Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hiện đại với môi trường kinh doanh nhiều biến động và mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, nguồn nhân lực được xác định là tài nguyên cốt lõi quyết định việc tạo dựng giá trị và duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt động của tổ chức không chỉ phụ thuộc thuần túy vào trình độ chuyên môn kỹ thuật mà còn chịu sự chi phối mạnh mẽ từ các yếu tố tâm lý của người lao động. Khi người lao động sở hữu trạng thái tâm lý tích cực, họ có xu hướng chủ động, gia tăng nỗ lực làm việc và nâng cao hiệu suất chung. Ngược lại, trạng thái tâm lý tiêu cực kết hợp cùng môi trường làm việc áp lực dễ dẫn đến suy giảm năng suất và thiếu hụt sự gắn bó với tổ chức.

Đối với ngành xây lắp, người lao động thường xuyên phải làm việc trong điều kiện khắc nghiệt, đối mặt với áp lực lớn về tiến độ thi công, tính chất công việc phức tạp, yêu cầu an toàn lao động cao và sự phân tán địa bàn công trường. Do đó, việc xây dựng và củng cố năng lực tâm lý (Psychological Capital) giúp người lao động tăng cường khả năng thích ứng, giảm thiểu căng thẳng, duy trì sự tập trung và xử lý hiệu quả các tình huống phát sinh. Tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế (mã cổ phiếu HUB), việc đánh giá tác động của năng lực tâm lý đến kết quả công việc là cơ sở thực tiễn quan trọng nhằm tối ưu hóa công tác quản trị nhân sự trong giai đoạn tái cấu trúc và phát triển bền vững.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Quốc Đạt (ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, người hướng dẫn khoa học: TS. Trương Thị Hương Xuân) tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố năng lực tâm lý đến kết quả công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực tâm lý, góp phần cải thiện kết quả làm việc và sự gắn kết của người lao động.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến năng lực tâm lý, kết quả công việc và mối quan hệ giữa các cấu trúc này trong tổ chức.
    • Phân tích thực trạng và kiểm định mức độ tác động của các yếu tố năng lực tâm lý đến kết quả công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế.
    • Đề xuất các giải pháp quản trị nhân sự cụ thể nhằm nâng cao năng lực tâm lý và cải thiện kết quả công việc tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng của năng lực tâm lý đến kết quả công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Người lao động đang làm việc tại các phòng ban chức năng và đội ngũ kỹ thuật thuộc Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2022–2024 (báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự); dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát trong giai đoạn tháng 8 đến tháng 10 năm 2025 (thời gian phát phiếu tập trung từ ngày 01/10/2025 đến ngày 20/10/2025).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về hành vi tổ chức và tâm lý học tích cực, kết hợp các quan điểm kinh điển:

  • Khái niệm người lao động dựa trên lý thuyết của Karl Marx (2000) về sức lao động và Max Weber (1978) về phân tầng xã hội, quyền lực tổ chức.
  • Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1943) và thuyết ba nhu cầu cơ bản của David McClelland (1973) làm nền tảng giải thích động lực tâm lý cá nhân.
  • Khung lý thuyết năng lực tâm lý của Luthans, Avolio và cộng sự (2008) kết hợp lý thuyết nhận thức xã hội của Albert Bandura (2008). Cấu trúc năng lực tâm lý gồm 4 thành tố: Sự tự tin (Self-efficacy), Sự hy vọng (Hope), Sự lạc quan (Optimism) và Khả năng kiên cường/thích nghi (Resilience).
  • Khái niệm kết quả công việc và hiệu quả công việc theo Campbell (1990), Motowidlo và Kell (2012), Borman và Motowidlo (1993), Rotundo và Sackett (2002). Tác giả lựa chọn cách tiếp cận "Kết quả công việc" thay vì "Hiệu quả công việc" để phù hợp với điều kiện khảo sát tại công trường xây lắp, đo lường nhận thức về mức độ hoàn thành nhiệm vụ và sự đánh giá đa chiều (bản thân, cấp trên, đồng nghiệp).

Tác giả kế thừa mô hình nghiên cứu thực nghiệm từ Trần Minh Tùng (2015), Lê Quốc Trường (2018), Nguyễn Thị Hoài Thu và Nguyễn Văn Hiến (2023), cùng nghiên cứu quốc tế của Polatci (2014) để xây dựng mô hình gồm 4 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập: Sự tự tin (TT), Sự lạc quan (LQ), Sự hy vọng (HV), Sự thích nghi (TN).
  • Biến phụ thuộc: Kết quả công việc của người lao động (KQ).

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu bao gồm:

  • Giả thuyết H1: Sự tự tin có tác động cùng chiều đến kết quả công việc của người lao động.
  • Giả thuyết H2: Sự lạc quan có tác động cùng chiều đến kết quả công việc của người lao động.
  • Giả thuyết H3: Sự hy vọng có tác động cùng chiều đến kết quả công việc của người lao động.
  • Giả thuyết H4: Sự thích nghi có tác động cùng chiều đến kết quả công việc của người lao động.

Hệ thống thang đo nghiên cứu

Hệ thống thang đo được thiết kế bằng thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), kế thừa từ nghiên cứu của Trần Minh Tùng (2015):

Mã biến Thành phần / Biến quan sát Nguồn kế thừa
Sự tự tin Trần Minh Tùng (2015)
TT1 Tự tin trong việc tìm giải pháp cho vấn đề trong công việc
TT2 Tự tin mỗi khi trình bày công việc cho cấp trên
TT3 Tự tin mỗi khi tiếp xúc với các đối tác ở cơ quan
TT4 Tự tin mỗi khi thảo luận với đồng nghiệp trong công việc
Sự lạc quan Trần Minh Tùng (2015)
LQ1 Luôn nghĩ điều tốt đẹp sẽ xảy ra khi gặp khó khăn trong công việc
LQ2 Luôn tin rằng điều tốt đẹp sẽ đến với mình
LQ3 Luôn luôn mong đợi hoặc kỳ vọng mọi việc theo ý muốn của mình
Sự hy vọng Trần Minh Tùng (2015)
HV1 Có cách để theo đuổi được mục tiêu trong công việc của mình
HV2 Có rất nhiều cách để giải quyết các vấn đề đang vướng mắc
HV3 Hài lòng với mục tiêu đã đề ra vì đã đạt được
Sự thích nghi Trần Minh Tùng (2015)
TN1 Dễ dàng lấy lại tâm lý và phục hồi tinh thần sau sự cố
TN2 Dễ dàng hòa đồng với đồng nghiệp và tập thể
TN3 Kiểm soát cảm xúc và nhanh chóng lấy lại sự bình tĩnh
Kết quả công việc Trần Minh Tùng (2015)
KQ1 Tôi là một người lao động làm việc có hiệu quả
KQ2 Cấp trên tin tôi luôn là người làm việc có hiệu quả
KQ3 Đồng nghiệp đánh giá tôi làm việc có hiệu quả

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nhân sự giai đoạn 2022–2024 của Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế, website doanh nghiệp và các công trình khoa học công bố trước đó.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng trực tiếp bằng bảng hỏi. Nguyên tắc xác định cỡ mẫu tối thiểu áp dụng theo công thức $N \ge 5 \times k$ (với $k = 16$ biến quan sát độc lập), tương đương kích thước mẫu tối thiểu là 80 mẫu. Tác giả đã tiến hành điều tra 80 bảng hỏi và thu về 75 phiếu hợp lệ đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn phân tích. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), tiếp cận trực tiếp nhân sự khối văn phòng và các đội kỹ thuật công trường.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS với các kiểm định:
    • Thống kê mô tả (Mean, Frequency, Min, Max, Độ lệch chuẩn).
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tương quan biến – tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components (điều kiện: $0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$; Sig. Bartlett $< 0,05$; Eigenvalue $> 1$; Factor loading $> 0,5$).
    • Phân tích tương quan Pearson (Sig. 2-tailed $< 0,05$).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động ($\beta$) của từng nhân tố.
    • Kiểm định One-Sample T-Test đối với giá trị trung bình tổng thể.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực tâm lý và kết quả công việc của người lao động

Chương này trình bày hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về người lao động, tâm lý, năng lực và năng lực tâm lý. Tác giả phân tích chuyên sâu 4 thành tố tạo nên cấu trúc lõi của năng lực tâm lý: Sự tự tin (niềm tin vào khả năng hoàn thành nhiệm vụ thách thức), Sự hy vọng (trạng thái động lực kết hợp giữa ý chí và lộ trình đạt mục tiêu), Sự lạc quan (phong cách giải thích sự kiện theo hướng tích cực, coi trở ngại mang tính tạm thời) và Khả năng kiên cường/thích nghi (năng lực phục hồi sau nghịch cảnh và rủi ro).

Tiếp đó, chương 1 phân biệt khái niệm kết quả công việc và hiệu quả công việc. Tác giả luận giải việc áp dụng thang đo tự đánh giá kết hợp nhận thức về đánh giá của cấp trên và đồng nghiệp là phù hợp nhất với mô hình tổ chức có tính dân chủ và linh hoạt như Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế. Tác giả tổng thuật 4 công trình nghiên cứu tiêu biểu (Lê Quốc Trường, 2018; Nguyễn Thị Hoài Thu & Nguyễn Văn Hiến, 2023; Trần Minh Tùng, 2015; Polatci, 2014) để xây dựng bảng tổng hợp thang đo, thiết lập 4 giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3, H4) và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát 16 biến quan sát.

Chương 2: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng của năng lực tâm lý đến kết quả công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, mô hình vận hành và thực trạng quản trị của doanh nghiệp khảo sát:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Đội Xây dựng thành lập tháng 5/1975, sau chuyển đổi thành Công ty Xây lắp Bình Trị Thiên (1976), Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế (1989), chuyển sang mô hình Công ty mẹ - Công ty con (2006) và chính thức cổ phần hóa năm 2010 (mã chứng khoán HUB niêm yết trên HOSE).
  • Tình hình nhân sự (2022–2024): Tổng số lao động của công ty giảm liên tục từ 99 người (năm 2022) xuống 89 người (năm 2023) và còn 84 người (năm 2024). Về cơ cấu chuyên môn năm 2024, công ty có 2 Thạc sĩ (2,38%), 17 Cử nhân đại học (20,24%), 14 Cử nhân cao đẳng (16,67%), 10 Trung cấp nghề (11,90%) và 41 lao động có trình độ THPT (48,81%). Về loại hợp đồng, tỷ lệ lao động có HĐLĐ chính thức tăng từ 85,86% (năm 2022) lên 95,24% (năm 2024), trong khi lao động thuê ngoài giảm mạnh từ 14,14% xuống còn 4,76%. Điều này phản ánh xu hướng tinh gọn bộ máy và củng cố lực lượng lao động nòng cốt dài hạn.
  • Tình hình tài chính (2022–2024): Tổng tài sản tăng từ 408,498 tỷ đồng (2022) lên 452,578 tỷ đồng (2023) và đạt 460,164 tỷ đồng (2024). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng ổn định từ 275,243 tỷ đồng (2022) lên 317,429 tỷ đồng (2023) và đạt 332,309 tỷ đồng (2024). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự biến động lớn: từ 146,888 tỷ đồng (2022) tăng vọt lên 380,154 tỷ đồng (2023), sau đó giảm về 152,060 tỷ đồng (2024) do tính chu kỳ nghiệm thu công trình xây dựng. Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng trưởng đều qua các năm: đạt 25,60 tỷ đồng (năm 2022), tăng lên 31,54 tỷ đồng (năm 2023) và tiếp tục đạt mức cao trong năm 2024.
  • Thực trạng chính sách nhân sự: Doanh nghiệp đã ban hành các chính sách tuyển dụng, thang bảng lương, bảo hiểm, đào tạo kỹ thuật, tổ chức các hoạt động cải thiện tâm lý người lao động như "Bữa cơm Công đoàn", khuyến khích người lao động đóng góp ý kiến trong các buổi họp, tổ chức teambuilding thường niên và tham gia phong trào "Mái ấm Công đoàn".
  • Phân tích định lượng: Đánh giá thực trạng điểm trung bình (Mean) của các thang đo: Tự tin, Lạc quan, Hy vọng, Thích nghi và Kết quả công việc; tiến hành kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson và ước lượng phương trình hồi quy.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực tâm lý đến kết quả công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở mục tiêu phát triển của công ty (nâng cao chất lượng chuyên môn hóa, giữ chân nhân tài, phát triển năng lực lãnh đạo, xây dựng văn hóa học tập, chú trọng sức khỏe và an toàn lao động), chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với các biến có ý nghĩa thống kê:

  • Giải pháp nâng cao Sự tự tin: Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề, tạo cơ hội cho người lao động chủ động trình bày giải pháp kỹ thuật, phân công công việc phù hợp với năng lực chuyên môn để tạo cảm giác tự chủ và thành thạo.
  • Giải pháp nuôi dưỡng Sự lạc quan: Thiết lập môi trường làm việc cởi mở, minh bạch thông tin sản xuất kinh doanh, xây dựng hệ thống ghi nhận và khen thưởng kịp thời, giúp người lao động nhìn nhận khó khăn trong dự án như cơ hội rèn luyện chuyên môn.
  • Giải pháp bồi dưỡng Sự hy vọng: Xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng, hỗ trợ nhân viên vạch ra mục tiêu cá nhân gắn liền với mục tiêu công ty, hướng dẫn xây dựng các phương án kỹ thuật dự phòng khi công trường gặp sự cố.
  • Giải pháp rèn luyện Khả năng thích nghi: Định kỳ huấn luyện an toàn lao động, trang bị kỹ năng quản trị căng thẳng và kiểm soát cảm xúc, tổ chức các hoạt động giao lưu tập thể để tăng cường sự gắn kết và khả năng hỗ trợ lẫn nhau trong điều kiện làm việc khắc nghiệt.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Mô hình hồi quy tuyến tính bội đạt mức độ phù hợp cao với dữ liệu thực tế, giải thích được phần lớn sự thay đổi trong kết quả công việc của người lao động:

$$\text{KQ} = \beta_0 + 0,390 \times \text{TT} + 0,360 \times \text{LQ} + 0,230 \times \text{HV} + 0,215 \times \text{TN}$$

Nhân tố Ký hiệu Hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) Mức độ tác động
Sự tự tin TT 0,390 Hạng 1 (Mạnh nhất)
Sự lạc quan LQ 0,360 Hạng 2
Sự hy vọng HV 0,230 Hạng 3
Sự thích nghi TN 0,215 Hạng 4
  • Hệ số xác định mô hình: Hệ số $R^2$ hiệu chỉnh (Adjusted R Square) đạt 68,7% (0,687), cho thấy 4 yếu tố năng lực tâm lý giải thích được 68,7% biến thiên của biến phụ thuộc Kết quả công việc; 31,3% còn lại do các yếu tố ngoài mô hình chi phối.
  • Cả 4 giả thuyết nghiên cứu ($H1, H2, H3, H4$) đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), khẳng định năng lực tâm lý tác động cùng chiều và trực tiếp đến kết quả hoàn thành nhiệm vụ của người lao động ngành xây lắp.
  • Yếu tố Sự tự tin ($\beta = 0,390$) giữ vai trò chi phối lớn nhất, phản ánh tính chất đặc thù của công việc xây dựng: niềm tin vào năng lực cá nhân và sự thành thạo tay nghề giúp kỹ sư và công nhân tự tin đưa ra quyết định kỹ thuật chính xác tại hiện trường.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Khóa luận kiểm chứng thực nghiệm tính ứng dụng của lý thuyết năng lực tâm lý (Psychological Capital) trong một ngành nghề đặc thù là xây lắp công trình tại khu vực miền Trung Việt Nam. Đề tài bổ sung bằng chứng định lượng khẳng định thang đo rút gọn từ nghiên cứu của Trần Minh Tùng (2015) đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ tốt trong môi trường khảo sát doanh nghiệp xây dựng.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế căn cứ khoa học để nhìn nhận đúng giá trị của năng lực tâm lý người lao động. Đề tài chứng minh việc đầu tư vào các chương trình nâng cao sự tự tin, tạo động lực hy vọng và khả năng thích ứng an toàn mang lại hiệu quả trực tiếp đối với năng suất và chất lượng công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế nhất định đã được tác giả chỉ ra trong quá trình nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Cỡ mẫu phân tích định lượng tương đối hạn chế (75 mẫu hợp lệ) và áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, tập trung vào các phòng ban và công trường dễ tiếp cận. Điều này làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ lực lượng công nhân thi công phân tán ở các tỉnh xa.
  • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ khảo sát nội bộ tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế), do đó việc khái quát hóa kết quả cho toàn bộ ngành xây dựng trên cả nước cần có sự thận trọng.
  • Mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ tập trung kiểm tra tác động trực tiếp của 4 yếu tố năng lực tâm lý độc lập đến kết quả công việc, chưa đưa vào các biến trung gian hoặc biến điều tiết có thể ảnh hưởng sâu sắc đến tâm lý lao động như: phong cách lãnh đạo, mức độ căng thẳng nghề nghiệp, sự cân bằng giữa công việc và gia đình (như mô hình của Polatci, 2014).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật lấy mẫu xác suất phân tầng trên nhiều doanh nghiệp xây dựng khác nhau tại khu vực miền Trung và toàn quốc.
  • Bổ sung các biến kiểm soát (độ tuổi, thâm niên, giới tính) và biến trung gian (sự gắn kết với tổ chức, sự lan truyền công việc - gia đình, sự nỗ lực làm việc) để hoàn thiện khung phân tích hành vi tổ chức trong ngành xây lắp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực, Hành vi Tổ chức khi thực hiện các khóa luận, luận văn liên quan đến năng lực tâm lý (Psychological Capital) và hiệu suất làm việc.
  • Cán bộ quản lý nhân sự và lãnh đạo doanh nghiệp ngành xây dựng: Tham khảo hệ thống giải pháp thực tiễn kết hợp giữa chính sách đãi ngộ, văn hóa an toàn và phương pháp bồi dưỡng tâm lý tích cực nhằm giảm tải áp lực tại công trường.
  • Phần nội dung đáng chú ý: Bảng tổng hợp các thang đo đo lường năng lực tâm lý (TT, LQ, HV, TN) và kết quả công việc kế thừa từ Trần Minh Tùng (2015), cùng quy trình phân tích hồi quy thực nghiệm trên phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu như thế nào?
Nghiên cứu áp dụng quy tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($16 \times 5 = 80$ mẫu). Tác giả đã tiến hành phát 80 phiếu khảo sát và thu thập được 75 phiếu hợp lệ từ người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) tại khối văn phòng và đội ngũ kỹ thuật công trường.

2. Mức độ tác động của các yếu tố năng lực tâm lý đến kết quả công việc được sắp xếp như thế nào?
Theo kết quả phân tích hồi quy đa biến, cả 4 yếu tố đều có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến Kết quả công việc, với thứ tự giảm dần theo hệ số chuẩn hóa ($\beta$):

  1. Sự tự tin ($\beta = 0,390$)
  2. Sự lạc quan ($\beta = 0,360$)
  3. Sự hy vọng ($\beta = 0,230$)
  4. Sự thích nghi ($\beta = 0,215$)

3. Vì sao tác giả lựa chọn khái niệm "Kết quả công việc" thay vì "Hiệu quả công việc"?
Theo tác giả, "Hiệu quả công việc" theo lý thuyết của Campbell (1990) đo lường các hành vi cụ thể (gồm hiệu suất nhiệm vụ và ngữ cảnh), đòi hỏi việc theo dõi và đánh giá chuyên sâu từ quản lý trực tiếp – điều rất khó triển khai tại các công trường xây dựng phân tán. Trong khi đó, khái niệm "Kết quả công việc" đo lường nhận thức tổng thể về mức độ hoàn thành nhiệm vụ và sự đánh giá đa nguồn (bản thân, cấp trên, đồng nghiệp), khả thi và phù hợp hơn với điều kiện thu thập dữ liệu sơ cấp tại công ty.

4. Cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế biến động ra sao trong giai đoạn 2022–2024?
Tổng số lao động giảm đều qua 3 năm: từ 99 người (năm 2022) xuống 89 người (năm 2023) và còn 84 người (năm 2024). Tỷ lệ lao động ký hợp đồng chính thức tăng từ 85,86% lên 95,24%, trong khi lao động thuê ngoài giảm mạnh từ 14,14% xuống 4,76%, cho thấy chiến lược tinh gọn và ổn định đội ngũ nhân sự nòng cốt.

5. Mô hình hồi quy của đề tài giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của kết quả công việc?
Chỉ số $R^2$ hiệu chỉnh (Adjusted R Square) của mô hình hồi quy đạt 68,7% (0,687), chứng minh rằng 4 biến năng lực tâm lý giải thích được phần lớn (68,7%) sự thay đổi trong kết quả làm việc của người lao động tại doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Quốc Đạt đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực nghiệm ảnh hưởng của năng lực tâm lý đến kết quả công việc tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế. Kết quả kiểm định định lượng khẳng định cả 4 thành tố (Tự tin, Lạc quan, Hy vọng, Thích nghi) đều tác động tích cực đến kết quả công việc, trong đó Sự tự tin giữ vai trò chi phối mạnh mẽ nhất với mô hình đạt độ giải thích 68,7%. Từ phân tích thực trạng quản trị nhân lực và tài chính giai đoạn 2022–2024, đề tài đã đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp bám sát đặc thù ngành xây dựng nhằm củng cố tâm lý vững vàng, gia tăng năng suất và xây dựng đội ngũ lao động ổn định cho doanh nghiệp.