Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh dịch vụ tài chính - ngân hàng nhiều biến động và cạnh tranh gay gắt, nguồn nhân lực không chỉ đòi hỏi trình độ chuyên môn nghiệp vụ mà còn phụ thuộc lớn vào các yếu tố tâm lý tích cực. Ngành ngân hàng là lĩnh vực đặc thù với áp lực chỉ tiêu kinh doanh (KPI) liên tục gia tăng, yêu cầu tính chuẩn xác cao trong từng giao dịch và nguy cơ đối mặt với rủi ro pháp lý, rủi ro tài chính lớn. Những yếu tố này thường xuyên đặt người lao động vào trạng thái căng thẳng, dễ dẫn đến kiệt sức nghề nghiệp và suy giảm hiệu suất. Trong bối cảnh đó, năng lực tâm lý (Psychological Capital) – bao gồm sự tự tin, sự hy vọng, sự lạc quan và khả năng thích nghi – trở thành nguồn lực nội sinh giúp nhân viên duy trì động lực, ứng phó với áp lực và cải thiện kết quả công việc. Xuất phát từ thực tế hoạt động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình, tác giả Hoàng Hiền Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá cụ thể tác động của các thành phần năng lực tâm lý đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên.

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu gồm:

  1. Mục tiêu nghiên cứu chung: Xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc năng lực tâm lý đến kết quả làm việc của nhân viên, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả làm việc của đội ngũ nhân sự tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
  2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến năng lực tâm lý, kết quả làm việc của nhân viên đối với tổ chức.
    • Nghiên cứu ảnh hưởng của năng lực tâm lý đến kết quả làm việc của nhân viên tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
    • Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tâm lý của nhân viên nhằm gia tăng kết quả làm việc của nhân viên với tổ chức tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến năng lực tâm lý, sự ảnh hưởng của năng lực tâm lý đến kết quả làm việc của nhân viên tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
  • Đối tượng khảo sát (điều tra): Nhân viên đang làm việc tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và nhân sự giai đoạn 2022 – 2024; dữ liệu sơ cấp qua điều tra khảo sát nhân viên được thu thập từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Tâm lý học tích cực, Sự thông thái tổ chức tích cực và Hành vi tổ chức tích cực (Positive Organizational Behavior) do Luthans và các cộng sự khởi xướng. Năng lực tâm lý được định vị trên miền liên tục trạng thái – đặc điểm (State-trait continuum), mang tính chất “giống như là trạng thái” (state-like), tức có thể đo lường, can thiệp, đào tạo và phát triển thông qua quản trị nhân sự. Mô hình năng lực tâm lý kế thừa 4 thành tố cốt lõi:

  • Sự tự tin (Self-efficacy): Phát triển từ lý thuyết nhận thức xã hội của Bandura (1997), thể hiện niềm tin vào khả năng huy động động lực, nguồn lực nhận thức và hành động để hoàn thành nhiệm vụ thách thức.
  • Sự hy vọng (Hope): Dựa trên lý thuyết của Snyder (2000), gồm hai thành tố tương tác: ý chí hướng tới mục tiêu (agency) và lộ trình/phương thức vượt qua trở ngại để đạt mục tiêu (pathways).
  • Sự lạc quan (Optimism): Theo phong cách giải thích của Seligman (1998), nhìn nhận sự kiện tích cực là do nguyên nhân nội tại, lâu dài, còn sự kiện tiêu cực là tạm thời và có tính tình huống.
  • Sự thích nghi / Kiên cường (Resiliency): Kế thừa nghiên cứu của Masten (2001) và Luthans (2002), là khả năng phục hồi, bật dậy và phát triển sau thất bại, nghịch cảnh hoặc xung đột.

Về kết quả làm việc, tác giả kế thừa các quan điểm của Campbell (1990), Motowidlo (1997) và thang đo của Lê Quốc Trường (2018), đánh giá hành vi cá nhân đóng góp vào mục tiêu tổ chức thông qua tự đánh giá, đánh giá từ đồng nghiệp và cấp trên.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua các bước định lượng cụ thể:

  • Xác định cỡ mẫu: Dựa trên quy tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), cỡ mẫu phân tích nhân tố khám phá (EFA) tối thiểu bằng 4 đến 5 lần số biến quan sát ($5 \times 17 = 85$ mẫu). Theo Tabachnick và Fidell (1996) cho hồi quy tuyến tính, cỡ mẫu tối thiểu là $N = 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 4 = 82$ mẫu. Tác giả thực hiện phương pháp khảo sát toàn bộ lực lượng lao động tại chi nhánh và thu được 87 bảng hỏi hợp lệ.
  • Công cụ phân tích: Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS qua các bước: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (hệ số chấp nhận $> 0,6$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett’s Test có Sig. $< 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, phép trích Principal Components và phép xoay Varimax); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm tra phân phối chuẩn phần dư, hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số VIF, kiểm định Durbin-Watson); và kiểm định trị trung bình One-Sample T-Test.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết giai đoạn 2022 – 2024 của Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình và số liệu của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Bình. Dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp bằng bảng hỏi từ người lao động tại chi nhánh trong tháng 02 và 03/2025.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này làm rõ tính cấp thiết của việc phát triển năng lực tâm lý cho nhân viên ngân hàng trước bối cảnh cạnh tranh dịch vụ và áp lực công việc. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi không gian tại Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình, phạm vi thời gian dữ liệu từ 2022 đến 2025. Thiết kế nghiên cứu xác định quy mô mẫu điều tra toàn bộ nhân sự với 17 biến quan sát, quy trình phân tích định lượng trên SPSS và sơ đồ hóa quy trình thực hiện nghiên cứu.

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về năng lực tâm lý, kết quả làm việc và tìm hiểu mối quan hệ giữa năng lực tâm lý với kết quả làm việc

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, lý thuyết nền tảng về năng lực tâm lý (Luthans, Avolio, Bandura, Snyder, Seligman, Masten) và kết quả làm việc (Campbell, Motowidlo, Shan). Tác giả tổng hợp 3 công trình thực nghiệm tiêu biểu tại Việt Nam: Lê Quốc Trường (2018) nghiên cứu tại các ngân hàng ở TP.HCM; Trần Minh Tùng (2015) nghiên cứu nhân viên văn phòng TP.HCM; Nguyễn Thị Hoài Thu và Nguyễn Văn Hiến (2023) nghiên cứu 165 giảng viên đại học TP.HCM ($R^2 = 58,7%$).

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm biến phụ thuộc là Kết quả làm việc (KQ) và 4 biến độc lập: Tự tin (TT), Lạc quan (LQ), Hy vọng (HV), Thích nghi (TN), thiết lập 4 giả thuyết:

  • Giả thuyết H1: Sự tự tin có mối quan hệ tích cực với kết quả làm việc của nhân viên.
  • Giả thuyết H2: Sự lạc quan có mối quan hệ tích cực với kết quả làm việc của nhân viên.
  • Giả thuyết H3: Sự hy vọng có mối quan hệ tích cực với kết quả làm việc của nhân viên.
  • Giả thuyết H4: Sự thích nghi có mối quan hệ tích cực với kết quả làm việc của nhân viên.

Thang đo chính thức gồm 17 biến quan sát kế thừa từ Lê Quốc Trường (2018):

  • Thang đo Tự tin: 4 biến (TT1: tự tin phân tích và tìm giải pháp; TT2: tự tin trình bày với cấp trên; TT3: tự tin tiếp xúc đối tác và phòng ban khác; TT4: tự tin thảo luận với đồng nghiệp).
  • Thang đo Lạc quan: 3 biến (LQ1: tin điều tốt nhất sẽ xảy ra; LQ2: tin việc tốt lành luôn đến; LQ3: kỳ vọng mọi việc theo ý).
  • Thang đo Hy vọng: 3 biến (HV1: nhiều cách theo đuổi mục tiêu; HV2: nhiều cách giải quyết vướng mắc; HV3: đã đạt được mục tiêu công việc đề ra).
  • Thang đo Thích nghi: 3 biến (TN1: dễ dàng hồi phục sau rắc rối; TN2: dễ dàng hòa đồng, tiếp xúc; TN3: dễ dàng lấy lại bình tĩnh khi nổi giận).
  • Thang đo Kết quả làm việc: 4 biến (KQ1: cấp trên tin làm việc hiệu quả; KQ2: đồng nghiệp đánh giá hiệu quả; KQ3: bản thân tin làm việc hiệu quả; KQ4: hài lòng với chất lượng công việc đã làm).

Chương 1 cũng phân tích bối cảnh thực tiễn áp lực ngành ngân hàng: chỉ tiêu doanh số và KPI tăng cao, yêu cầu độ chuẩn xác nghiệp vụ cao để tránh tổn thất tài chính, khối lượng hồ sơ lớn và áp lực làm việc ngoài giờ.

Chương 2: Tổng quan về Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình và nghiên cứu ảnh hưởng của năng lực tâm lý đến kết quả làm việc của nhân viên

Chương này giới thiệu lịch sử hình thành Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình (tiền thân là Chi nhánh huyện Bố Trạch thành lập ngày 01/01/1991, chuyển đổi thành chi nhánh loại I, hạng I từ ngày 01/06/2017 với hội sở tại thị trấn Hoàn Lão). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc), 5 phòng nghiệp vụ (Khách hàng Doanh nghiệp, Khách hàng Cá nhân, Kế toán và Ngân quỹ, Kiểm tra Giám sát Nội bộ, Kế hoạch và Quản lý Rủi ro, Tổng hợp) cùng 3 Phòng Giao dịch trực thuộc: Thọ Lộc, Thanh Khê, Lý Hòa.

Văn bản cung cấp số liệu thực tế về nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024:

Bảng tổng hợp tình hình nhân sự Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình (2022 - 2024):

Tiêu chí phân loại Năm 2022 (SL / Tỷ lệ %) Năm 2023 (SL / Tỷ lệ %) Năm 2024 (SL / Tỷ lệ %)
Tổng số lao động 80 người (100%) 87 người (100%) 84 người (100%)
- Nam 45 người (56,25%) 50 người (57,47%) 56 người (66,67%)
- Nữ 35 người (43,75%) 37 người (42,53%) 28 người (33,33%)
- Dưới 25 tuổi 6 người (7,50%) 3 người (3,45%) 5 người (5,95%)
- Từ 25 đến dưới 30 tuổi 10 người (12,50%) 20 người (22,99%) 23 người (27,38%)
- Từ 30 đến dưới 35 tuổi 28 người (35,00%) 31 người (35,63%) 31 người (36,90%)
- Trên 35 tuổi 36 người (45,00%) 33 người (37,93%) 35 người (41,67%)
- Trình độ Cao đẳng 3 người (3,75%) 4 người (4,60%) 3 người (3,57%)
- Trình độ Đại học 60 người (75,00%) 63 người (72,41%) 67 người (79,76%)
- Trình độ Sau đại học 17 người (21,25%) 20 người (22,99%) 23 người (27,38%)

Bảng tổng hợp nguồn vốn huy động và dư nợ tín dụng (2022 - 2024):

Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tăng trưởng 2023/2022 Tăng trưởng 2024/2023
Tổng nguồn vốn huy động 2.845,25 tỷ đ 2.973,21 tỷ đ 3.071,78 tỷ đ +4,50% +3,31%
- Huy động từ dân cư 2.788,35 tỷ đ (chiếm đa số) (tiếp tục tăng) +4,50% +3,32%
- Tiền gửi không kỳ hạn 201,92 tỷ đ 219,36 tỷ đ 200,87 tỷ đ +8,64% -8,43%
- Tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng 1.212,83 tỷ đ 1.298,47 tỷ đ 1.395,23 tỷ đ +7,06% +7,44%
- Tiền gửi kỳ hạn $\ge$ 12 tháng 1.430,50 tỷ đ (chiếm quy mô lớn) 1.475,68 tỷ đ +1,74% +1,39%
- Tiền gửi bằng VND 2.647,39 tỷ đ 2.776,79 tỷ đ 2.860,45 tỷ đ +4,89% +3,01%
- Tiền gửi ngoại tệ quy đổi 197,86 tỷ đ 196,42 tỷ đ 211,33 tỷ đ -0,73% +7,59%
Tổng dư nợ tín dụng 3.781,50 tỷ đ 4.198,30 tỷ đ 4.492,60 tỷ đ +11,02% +7,01%
- Khách hàng cá nhân 2.647,10 tỷ đ 2.938,80 tỷ đ 3.144,80 tỷ đ +11,02% +7,01%
- Khách hàng doanh nghiệp 1.134,40 tỷ đ 1.259,50 tỷ đ 1.347,80 tỷ đ +11,02% +7,01%
- Dư nợ ngắn hạn 2.643,80 tỷ đ 2.790,60 tỷ đ 2.891,50 tỷ đ +5,55% +3,62%
- Dư nợ trung và dài hạn 1.137,70 tỷ đ 1.407,70 tỷ đ 1.601,10 tỷ đ +23,73% +13,74%
- Cho vay ngoại tệ 0,00 tỷ đ 0,00 tỷ đ 0,00 tỷ đ 0,00% 0,00%

Về thực trạng đánh giá công việc, Agribank Bắc Quảng Bình áp dụng hệ thống chỉ tiêu KPI theo các phòng ban nghiệp vụ và quy trình đánh giá KPI nội bộ. Nội dung chương trình bày các bước phân tích định lượng trên mẫu 87 nhân viên: phân tích đặc điểm mẫu, kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo biến độc lập và phụ thuộc, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, kiểm định mô hình hồi quy (phần dư chuẩn hóa, đa cộng tuyến, Durbin-Watson) và kiểm định One-Sample T-test cho từng biến số.

Chương 3: Định hướng và giải pháp

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với 4 thành phần năng lực tâm lý nhằm cải thiện kết quả làm việc của nhân viên chi nhánh:

  • Nhóm giải pháp củng cố và nâng cao sự tự tin.
  • Nhóm giải pháp tăng cường khả năng thích nghi và kiên cường.
  • Nhóm giải pháp xây dựng và nuôi dưỡng sự hy vọng trong công việc.
  • Nhóm giải pháp phát triển tinh thần lạc quan trước áp lực chỉ tiêu.

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ nghiên cứu và đề xuất các kiến nghị cụ thể:

  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Trụ sở chính Agribank).
  • Kiến nghị đối với Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.

Kết quả và đóng góp

Văn bản ghi nhận các kết quả nghiên cứu và đóng góp sau:

  • Xác định các yếu tố năng lực tâm lý có ảnh hưởng đến kết quả làm việc: Nghiên cứu khẳng định năng lực tâm lý của nhân viên tại Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình tác động đến kết quả làm việc thông qua 4 thành phần: (1) Tự tin, (2) Lạc quan, (3) Hy vọng, (4) Thích nghi.
  • Dữ liệu thực trạng hoạt động: Cung cấp bức tranh thực tế về tăng trưởng nguồn vốn đạt 3.071,78 tỷ đồng và dư nợ đạt 4.492,60 tỷ đồng vào năm 2024, trong đó 100% dư nợ là đồng nội tệ VND, dư nợ trung - dài hạn tăng nhanh (tăng 23,73% năm 2023 và 13,74% năm 2024). Lực lượng lao động có quy mô 84 người (năm 2024), có xu hướng trẻ hóa và trình độ đại học, sau đại học chiếm tỷ trọng cao (đại học chiếm 79,76%, sau đại học chiếm 27,38%).
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị ứng dụng: Đưa ra các biện pháp cụ thể tác động vào 4 khía cạnh tâm lý của người lao động, đồng thời kiến nghị Trụ sở chính Agribank và Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ người lao động trong hệ thống.
  • Đóng góp học thuật: Kế thừa và kiểm chứng thành công thang đo năng lực tâm lý và kết quả làm việc của Lê Quốc Trường (2018) trong phạm vi nghiên cứu cụ thể là một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước cấp I tại địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế và hướng mở rộng từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu giới hạn khảo sát toàn bộ nhân sự tại Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình với cỡ mẫu hợp lệ là 87 người lao động, chưa thực hiện so sánh đối chiếu liên chi nhánh hoặc mở rộng ra các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn.
  • Hạn chế về biến số nghiên cứu: Đề tài tập trung vào tác động trực tiếp của 4 thành tố năng lực tâm lý đến kết quả làm việc; chưa tích hợp các biến trung gian hoặc biến điều tiết như mối quan hệ lãnh đạo - nhân viên, cam kết tổ chức, hoặc sự kiệt sức nghề nghiệp mà một số nghiên cứu trước từng đề cập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khuyến nghị mở rộng khảo sát trên quy mô nhiều chi nhánh ngân hàng thương mại tại khu vực miền Trung, tăng quy mô mẫu khảo sát để kiểm định tính khái quát hóa cao hơn, đồng thời bổ sung các biến trung gian đo lường sự hài lòng và nỗ lực cá nhân vào mô hình hồi quy cấu trúc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, quy trình xử lý số liệu SPSS (từ kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính bội đến One-Sample T-test).
  • Người nghiên cứu các đề tài về Hành vi tổ chức và Vốn tâm lý (PsyCap): Cung cấp bộ thang đo 17 biến quan sát đã được điều chỉnh phù hợp với môi trường ngân hàng tại Việt Nam (kế thừa từ Lê Quốc Trường, 2018).
  • Cán bộ quản lý nhân sự và Ban Giám đốc các chi nhánh ngân hàng thương mại: Tham khảo các chỉ tiêu thực tế về biến động nhân sự, áp lực KPI, và cơ sở khoa học để thiết kế các chính sách hỗ trợ tâm lý người lao động nhằm nâng cao năng suất và giảm thiểu tỷ lệ luân chuyển nhân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được tính toán dựa trên cơ sở nào?
Nghiên cứu thu thập được 87 bảng hỏi hợp lệ thông qua phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn bộ người lao động tại Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình. Cỡ mẫu này thỏa mãn tiêu chuẩn tối thiểu theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) đối với EFA ($5 \times 17 \text{ biến} = 85$ mẫu) và tiêu chuẩn của Tabachnick & Fidell (1996) đối với hồi quy ($50 + 8 \times 4 \text{ biến độc lập} = 82$ mẫu).

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những biến độc lập và biến phụ thuộc nào?
Mô hình gồm 1 biến phụ thuộc là Kết quả làm việc của nhân viên (KQ, đo lường bằng 4 biến quan sát) và 4 biến độc lập thuộc năng lực tâm lý: Sự tự tin (TT, 4 biến quan sát), Sự lạc quan (LQ, 3 biến quan sát), Sự hy vọng (HV, 3 biến quan sát) và Sự thích nghi (TN, 3 biến quan sát). Tổng cộng mô hình có 17 biến quan sát kế thừa từ nghiên cứu của Lê Quốc Trường (2018).

3. Tình hình nhân sự tại Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình giai đoạn 2022 - 2024 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động biến động từ 80 người (năm 2022) lên 87 người (năm 2023) và đạt 84 người (năm 2024). Lực lượng lao động năm 2024 chủ yếu là nam giới (66,67%), tập trung ở độ tuổi trên 35 tuổi (41,67%) và từ 30 đến dưới 35 tuổi (36,90%). Trình độ chuyên môn ở mức cao với 79,76% có trình độ đại học (67 người) và 27,38% có trình độ sau đại học (23 người).

4. Cơ cấu dư nợ tín dụng của chi nhánh trong giai đoạn 2022 - 2024 thể hiện đặc điểm gì về loại tiền tệ và kỳ hạn?
Toàn bộ 100% dư nợ tín dụng của chi nhánh là cho vay bằng đồng nội tệ (VND), dư nợ cho vay ngoại tệ duy trì mức 0,00 tỷ đồng. Tổng dư nợ tăng từ 3.781,50 tỷ đồng năm 2022 lên 4.492,60 tỷ đồng năm 2024. Trong đó, dư nợ trung và dài hạn có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất (tăng 23,73% trong năm 2023 và tăng 13,74% trong năm 2024), tăng từ 1.137,70 tỷ đồng năm 2022 lên 1.601,10 tỷ đồng năm 2024.

5. Cơ cấu tổ chức của Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình được thiết lập như thế nào?
Bộ máy gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc), 5 phòng ban nghiệp vụ tại hội sở (Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Kế toán và Ngân quỹ, Phòng Kiểm tra Giám sát Nội bộ, Phòng Kế hoạch và Quản lý Rủi ro, Phòng Tổng hợp) và 3 đơn vị phụ thuộc là Phòng Giao dịch Thọ Lộc, Phòng Giao dịch Thanh Khê và Phòng Giao dịch Lý Hòa.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Hiền Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực tâm lý và kết quả làm việc trong bối cảnh đặc thù của ngành ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát từ 87 cán bộ nhân viên kết hợp với số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024 tại Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình, công trình đã kiểm chứng tác động của 4 nhân tố tâm lý cốt lõi: tự tin, lạc quan, hy vọng và thích nghi đối với hiệu quả công việc. Trên cơ sở thực chứng, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp quản trị nhân lực và kiến nghị thực tiễn nhằm củng cố năng lực tâm lý cho người lao động, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và sự phát triển bền vững của tổ chức.