh qua sự sụt giảm tăng trưởng GDP (đạt 6,78% năm 2010, giảm xuống 5,89% năm 2011 và chạm đáy 5,03% năm 2012) và làn sóng giải thể doanh nghiệp gia tăng (54.737 doanh nghiệp năm 2012 và tăng lên khoảng 67.000 doanh nghiệp năm 2014).
Trong ngành vật liệu xây dựng, sự đóng băng của thị trường bất động sản và các chính sách thắt chặt chi tiêu công, kiềm chế lạm phát đã làm suy giảm nghiêm trọng nhu cầu tiêu thụ. Là đơn vị chuyên sản xuất và phân phối tấm lợp fibro xi măng tại miền Bắc, Công ty TNHH Vật liệu xây dựng (VLXD) Hoàng Long phải đối mặt với áp lực sụt giảm thị trường, khó khăn trong việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, chi phí đầu vào biến động và lượng hàng tồn kho lớn. Nhằm giải quyết các thách thức thực tiễn này, đề tài xác lập mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng tác động của suy thoái kinh tế đến hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng tấm lợp fibro xi măng của Công ty TNHH VLXD Hoàng Long, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.
- Mục tiêu cụ thể: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về suy thoái kinh tế và các kênh tác động của suy thoái đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; (2) Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá mức độ ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến nguồn vốn, chi phí, giá bán, doanh thu, lợi nhuận của Công ty TNHH VLXD Hoàng Long giai đoạn 2012 – 2015; (3) Đưa ra hệ thống giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm giảm thiểu tác động bất lợi của suy thoái.
- Câu hỏi nghiên cứu: Văn bản xác lập ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Sự tác động của khủng hoảng kinh tế đến hoạt động kinh doanh mặt hàng tấm lợp fibro xi măng của Công ty TNHH VLXD Hoàng Long được diễn giải như thế nào trên cơ sở lý thuyết?
- Thực trạng suy thoái kinh tế tác động đến các yếu tố trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH VLXD Hoàng Long diễn ra như thế nào?
- Có những giải pháp và kiến nghị nào nhằm khắc phục các tác động tiêu cực của suy thoái kinh tế và đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty trong thời gian tới?
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh mặt hàng tấm lợp fibro xi măng.
- Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH VLXD Hoàng Long (trụ sở tại Điểm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 (kết hợp chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2012 – 2015).
- Phạm vi mặt hàng: Tập trung nghiên cứu mặt hàng chủ lực là tấm lợp fibro xi măng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết kinh tế học vĩ mô và quản trị kinh doanh để xây dựng khung phân tích tác động:
- Khái niệm và hình thái suy thoái kinh tế: Tác giả tiếp cận định nghĩa suy thoái kinh tế theo kinh tế học vĩ mô là sự suy giảm của Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thực tế trong hai hoặc nhiều hơn hai quý liên tiếp trong năm (tốc độ tăng trưởng âm liên tục hai quý). Đồng thời, văn bản dẫn chiếu định nghĩa của Cơ quan Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia Hoa Kỳ (NBER): suy thoái kinh tế là sự tụt giảm hoạt động kinh tế trên phạm vi cả nước kéo dài nhiều tháng, biểu hiện qua sự sụt giảm đồng thời của việc làm, đầu tư và lợi nhuận doanh nghiệp. Về hình thái, tác giả phân loại bốn mô hình suy thoái điển hình dựa trên tốc độ suy giảm và khả năng phục hồi:
- Suy thoái hình chữ V: Pha suy thoái ngắn, biên độ lớn, pha phục hồi diễn ra nhanh (dẫn chứng trường hợp Hoa Kỳ năm 1953).
- Suy thoái hình chữ U: Pha phục hồi chậm, nền kinh tế trải qua thời gian dài đình trệ trước khi phục hồi (dẫn chứng trường hợp Hoa Kỳ giai đoạn 1973 – 1975).
- Suy thoái hình chữ W: Suy thoái kép, nền kinh tế vừa phục hồi ngắn hạn đã rơi trở lại vòng xoáy suy thoái (dẫn chứng trường hợp Hoa Kỳ đầu thập niên 1980).
- Suy thoái hình chữ L: Suy thoái nghiêm trọng kéo dài, nền kinh tế không thể quay lại mức tăng trưởng tiềm năng trong thời gian dài (dẫn chứng Thập kỷ mất mát của Nhật Bản).
- Nguyên nhân suy thoái kinh tế: Văn bản tổng hợp bốn nhóm nguyên nhân chính: (1) Sự hình thành và đổ vỡ của bong bóng bất động sản và các khoản cho vay dưới chuẩn; (2) Sự đổ vỡ của hệ thống tín dụng gắn liền với đòn bẩy tài chính cao và thị trường công cụ phái sinh (như hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng - CDS); (3) Sự thiếu hụt cơ chế giám sát chặt chẽ đối với các ngân hàng đầu tư và tổ chức tài chính; (4) Khủng hoảng niềm tin trên thị trường tài chính theo quan điểm của GS. Joseph Stiglitz (giải Nobel Kinh tế năm 2001).
- Lý thuyết hoạt động kinh doanh và đặc thù ngành: Hoạt động kinh doanh được đo lường qua hệ thống chỉ tiêu: doanh thu, chi phí, sản lượng bán, giá bán, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (bằng lợi nhuận chia cho chi phí). Về đặc thù, ngành vật liệu xây dựng được xác định là ngành thâm dụng vốn, tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao, công nghệ đóng vai trò then chốt trong giảm giá thành, và có mối tương quan thuận rất chặt chẽ với chu kỳ của thị trường bất động sản cũng như chính sách đầu tư công. Khi suy thoái xảy ra, doanh nghiệp chịu tác động ở cả yếu tố đầu vào (khó khăn tiếp cận vốn tín dụng, lãi suất biến động, chi phí nguyên liệu gia tăng) và yếu tố đầu ra (sức mua giảm, thị trường thu hẹp, áp lực cạnh tranh giá bán).
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả sử dụng hoàn toàn phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn: báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo nhân sự nội bộ của Công ty TNHH VLXD Hoàng Long giai đoạn 2012 – 2015; các báo cáo và quy hoạch của Bộ Xây dựng; số liệu thống kê vĩ mô của Tổng cục Thống kê, WB, IMF; các công trình nghiên cứu và luận văn tốt nghiệp đi trước.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Áp dụng phương pháp đối chiếu, so sánh giữa các mốc thời gian để đánh giá tốc độ tăng trưởng và biến động; phương pháp chỉ số kinh tế; phương pháp biểu đồ hóa để mô tả xu hướng nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và mối quan hệ giữa nguồn vốn với lãi suất cho vay trung bình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về suy thoái kinh tế và ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết toàn diện về chu kỳ kinh tế và cơ chế truyền dẫn tác động của các biến số vĩ mô vào doanh nghiệp. Tác giả trình bày các biểu hiện của suy thoái kinh tế gồm: tốc độ tăng trưởng GDP giảm sút; tồn kho hàng hóa tăng cao ngoài dự kiến khiến nhà sản xuất cắt giảm quy mô sản xuất; tỷ lệ thất nghiệp tăng do thu hẹp việc làm; lạm phát có xu hướng chậm lại do tổng cầu yếu; lợi nhuận doanh nghiệp sụt giảm và thị trường chứng khoán suy thoái.
Tiếp đó, chương phân tích năm nhân tố kinh tế vĩ mô chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh: tốc độ tăng trưởng kinh tế, biến động lãi suất, chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước, tỷ giá hối đoái và sự biến động giá cả các yếu tố đầu vào. Đối với doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, tác giả làm rõ bản chất thâm dụng vốn khiến doanh nghiệp phụ thuộc nặng nề vào vốn vay ngân hàng. Do đó, việc chính phủ thắt chặt tiền tệ để ổn định vĩ mô sẽ trực tiếp đẩy chi phí lãi vay tăng cao, thu hẹp dư địa tài chính. Ở khâu đầu ra, tổng cầu suy giảm và sự đóng băng của các công trình xây dựng dân dụng lẫn công nghiệp khiến doanh số bán hàng sụt giảm, buộc doanh nghiệp phải đối diện với tình trạng ứ đọng hàng tồn kho và suy giảm biên lợi nhuận.
Chương 2: Thực trạng ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH VLXD Hoàng Long
Chương 2 tập trung khảo sát trường hợp thực tế tại Công ty TNHH VLXD Hoàng Long. Công ty được thành lập vào tháng 6 năm 2005 (giấy chứng nhận ĐKKD số 0302001193), là một trong 7 thành viên thuộc Halong Group (tiền thân là nhóm nghiên cứu cơ học vật liệu thành lập từ năm 1988 do ông Hoàng Tiến Dũng chủ trì). Doanh nghiệp sở hữu thị phần khoảng 30% tại miền Bắc, tạo việc làm cho lao động địa phương với mức thu nhập ổn định từ 4 đến 6 triệu đồng/tháng. Ba nhóm sản phẩm chính gồm: tấm sóng, tấm phẳng và tấm úp nóc, phục vụ thị trường nông thôn, miền núi phía Bắc và xuất khẩu sang Lào, Campuchia. Thị trường có sự cạnh tranh gay gắt từ hơn 40 cơ sở sản xuất trong nước (như Motilen Cần Thơ, Tấm lợp Đông Anh) với tỷ lệ tồn kho toàn ngành từ 12% - 15%, cùng áp lực từ sản phẩm giá rẻ nhập khẩu từ Trung Quốc.
Tác giả lượng hóa thực trạng tài chính và kinh doanh của công ty qua các bảng số liệu thực tế giai đoạn 2012 – 2015:
| Năm |
Nguồn vốn (Triệu đồng) |
Lãi suất vay trung bình (%) |
Doanh thu bán hàng (Triệu đồng) |
Lợi nhuận sau thuế (Nghìn đồng) |
| 2012 |
39.000 |
16% – 18% |
Không nêu cụ thể |
144.551 |
| 2013 |
45.000 |
Khoảng 12% |
41.xxx |
153.551 |
| 2014 |
48.000 |
8% |
Tăng 133,45% so với 2013 |
177.046 |
| 2015 |
51.000 |
8% |
Đạt trên 60.xxx |
201.417 |
Về giá bán sản phẩm, tác giả ghi nhận chiến lược định giá linh hoạt của doanh nghiệp trước áp lực chi phí nguyên liệu tăng:
| Chủng loại kích thước |
Giá bán năm 2012 (Nghìn đồng) |
Giá bán năm 2013 (Nghìn đồng) |
Giá bán năm 2014 (Nghìn đồng) |
Giá bán năm 2015 (Nghìn đồng) |
| Tấm Fibro xi măng 870x1.200 mm |
44 |
43 |
45 |
45 |
| Tấm Fibro xi măng 870x1.500 mm |
55 |
53 |
54 |
55 |
| Tấm Fibro xi măng 870x1.800 mm |
64 |
63 |
64 |
65 |
Chương 2 chỉ ra những thành công của công ty: duy trì tăng trưởng lợi nhuận sau thuế liên tục (năm 2014 tăng 15,19% và năm 2015 tăng 14,06%); mở rộng thị trường tiêu thụ sang các tỉnh Tây Bắc (Sơn La, Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái) và thị trường xuất khẩu; thực hiện tốt chính sách giữ chân người lao động và cử kỹ sư đào tạo công nghệ tại nước ngoài. Ngược lại, những hạn chế nổi cộm được tác giả chỉ ra gồm:
- Cơ cấu tài sản ngắn hạn tăng nhanh đột biến từ mức 22 tỷ đồng năm 2013, gây nguy cơ ứ đọng vốn lưu động.
- Tỷ lệ nợ phải trả trong cơ cấu nguồn vốn rất lớn (năm 2013 nợ phải trả chiếm hơn 35 tỷ đồng trên tổng vốn 45 tỷ đồng), khiến công ty chịu gánh nặng chi phí lãi vay và suy giảm hệ số thanh toán.
- Danh mục sản phẩm còn đơn điệu, chậm thích ứng trong việc nghiên cứu sản phẩm mới để đón đầu thị hiếu.
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị để hạn chế ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH VLXD Hoàng Long
Chương 3 bắt đầu bằng việc cập nhật các dự báo kinh tế vĩ mô từ báo cáo tháng 1/2015 của IMF (dự báo tăng trưởng toàn cầu 2015 đạt 3,5% và 2016 đạt 3,7%; Trung Quốc giảm xuống 6,8% năm 2015 và 6,3% năm 2016; Eurozone tăng chậm 1,2% năm 2015) và định hướng của Bộ Xây dựng tại Báo cáo ngày 15/01/2015 về quy hoạch phát triển ngành vật liệu xây dựng giai đoạn 2016 – 2020. Dự báo nhu cầu vật liệu lợp trong nước sẽ tăng từ 96,3 triệu m² năm 2015 lên 106,5 triệu m² vào năm 2020:
| TT |
Loại sản phẩm VLXD |
Đơn vị tính |
Nhu cầu năm 2015 |
Dự báo nhu cầu năm 2020 |
| 1 |
Xi măng |
Triệu tấn |
56 |
93 |
| 2 |
Vật liệu ốp lát |
Triệu m² |
320 |
470 |
| 3 |
Sứ vệ sinh |
Triệu sản phẩm |
12,69 |
20,68 |
| 4 |
Kính xây dựng |
Triệu m² |
80 |
110 |
| 5 |
Vật liệu xây |
Tỷ viên |
26 |
30 |
| 6 |
Vật liệu lợp |
Triệu m² |
96,3 |
106,5 |
| 7 |
Vôi |
Triệu tấn |
3,9 |
5,7 |
| 8 |
Đá xây dựng |
Triệu m³ |
125 |
181 |
| 9 |
Cát xây dựng |
Triệu m² (m³) |
92 |
130 |
Dựa trên các phân tích thực trạng và dự báo nhu cầu, tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp đối với Công ty Hoàng Long:
- Tăng cường huy động và quản trị hiệu quả nguồn vốn: Thiết lập hồ sơ thông tin tín dụng minh bạch và kênh giao dịch bảo đảm pháp lý để tiếp cận nguồn vốn ngân hàng; cân đối kỳ hạn vay nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay; đẩy nhanh tốc độ vòng quay vốn lưu động bằng cách tối ưu hóa lượng hàng tồn kho dự trữ.
- Đào tạo và sắp xếp nhân lực hợp lý: Không cắt giảm chi phí đào tạo một cách cơ học; thực hiện đánh giá hiệu quả công việc, tinh giản các chức danh trung gian không cần thiết để tối ưu hóa năng suất và giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh marketing và nghiên cứu thị trường: Kết hợp phương thức tiếp thị truyền thống (biển hiệu, băng rôn tại hệ thống đại lý phân phối) với tiếp thị trực tuyến qua website công ty và mạng xã hội (Facebook); đẩy mạnh bán hàng vào các chương trình xóa nhà tạm và dự án tái thiết nông thôn; áp dụng chính sách chiết khấu, tặng thưởng (như chính sách tặng 5% số lượng tấm cho khách hàng dịp đầu năm).
Đồng thời, đề tài đưa ra ba kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước: (1) Mở rộng các gói tín dụng ưu đãi lãi suất thấp với thời hạn cho vay dài, tinh giản thủ tục hành chính xét duyệt; (2) Đẩy sớm lộ trình cắt giảm thuế thu nhập doanh nghiệp từ mức 25% về mức 20% – 23% để giảm bớt gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp sản xuất VLXD; (3) Tăng cường xúc tiến thương mại quốc gia, hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm và cung cấp thông tin thị trường xuất khẩu sang các nước trong khu vực.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Lượng hóa được sự biến động tài chính của Công ty Hoàng Long qua 4 năm (2012 – 2015): Nguồn vốn tăng liên tục từ 39 tỷ đồng (năm 2012) lên 45 tỷ (2013), 48 tỷ (2014) và đạt 51 tỷ đồng (năm 2015).
- Xác lập mối liên hệ giữa việc giảm mặt bằng lãi suất cho vay trung bình từ 16% – 18% (giai đoạn 2012) xuống 8% (giai đoạn 2014 – 2015) với việc doanh nghiệp mở rộng quy mô vay vốn bổ sung hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế: từ 144,551 triệu đồng (năm 2012) lên 153,551 triệu đồng (năm 2013), đạt 177,046 triệu đồng (năm 2014, tăng 15,19%) và đạt 201,417 triệu đồng (năm 2015, tăng 14,06%).
- Khảo sát chi tiết cơ cấu giá bán trung bình qua 4 năm của ba quy cách sản phẩm chính: dòng sản phẩm 870x1.200 mm dao động từ 43.000 – 45.000 đồng/tấm; dòng 870x1.500 mm dao động từ 53.000 – 55.000 đồng/tấm; dòng 870x1.800 mm dao động từ 63.000 – 65.000 đồng/tấm.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Hệ thống hóa giải pháp quản trị vốn, tinh giản nhân sự, chiến lược marketing hỗn hợp và chính sách đề xuất giảm thuế thu nhập doanh nghiệp xuống mức 20% – 23% có tính tương thích cao với điều kiện vận hành của doanh nghiệp sản xuất VLXD quy mô vừa.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã chuyển hóa các lý thuyết vĩ mô trừu tượng về chu kỳ suy thoái kinh tế thành bức tranh phân tích thực chứng tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc phân ngành sản xuất vật liệu lợp truyền thống. Đề tài cung cấp bộ số liệu thực tế về diễn biến giá bán, chi phí, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của một đơn vị nắm giữ 30% thị phần tấm lợp fibro xi măng miền Bắc trong giai đoạn tái cấu trúc kinh tế hậu khủng hoảng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Nguồn dữ liệu sử dụng hoàn toàn là số liệu thứ cấp nội bộ và tài liệu tổng hợp, chưa thực hiện được các cuộc điều tra khảo sát sơ cấp trên diện rộng đối với hệ thống đại lý và người tiêu dùng cuối cùng.
- Do giới hạn về thời gian và dữ liệu thực tập, đề tài chưa đo lường định lượng được tác động riêng rẽ của các biến số kinh tế vĩ mô khác như tỷ giá hối đoái và lạm phát đến giá thành sản xuất và biên lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp được tác giả xác định: Văn bản nêu rõ 5 nội dung trọng tâm cần tiếp tục triển khai:
- Nghiên cứu tác động của chính sách tỷ giá đến hoạt động kinh doanh của công ty.
- Nghiên cứu tác động của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH VLXD Hoàng Long.
- Hoàn thiện các giải pháp về nguồn vốn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xây dựng giải pháp hoàn thiện và mở rộng hệ thống kênh phân phối sản phẩm.
- Thiết lập mô hình ước lượng và dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tấm lợp fibro xi măng cho năm 2016.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn dành cho:
- Sinh viên các chuyên ngành Kinh tế vĩ mô, Kinh tế học ứng dụng, Quản trị kinh doanh và Thương mại cần tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích tác động của môi trường vĩ mô tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất.
- Các nhà nghiên cứu, học viên thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng, phân phối và quản trị chi phí trong ngành vật liệu xây dựng.
- Ban lãnh đạo các doanh nghiệp sản xuất VLXD quy mô vừa và nhỏ tham khảo kinh nghiệm quản trị dòng tiền, chính sách định giá bù đắp chi phí và mở rộng thị trường tiêu thụ về khu vực nông thôn trong các giai đoạn kinh tế biến động.
- Nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống hóa lý thuyết về 4 mô hình suy thoái kinh tế (hình chữ V, U, W, L), chuỗi số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2012 – 2015 của Công ty Hoàng Long và bảng tổng hợp dự báo nhu cầu vật liệu xây dựng đến năm 2020 của Bộ Xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Vị thế cạnh tranh và phạm vi thị trường của Công ty TNHH VLXD Hoàng Long được xác định như thế nào trong khóa luận?
Công ty TNHH VLXD Hoàng Long thành lập năm 2005, thuộc Halong Group. Doanh nghiệp chiếm khoảng 30% thị phần cung cấp tấm lợp fibro xi măng trên cả nước, tập trung chủ yếu ở thị trường miền Bắc. Ngoài mạng lưới phân phối tại các tỉnh miền núi và nông thôn phía Bắc (Sơn La, Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái), công ty đã mở rộng xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Lào và Campuchia.
2. Chi phí vốn vay và nguồn vốn của công ty Hoàng Long biến động ra sao trong giai đoạn 2012 – 2015?
Nguồn vốn của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm: từ 39 tỷ đồng (năm 2012) lên 45 tỷ đồng (năm 2013), 48 tỷ đồng (năm 2014) và đạt 51 tỷ đồng (năm 2015). Sự tăng trưởng nguồn vốn này gắn liền với xu hướng giảm mạnh của lãi suất vay ngân hàng trung bình: từ mức đỉnh 16% – 18% trong giai đoạn đầu xuống còn khoảng 12% (năm 2013) và giảm xuống mức 8% trong các năm 2014 – 2015, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty vay vốn mở rộng sản xuất.
3. Công ty Hoàng Long áp dụng chính sách giá như thế nào đối với các chủng loại tấm lợp fibro xi măng trong giai đoạn suy thoái?
Trong giai đoạn 2012 – 2013, nhằm chia sẻ khó khăn với người tiêu dùng và giải phóng hàng tồn kho, công ty đã chủ động giảm nhẹ giá bán (khổ 1.200 mm giảm từ 44 xuống 43 nghìn đồng/tấm; khổ 1.500 mm giảm từ 55 xuống 53 nghìn đồng/tấm; khổ 1.800 mm giảm từ 64 xuống 63 nghìn đồng/tấm). Sang giai đoạn 2014 – 2015, khi chi phí đầu vào tăng, giá bán được điều chỉnh tăng nhẹ và giữ ổn định ở mức 45 nghìn đồng (khổ 1.200 mm), 54 – 55 nghìn đồng (khổ 1.500 mm) và 64 – 65 nghìn đồng (khổ 1.800 mm).
4. Đâu là những điểm yếu lớn nhất trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty Hoàng Long được phát hiện qua nghiên cứu?
Nghiên cứu chỉ ra hai hạn chế tài chính nghiêm trọng của công ty: Thứ nhất, tài sản ngắn hạn tăng nhanh từ mức 22 tỷ đồng năm 2013, tiềm ẩn nguy cơ ứ đọng vốn lưu động. Thứ hai, nợ phải trả chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng nguồn vốn (năm 2013 nợ phải trả chiếm hơn 35 tỷ đồng trên tổng nguồn vốn 45 tỷ đồng), khiến công ty phải gánh chịu chi phí lãi vay cao và làm suy giảm khả năng thanh toán.
5. Tác giả đã đưa ra kiến nghị cụ thể nào về chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp vật liệu xây dựng?
Tác giả kiến nghị cơ quan nhà nước cần đẩy sớm lộ trình giảm thuế thu nhập doanh nghiệp từ mức phổ thông hiện hành 25% xuống mức 20% – 23%. Biện pháp này nhằm giảm bớt chi phí tài chính, hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng vượt qua giai đoạn đình trệ của thị trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Ngọc Phương đã phản ánh một cách trung thực và có hệ thống tác động của cuộc suy thoái kinh tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH VLXD Hoàng Long. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2012 – 2015, công trình đã làm rõ mối tương quan giữa sự suy giảm tổng cầu, biến động lãi suất tín dụng và chi phí đầu vào đối với biên lợi nhuận của ngành vật liệu xây dựng. Các giải pháp quản trị tài chính, tối ưu hóa bộ máy nhân sự và kiến nghị cải cách chính sách thuế được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với sự phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn phục hồi kinh tế.