Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của hành vi công dân trong tổ chức ocb tới kết quả làm việc của người lao động tại công ty tnhh mtv cao su bình long

Luận văn thạc sĩ phân tích ảnh hưởng của hành vi công dân trong tổ chức OCB đến hiệu quả làm việc tại công ty TNHH MTV Cao Su Bình Long.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2019

108
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long

1.3. Thực trạng về tình hình sản xuất của Công ty

1.4. Đặc điểm công việc tại công ty

1.4.1. Mang tính chất thời vụ

1.4.2. Mang tính chất độc hại

1.5. Chế độ lương, thưởng, phúc lợi

1.6. Chính sách đào tạo và phát triển nghề nghiệp

1.7. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.8. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.9. Phương pháp nghiên cứu. Bố cục của luận văn

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về hành vi công dân trong tổ chức

2.1.1. Khái niệm về hành vi công dân tổ chức

2.1.2. Các kiểu hành vi OCB

2.1.3. Các quan điểm đo lường hành vi công dân trong tổ chức

2.1.4. Hành vi công dân trong tổ chức và các đặc điểm cá nhân

2.1.4.1. Về giới tính
2.1.4.2. Về trình độ học vấn
2.1.4.3. Về thâm niên làm việc
2.1.4.4. Về vị trí công tác

2.1.5. Vai trò của OCB đối với tổ chức. Mô hình nghiên cứu

2.1.6. Giả thuyết nghiên cứu

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

3.2. Phương pháp chọn mẫu và phương pháp thu thập thông tin

3.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu

3.4. Phương pháp thu thập thông tin

3.5. Phương pháp phân tích số liệu

3.5.1. Phân tích tần số (Frequency Analysis)

3.5.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

3.5.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.5.4. Phân tích hồi quy tuyến tính

3.5.5. Phân tích phương sai

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Sơ lược về thông tin chung của mẫu khảo sát

4.1.1. Về giới tính

4.1.2. Về trình độ học vấn

4.1.3. Về vị trí công tác

4.1.4. Về thâm niên làm việc

4.2. Độ tin cậy của thang đo

4.2.1. Kết quả Cronbach’s Alpha các thang đo

4.2.2. Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2.2.1. Phân tích nhân tố cho biến độc lập
4.2.2.2. Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc

4.2.3. Mô hình hồi quy và các yếu tố tác động đến hành vi công dân trong tổ chức đến kết quả làm việc của người lao động

4.2.3.1. Kiểm định hệ số tương quan
4.2.3.2. Kiểm định hệ số hồi quy
4.2.3.3. Kiểm định mức phù hợp của mô hình (Adjusted R square, ANOVA)

4.2.4. Phân tích xu hướng chung quan điểm của đối tượng khảo sát đối với các tiêu chí hành vi công dân

4.2.5. So sánh hành vi công dân của nhân viên trong tổ chức tới việc thực hiện với các đặc điểm cá nhân

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Thảo luận kết quả

5.1.1. Về thang đo hành vi công dân tổ chức (OCB)

5.1.2. Về thang đo CIPD

5.2. Một số giải pháp đề xuất

5.2.1. Nhóm giải pháp thông qua kết quả phân tích hồi quy

5.2.2. Nhóm giải pháp phân tích sự khác biệt của các biến độc lập thông qua các đặc điểm cá nhân

5.3. Kết luận và kiến nghị

5.3.1. Hạn chế của đề tài

5.3.2. Kiến nghị cho các đề tài tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. DÀN BÀI PHỎNG VẤN ĐỊNH TÍNH

PHỤ LỤC 2. BẢNG TỔNG HỢP CÁC BIẾN QUAN SÁT SAU KHI PHỎNG VẤN TAY ĐÔI

PHỤ LỤC 3. DÀN BÀI VÀ KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHÓM

PHỤ LỤC 4. BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 5. THÔNG TIN CHUNG CỦA MẪU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 6. KẾT QUẢ CHẠY CRONBACH'S ALPHA CỦA CÁC THANG ĐO

PHỤ LỤC 7. KẾT QUẢ CHẠY CRONBACH;S ALPHA TỔNG THỂ

PHỤ LỤC 8. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA CHO CÁC BIẾN ĐỘC LẬP

PHỤ LỤC 9. BẢNG TỔNG HỢP CÁC BIẾN SAU KHI PHÂN TÍCH NHÂN TỐ BIẾN ĐỘC LẬP

PHỤ LỤC 10. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA CHO CÁC BIẾN PHỤ THUỘC

PHỤ LỤC 11. MA TRẬN TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC NHÂN TỐ

PHỤ LỤC 12. KIỂM ĐỊNH HỆ SỐ HỒI QUY

PHỤ LỤC 13. MỨC ĐỘ GIẢI THÍCH CỦA MÔ HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của OCB đến kết quả làm việc tại Cao Su Bình Long

Hành vi công dân trong tổ chức (OCB) đã trở thành một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu quản trị nhân sự. Tại Công ty TNHH MTV Cao Su Bình Long, OCB không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên mà còn tác động trực tiếp đến kết quả làm việc. Nghiên cứu này sẽ làm rõ mối quan hệ giữa OCB và hiệu suất làm việc của nhân viên trong bối cảnh ngành cao su.

1.1. Khái niệm OCB và tầm quan trọng của nó

OCB được định nghĩa là những hành vi tự nguyện của nhân viên nhằm hỗ trợ tổ chức mà không được yêu cầu. Những hành vi này bao gồm sự tận tâm, lịch thiệp và cao thượng. Tại Cao Su Bình Long, OCB giúp cải thiện môi trường làm việc và tăng cường sự gắn bó của nhân viên với tổ chức.

1.2. Tình hình hiện tại của Công ty TNHH MTV Cao Su Bình Long

Công ty TNHH MTV Cao Su Bình Long là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành cao su tại Việt Nam. Với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc nâng cao OCB trong đội ngũ nhân viên là cần thiết để duy trì vị thế cạnh tranh và cải thiện kết quả làm việc.

II. Vấn đề và thách thức trong việc áp dụng OCB tại Cao Su Bình Long

Mặc dù OCB có nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó tại Cao Su Bình Long gặp phải một số thách thức. Những vấn đề này bao gồm sự thiếu hụt trong nhận thức về OCB và sự không đồng đều trong mức độ cam kết của nhân viên.

2.1. Thiếu nhận thức về OCB trong tổ chức

Nhiều nhân viên tại Cao Su Bình Long chưa hiểu rõ về OCB và tầm quan trọng của nó đối với kết quả làm việc. Điều này dẫn đến việc họ không chủ động tham gia vào các hoạt động hỗ trợ tổ chức.

2.2. Sự không đồng đều trong mức độ cam kết của nhân viên

Mức độ cam kết của nhân viên tại Cao Su Bình Long không đồng đều, ảnh hưởng đến sự phát triển của OCB. Những nhân viên có thâm niên làm việc lâu dài thường có xu hướng thể hiện OCB cao hơn so với những nhân viên mới.

III. Phương pháp nâng cao OCB tại Cao Su Bình Long

Để nâng cao OCB, Cao Su Bình Long cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm đào tạo, khuyến khích và tạo môi trường làm việc tích cực.

3.1. Đào tạo và nâng cao nhận thức về OCB

Công ty cần tổ chức các buổi đào tạo để nâng cao nhận thức về OCB cho nhân viên. Việc này sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của OCB và cách thức thực hiện nó trong công việc hàng ngày.

3.2. Khuyến khích và khen thưởng OCB

Công ty nên xây dựng các chương trình khuyến khích và khen thưởng cho những nhân viên thể hiện OCB xuất sắc. Điều này sẽ tạo động lực cho nhân viên tham gia tích cực hơn vào các hoạt động hỗ trợ tổ chức.

IV. Ứng dụng thực tiễn của OCB tại Cao Su Bình Long

Việc áp dụng OCB tại Cao Su Bình Long đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhân viên có OCB cao thường có năng suất làm việc tốt hơn và tạo ra môi trường làm việc tích cực.

4.1. Kết quả nghiên cứu về OCB và năng suất làm việc

Nghiên cứu cho thấy rằng những nhân viên có OCB cao thường có năng suất làm việc tốt hơn. Họ không chỉ hoàn thành công việc mà còn hỗ trợ đồng nghiệp, tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

4.2. Tác động của OCB đến sự hài lòng của nhân viên

OCB cũng có tác động tích cực đến sự hài lòng của nhân viên. Những nhân viên cảm thấy được hỗ trợ và có cơ hội thể hiện OCB thường có mức độ hài lòng cao hơn với công việc của mình.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của OCB tại Cao Su Bình Long

OCB là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao kết quả làm việc tại Cao Su Bình Long. Việc phát triển OCB không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực cho nhân viên.

5.1. Tóm tắt những lợi ích của OCB

OCB mang lại nhiều lợi ích cho tổ chức, bao gồm tăng cường sự gắn bó của nhân viên, cải thiện năng suất và tạo ra môi trường làm việc tích cực.

5.2. Triển vọng tương lai của OCB tại Cao Su Bình Long

Trong tương lai, Cao Su Bình Long cần tiếp tục phát triển OCB để duy trì vị thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả làm việc. Việc này sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của hành vi công dân trong tổ chức ocb tới kết quả làm việc của người lao động tại công ty tnhh mtv cao su bình long

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Có thể nhận định rằng việc mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt nền kinh tế Việt Nam trước những cơ hội lớn, bên cạnh đó là những thách thức cũng không hề nhỏ. Đây được xem là cơ hội to lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam trao đổi, thông thương với các thị trường lớn như Mỹ, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc hay Nhật Bản,.Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập, đặc biệt là kể từ lúc Việt Nam gia nhập tổ chức WTO thì đã bộc lộ rõ nét hơn những điểm yếu và lỗ hổng của nền kinh tế nước ta. Vì vậy, hiện nay cần phải đòi hỏi phải có một chiến lược kinh doanh, xuất nhập khẩu thật sự hiệu quả nhằm góp phần cải thiện sự phân bổ về nguồn lực nước nhà, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh và ổn định kinh tế vĩ mô. Chính điều đó càng có ý nghĩa hơn nữa trong bối cảnh nước ta.

Chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo xu hướng chất lượng và hiệu quả như đã đề ra trong Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội năm 2011-2020. Tuy nhiên, khi chúng ta hội nhập kinh tế quốc tế sẽ luôn đi kèm với các rủi ro và thách thức, các doanh nghiệp trong nước sẽ phải đối mặt với một số thách thức lớn về kinh tế Một thách thức lớn mà chúng ta phải đối mặt là sức ép cạnh tranh từ hàng hóa nhập khẩu của các nước đối tác. Việc mở cửa thị trường, cắt giảm thuế sâu sẽ là cơ hội cho hàng hóa nhập khẩu tăng lên, cạnh tranh với hàng hóa trong nước vốn chất lượng chưa cao. Nếu không có sự chuẩn bị tốt, một số ngành sản xuất có thể sẽ gặp khó khăn.

Tại Việt Nam, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng chủ yếu (trên 90%). Do đó, khi hội nhập kinh tế quốc tế càng sâu thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội địa với nhau hay doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp ngoại ngày càng gay gắt. Điều này diễn ra rõ nét trong các đơn vị sản xuất ngành nghề cao su. Sản xuất và chế biến sản phẩm cao su là một trong những ngành sản xuất nông lâm nghiệp quan trọng nhất của Việt Nam.

Tuy nhiên, diện tích cao su tiểu điền vẫn chiếm phần lớn và đây sẽ là một thách thức để cung ứng các yêu cầu, tiêu chí ngày càng tăng của thị trường về sản phẩm cao su bền vững. Theo Ông Võ Hoàng An, Tổng Thư ký Hiệp hội Cao su Việt Nam (VRA) cho biết, trong tháng 1/2019, Việt Nam đã xuất khẩu 175.000 tấn cao su, đạt kim ngạch TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 220 triệu USD, tăng 10,8% về giá trị và 28,9% về khối lượng so với cùng thời gian năm 2018. Điều này dự báo những tín hiệu tốt hơn cho ngành cao su Việt Nam trong năm 2019 này, nhất là việc phục hồi giá cao su xuất khẩu. Theo đó, nhu cầu cao su trên toàn thế giới ước sẽ tăng 4,2% (lên 14,59 triệu tấn)/2019, trong khi tổng sản lượng được dự báo là 14,84 triệu tấn.

Ngành cao su trong nước sẽ được hưởng lợi từ đây và cả việc giá cao su có thể sẽ lên cao. Hiện tại Trung Quốc đang là thị trường tiêu thụ cao su lớn trên thế giới (chiếm 40% thị phần). Ngoài ra, từ năm 2019, nguồn cung cao su từ các nước sản xuất lớn có dấu hiệu sụt giảm do yếu tố mùa vụ. Mặt khác, ngay từ đầu năm 2019, 3 quốc gia sản xuất cao su lớn tại khu vực ASEAN là Thái Lan, Indonesia và Malaysia (chiếm khoảng 70% sản lượng cao su thiên nhiên thế giới) đã đưa ra kế hoạch giảm số lượng cao su xuất khẩu để đẩy giá tăng hơn.

Theo đó, các nước này dự kiến sẽ giảm khoảng 300.000 tấn cao su xuất khẩu trong năm 2019 này. Đối với Việt Nam, dù trong tháng 2/2019, giá xuất khẩu vẫn thấp hơn 13,1% so với cùng kỳ năm 2018 (đạt bình quân 1.271,3 USD/tấn), song các thông tin về thị trường cao su thế giới đã góp phần đẩy giá cao su thu mua trong nước tăng nhẹ. Cụ thể tại huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước giá thu mua cao su tại các đại lý từ 3.200 đồng/kg cao su các loại (tăng nhẹ 1. Số tiền tuy không nhiều nhưng đây là tín hiệu đáng mừng cho người trồng cao su sau 3 năm rớt giá vừa qua.

Bên cạnh một số vấn đề về nguồn vốn, chính sách và công nghệ thì vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để các doanh nghiệp Việt Nam tăng tính cạnh tranh. Một tổ chức có thể có công nghệ hiện đại, nguồi tài chính tốt, cơ sở hạ tầng vững chãi nhưng nếu thiếu nguồn lao động làm việc có hiệu quả thì tổ chức đó khó có thể tồn tại lâu dài và tạo dựng được lợi thế cạnh tranh. Thật vậy, một doanh nghiệp thành công là doanh nghiệp phải được hình thành từ những kết quả làm việc hiệu quả hàng ngày của mỗi người lao động. Chính vì thế, việc nghiên cứu chi tiết để làm rõ các yếu tố nào của hành vi thực hiện tác động đến kết quả làm việc của người lao động luôn là mối quan tâm của các nhà quản lý trong lĩnh vực cao su.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Trên thế giới, khái niệm về hành vi công dân trong tổ chức (OCB) là một trong những khía cạnh của hành vi hợp tác trong tổ chức được giới chuyên môn và các nhà quản trị tập trung nghiên cứu. Các kết quả đã chỉ ra rằng, những nhân viên cam kết làm việc lâu dài với tổ chức thì nhiều khả năng họ sẽ đi làm đều đặn hơn (Hackett, 1989), gắn bó với tổ chức (Tett & Meyer, 1993), đi làm đúng thời gian (Koslowsky, Sagie, Krausz & Singer, 1997), thực hiện tốt công việc (Judge, Thoresen, Bono & Patton, 2001), thực hiện những hoạt động có ích cho tổ chức (LePine, Erez & Johnson, 2002) và hành xử có đạo đức (Kish-Gephart, Harrison & Trevino, 2010) hơn những nhân viên không cam kết gắn bó với tổ chức. Các hành vi đó được gọi là hành vi công dân trong tổ chức. Tuy nhiên, tại Việt Nam đây là một khái niệm mới và có rất ít các nghiên cứu liên quan đến hành vi công dân trong tổ chức.

Hiện nay, tôi đang công tác tại Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long, là đơn vị trồng cây cao su, khai thác, chế biến, buôn bán mủ cao su và các dịch vụ cho việc phát triển cao su. Đồng thời, liên doanh sản xuất từ mủ cao su và các loại nguyên liệu gỗ khác. Cùng với sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp trong cả nước tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty. Song song đó là sự cạnh tranh gay gắt từ các Công ty cùng lĩnh vực.

Để tạo được sự khác biệt giúp Công ty phát triển hiệu quả và bền vững chính là tạo được niềm tin đối với khách hàng. Hiện nay, Công ty sản xuất các loại sản phẩm như: Mủ Ly tâm, mủ tờ RSS, SVR-CV50; SVR-CV60; SVR5; SVR5S, SVR10; SVR20, SVR3L. Đặc biệt, đối với công tác triển khai thực hiện chặt chẽ có đồng bộ Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2015, Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015 nên chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn TCVN: 3769-2016, luôn được khách hàng tin tưởng và sử dụng, đủ điều kiện cạnh tranh trên các thị trường trong và ngoài nước hiện nay. Thông qua nghiên cứu về OCB, tôi nhận thấy đây thực sự là một vấn đề hay và lý thú, đặc biệt về mặt lý luận và thực tiễn.

Đồng thời, có thể đưa ra các giải pháp hữu ích giúp cho Công ty nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt khi trình độ người lao động trực tiếp của Công ty hiện nay có trình độ, ý thức và kinh nghiệm làm việc chưa cao và không đồng đều. Việc tìm hiểu Hành vi công dân trong tổ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 chức rất cần thiết đối với các nhà quản lý nói chung và quản lý nhân sự nói riêng. Bởi lẽ, OCB giúp cho các nhà quản lý của Công ty có được cách nhìn đầy đủ và toàn diện về người lao động để có thể đưa ra được những chính sách, biện pháp phù hợp nhằm khuyến khích đổi mới sáng tạo và tạo động lực cho người lao động. Đây là cơ sở quan trọng nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả của kết quả làm việc của người lao động.

Giúp tối ưu hiệu quả về công tác quản lý, phát huy vai trò con người trong tổ chức, khai thác một cách tối ưu nguồn nhân lực, phát huy tính sáng tạo của Người lao động. Có vai trò quan trọng trong đảm bảo sự cân bằng, tin tưởng và gắn kết người lao động với tổ chức. Đây chính là lý do hình thành đề tài “Ảnh hưởng của hành vi công dân trong tổ chức (OCB) tới kết quả làm việc của người lao động tại Công ty TNHH MTV MTV Cao su Bình Long”.2 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long Được thành lập vào năm 1975 với tên Quốc doanh cao su Quản Lợi. Vào đầu năm 1981, đổi tên thành Công ty cao su Bình Long trực thuộc Tổng cục Cao su Việt Nam (hiện nay là Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam).

Ngày 21/6/2010, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam ra Quyết định số 176/QĐ-HĐQTCSVN, chuyển Công ty cao su Bình Long thuộc Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam thành Công ty TNHH MTV cao su Bình Long. Từ tháng 7/2010, Cao Su Bình Long đã làm lễ ra mắt hoạt động theo mô hình Công ty TNHH MTV do nhà nước quản lý.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Công ty hiện có 14,677.41 hecta cao su, trong đó có 10,066.48 hecta là diện tích đang khai thác, 3,653.96 là diện tích vườn cây kiến thiết cơ bản và 826.48 hecta đang được tái canh trồng mới. Vườn cây cao su của công ty trải trên các địa bàn của thị xã Bình Long, huyện Hớn Quản, huyện Chơn Thành, thuộc tỉnh Bình Phước. Hiện nay ngoài mủ cao su từ vườn của công ty, công ty còn chuyên thu mua mủ cao su tiểu điền ở khu vực xung quanh để gia tăng sản xuất và xuất khẩu.

Các mặt hàng cao su sơ chế hiện nay công ty đang sản xuất bao gồm mủ cao su SVR 3L, SVR 5, SVR 10, Latex HA, Latex LA, mủ tạp. Cao su được xuất kho theo từng bành nặng 33.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ